Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Điện Long Giang. - Pdf 33

Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở và tiền đề phát triển cho nền
kinh tế quốc dân. Với nguồn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn chậm cùng với đặc
điểm sản xuất của ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn
đồng thời trong năm vừa qua ngành xây dựng đã gặp nhiều khó khăn do bất động
sản tụt dốc nghiêm trọng, vấn đề đặt ra ở đây là quản lý vốn tốt, khắc phục tình
trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí giá thành, tăng
tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với quan hệ
hàng hoá - tiền tệ, là một phương pháp quản lý kinh tế đồng thời là một yếu tố
khách quan. Đặc biệt, trong điều kiện kinh tế nước ta đang phát triển theo cơ chế
thị trường thì hoạt động kinh doanh phải có lãi, lấy thu nhập để bù đắp chi phí.
Song trên thực tế, tỷ lệ thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn tương đối cao do
chưa quản lý tốt chi phí sản xuất. Vì thế, ngoài vấn đề ký được các hợp đồng xây
dựng doanh nghiệp còn quan tâm đến vấn đề hạ thấp chi phí sản xuất đến mức cần
thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong quá trình kinh doanh, tất nhiên
doanh nghiệp phải thông qua công tác kế toán một công cụ có hiệu quả nhất trong
quản lý kinh tế. Trong đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong
doanh nghiệp xây dựng
Nếu tổ chức các vấn đề khác tốt mà thiếu đi việc tổ chức kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp khoa học, hợp lý thì hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp khó có thể đạt hiệu quả cao được. Chính vì vậy, việc
hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa
hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp xây dựng.
Trong các doanh nghiệp xây dựng thì đối tượng tính giá thành chính là các
công trình, hạng mục công trình vì vậy giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu chất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết Kế Điện Long
Giang.

GVHD: Trần Thị Thúy

2

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- KLXL:

khối lượng xây lăp

- CPSX:

Chi phí sản xuất

- DN:

Doanh nghiệp

- SXSP:

Sản xuất sản phẩm

GVHD: Trần Thị Thúy

3

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

- SXKD:

Sản xuất kinh doanh

- SX:

Sản xuất

- NVL:

Nguyên vật liệu

- TK:

Tài khoản

- CPNCTT:

Chi phí nhân công trực tiếp


Chi phí khấu hao tài sản cố định

- PKT :

GVHD: Trần Thị Thúy

phòng kế toán

4

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất và giá thánh sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
- Khái niệm: CPSX là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và chi
phí câng thiết khác mà DN đã bỏ ra trong khi dùng vào SXSP được biểu hiện bằng
tiền.


phân bổ dần vào TK 623” CP sử dụng máy thi công” hoặc phát sinh sau nhưng
phải tính trước vào CP xây lắp trong kỳ . trường hợp này phải tiến hành trích trước
CP , ghi có TK 335 “CP phải trả” , Nợ TK 623 “CP sử dụng máy thi công” việc tạp
hợp CP và tính giá thành về CP sử dụng máy thi công phải được hạch toán riêng
biệt theo từng máy thi công.
+ CPC: là các CP SX của đội ,công trường xây dựng gồm ; lương của công nhân
vieenquanr lý đội xây dựng ,các khoản trích theo tiền lương theo tỷ lệ quy định
(19%) của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp ,
( BHXH,BHYT,KPCĐ) CP KHTSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội , CPVL ,
CPCCDC VÀ CP khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt đọng của đội….
Riêng CPC được tập hợp bên Nợ TK 1541 “xây lắp”chỉ bao gồm CP phát sinh ở
đội nhận thầu hoặc công trường xây lắp ,còn CP quản lý Doanh Nghiệp xây lắp (là
một bộ phận của CPC) được tập hợp bên Nợ TK 642 “ CP quản lý Doanh
Nghiệp’,CP này được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 “ xác định kết quả kinh
doanh” tham gia vào giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắ hoàn thành và bán ra trong
kỳ.
1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
- Khái niệm: GTSP xây lăp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối
lượng xây lắp theo quy định
- Phân loại GTSP:
+ GT dự toán: là tổng số CP dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công
trình .giá thành dự toán được xác định theo mức và khung giá quy định áp dụng
cho từng vùng lãnh thổ . giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán công trình ở
phần thu nhập chịu thuế tính trước (thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo tỷ
lệ quy định của nhà nước ).
+ GT kế hoạch:là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗi đơn
vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công ,các định mức đơn giá áp dụng trong
doanh nghiệp . mối liên hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán .
Gía thành kế hoach = Gía thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán .
GVHD: Trần Thị Thúy

trọng trong việc ra quyết định của các nhà quản trị DN. Nhà quản trị phai nhận thưc rõ
ràng bản chất của CPSX kinh doanh tronh DN.
Những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh,
gắn liền với mục đích kinh doanh.
Lượng CP phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong thời kì và
giá cả của 1 đơn vị yế tố sản xuất đã hao phí.
CPSXKD của DN bao gồm nhiều loại khác nhau. GTSP là 1 chỉ tiêu mang tính giới
hạn và xác định mang tính khách quan và chủ quan.
1.1.5. Vai trò, nhiệm vụ kế toán CPSX và tính GTSP

GVHD: Trần Thị Thúy

7

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

- CPSX và tính GTSP là chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các cỉ tiêu kinh tế phục vụ
cho công tác quản lí của DN và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả(lãi
lỗ).
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hoạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù
hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu
nhận- xử lý, hệ thống hóa thông tin về CP, giá thành của doanh nghiệp.
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về CP, GTSP, cung cấp những thông
tin cần thiết về CP, GTSP giúp các nhà quản trị DN đưa ra quyết định một cách nhanh
chóng, phù hợp với quá trình sản xuất tiêu dùng sản phẩm.


Chuyên đề tốt nghiệp

ăn giữa cacuar nhân viên quản lý đội xây dựng,của công nhân xây lắp ,khoản trích
kinh phí công đoàn ,BHXH, BHYT,tính theo quy định hiện hành trên tiền lương phải
trả cho công nhân trực tiếp xây lắp , nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên
quản lý đội(thuộc biên chế của Doanh nghiệp).
TK 6272-chi phí vật liệu
TK 6273-CP dụng cụ SX
TK 6274-CP KHTSCĐ
TK 6277-CP dịch vụ mua ngoài
TK 6278-CP khác bằng tiền
- TK 154:CP SX kinh doanh dở dang- có 4 TK cấp 2
TK 1541-xây lắp:dùng để tổng hợp CP SX tính giá thành SP xây lắp và phản ánh giá
trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ.
TK1542-Sản phẩm khác; dùng để tổng hợp CP SX , tính giá thành SP khác và phản
ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ.
TK1543- Dịch vụ :dùng để tổng hợp CPSX ,tính giá thành dịch vujvaf phản ánh CP
dịch vụ dở dang cuối kỳ.
TK1544-CP bảo hành xây lắp;dùng để tổng hợp CP bảo hành công trình xây dựng ,lắp
đặt thực tế phát sinhtrong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối
kỳ
1.2.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT

CPNVLTT ở đây bao gồm các khoản CP về NVL chính, nửa thành phần mua
ngoài, vật liệu phụ…Sử dụng trực tiếp cho việc SX và chế tạo ra SP.
- Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho NVL sử dụng cho sản xuất sản phẩm:
HĐGTGT mua NVL không nhập kho đưa thẳng vào SX SP , phiếu báo vật tư
( nguyên vật liệu) còn tồn cuối kỳ không nhập lại kho, phiếu nhập kho cuối kỳ đối
với NVL dùng cho SX SP dùng không hết nhập lại kho. Các chứng từ này kế toán

- trình tự hạch toán
TK152

TK621

Xuất kho NVL
Dùng SX SP

TK152
Cuối kỳNVL dùng
không hết nhập lại kho

111,112,141

TK154
Kết chuyển cp NVLTT

TK331

Mua NVL dùng
Ngay cho SX

TK632
CPNVLTT vượt trên mức
Bình thường tính vào giá vốn

GVHD: Trần Thị Thúy

10



Trị giá
NVL trực
=
tiếp còn lại
đầu kỳ

Trị giá
NVL trực
+ tiếp xuất
dùng trong
kỳ

Trị giá
NVL trực
tiếp còn lại
cuối kỳ

-

Trị giá
phế liệu
thu hồi
(nếu có)

CP NVL sử dụng để SX SP tại các DN chủ yếu là CP trực tiếp, nên thường
được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở các sổ chi tiết "chi phí
NVLTT” được mở cho từng đối tượng căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư và
báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộ phận sản xuất.
Trong trường hợp CP NVLTT có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CP

hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ
hợp lý. Các tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân bổ CP NCTT là: Chi phí tiền
lương định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất
ra…
- Để tập hợp CPNCTT, kế toán sử dụng TK 622 “CPNCTT”.CPNCTT phát sinh trong
kỳ với phần trong định mức kế toán hạch toán trực tiếp vào tài khoản “ CPNCTT”,
đối với phần CP nhân công vượt trên mức bình thường thì được ghi nhận là CP SXKD
trong kỳ ( hạch toán vào TK” giá vốn hàng bán”
- chứng từ sử dụng: bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản
trích theo lương.
Sổ kế toán sử dụng: sổ kế toán chi tiết tài khoản " Chi phí nhân công trực tiếp"
chi tiết cho từng SP, từng loại SP, từng phân xưởng, từng đội SX, từng đơn đặt hàng;
Sổ cái tài khoản "chi phí nhân công trực tiếp"

GVHD: Trần Thị Thúy

12

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
- Bên nợ : Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất SP
- Bên có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành SP
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt mức bình thường.
Tài khoản " Chi phí nhân công trực tiếp" không có số dư.


Các khoản trích theo lương
tính vào chi phí

1.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
- Máy thi công là các loại xe, máy chạy bằng động lực( điện, xăng dầu..) được sử
dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như: máy trộn bê tông, cần cẩu, máy
đào, máy xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc…). Các loại phương tiện thi công này DN có
thể tự trạng bị hoặc thuê ngoài.
- TKSD để tập hợp và phân bổ CPSD máy thi công phục vụ trực tiếp cho quá trình
xây lắp, kế toán sử dụng TK 623 “CPSD máy thi công”. Tài khoản này chỉ sử dụng để
hạch toán CP sử dụng máy thi công đối với trường hợp DN thực hiện xây lắp công
trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy
. không hạch toán vào TK này các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy
thi công vượt định mức quy trình thì sẽ được tính toán vào TK 632 – Giá vốn hàng
bán.
- TK623 CPSD máy thi công bao gồm:

GVHD: Trần Thị Thúy

13

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

+ TK 6231- Chi phí nhân công: phản ánh lương chính lương phụ ,phj cấp lương phải


- Trình tự hạch toán

TK 334

TK623

TK 154

Chi phí nhân viên
Kết chuyển và phân bổ
TK 152

chi phí SD máy thi công

Chi phí vật liệu

cho từng công trình

TK153(142,242)
Chi phí CCDC

TK 632
Chi phí sử dụng máy thi
công vượt định mức

TK 214
Chi phí KH TSCĐ

TK 111, 112, 141, 331

các hoạt động của phân xưởng như CP sửa chữa TSCĐ,CP điện nước, điện thoại ...
+ TK6278-CP khác bằng tiền:phản ánh những CP bằng tiền ngoài những CP kể trên
,phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như CP tiếp khách, hội nghị của phân xưởng .
- Chứng từ sử dụng; Sổ kế toán: các sổ kế toán chi tiết “CPSXC”- chi tiết cho từng
phân xưởng ,từng đội SX ,từng loại SP,từng đơn đặt hàng , từng giai đoạn công nghệ :
sổ cái tài khoản “ chi phí SXC “.
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ( nếu có)
+ Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho
các đối tượng chịu chi phí.

GVHD: Trần Thị Thúy

16

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

- Trình tự hạch toán:
TK 334,338

TK 627

TK 154


sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ .
+ Sản phẩm khác: dùng để tổng dợp CPSX ,tính giá thành sản phẩm khác và phản ánh
giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ .
+ Dịch vụ: dùng để tổng hợp CPSX tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ
dở dang cuối kỳ.

GVHD: Trần Thị Thúy

17

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

+ Chi phí bảo hành xây lắp: dùng để tổng hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng
,lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang
cuối kỳ.
- kết cấu tài khoản này như sau:
Bên nợ :
+kết chuyển CPSX phát sinh trong kỳ
+giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến
Bên có:
+giá trị phế liệu thu hồi nếu có
+các khoản giảm CPSX trong kỳ
+giá thành SX thực tế của SP hoàn thành
+giá thành thực tế của vật liệu thuê ngoài chế biến , tự chế hoàn thành.
Số

công
TK 627
k/c CPSXC

GVHD: Trần Thị Thúy

18

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

1.3. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
1.3.1. Đánh giá sản phẩm dở dang
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí vật liệu chính trực tiếp.
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có chi phí
nguyên vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối
lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ.
Nội dung của phương pháp:
-Chỉ tính cho sản phẩm dở phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi
phí sản xuất khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
-Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế
biến liên tục thì chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau được xác định
theo giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chuyển sang.
Chi phí sản xuất dở dang được xác định theo công thức:
• Theo phương pháp bình quân:
Dđk + Cv

Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

Nội dung của phương pháp: tính cho SP dở dang cuối kỳ cả CP NVLTT ếp và
các CPSX khác, khối lượng SP dở dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn
thành tương đương theo mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang.
 Theo phương pháp nhập trước xuất trước: giả thiết khối lượng sản phẩm sản
xuất trước sẽ hoàn thành trước, do đó sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo chi
phí của lần sản xuất cuối cùng. Phương pháp này được áp dụng đòi hỏi phải theo dõi
được khối lượng tương đương và đơn giá chi phí của từng lần sản xuất:
-

Công thức xác định:
Xác định đơn giá chi phí của từng lần sản xuất:
Dđk
Co =
Qdđk x Mđ
C
c1 =
Qdđk(1- mđ) + Qbht + Qdck x mc
Trong đó:
co: chi phí đơn vị thuộc lần sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này.
c1: chi phí đơn vị thuộc khối lượng SP phải đầu tư chi phí trong kỳ này.
Qdđk, Qdck: là khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
mđ, mc: mức độ chế biến thành phẩm của sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
Qbht: khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ.
Qbht = Qht – Q dđk
Khối lượng tương đương liên quan tới chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (khối


20

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần từ đầu quy trình công nghệ: chi phí
NVL chính trực tiếp hoặc chi phí NVL thì tính đều cho sản phẩm hoàn thành và sản
phẩm dở dang như nhau.
Dđk + C
x
Qdck
Qht + Qdck
- Đối với những chi phí khác bỏ dần vào quy trình sản xuất như: CP NCTT, CP
Dck

=

SXC được tính theo khối lượng hoàn thành tương đương.
Dđk + C
x
Qdck x mc
Qht + Qdck x mc
Mức độ chế biến hoàn thành của SPDD được xác định theo đặc điểm của từng
Dck

=


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

Trường hợp khi đưa NVL chính vào quy trình SX cho đến khi tạo ra SP là một
quy trình khép kín, kết thúc quy trình SX tạo ra một loại SP, đối tượng tập hợp CP SX
là toàn bộ quy trình công nghệ SX SP, đối tượng tính giá thành là khối lượng SP hoàn
thành của quy trình SX đó
Z = Dđk + C – Dck
- PP tính theo định mức
Phương pháp này áp dụng đối với các DN SX đạt được các điều kiện sau:
-Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời
điểm tính giá thành.
-Vạch ra được chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình SX.
-Xác định được các chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây ra chênh
lệch đó.
Khi đó, giá thành thực tế được tính như sau:
Giá thành định
Giá thành thực tế

= mức

của

công

việc

+

GVHD: Trần Thị Thúy

22

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

Phương pháp này thích hợp trong trường hợp cùng một quy trinhg công nghệ
SX, sử dụng một loại NVL nhưng kết quả SX thu được nhiều loại SP chính khác
nhau.
Nội dung:
- Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế hoặc kỹ thuật để định cho mỗi loại SP một hệ
số Z, trong đó lấy loại SP có hệ số là 1 làm SP tiêu chuẩn.
- Căn cứ vào sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại SP và hệ sô Z đã quy
định để tính đổi sản lượng từng loại ra sản lượng tiêu chuẩn.
Tổng sản phẩm

=

Tổng sản lượng thực

Tiêu chuẩn
tế của Spi
- Tính hệ số phân bổ chi phí cho từng loại SP:
Hệ số phân bổ giá



dở cuối
kỳ

Hệ số giá
x

thành của
SPi

Ngoài các phương pháp tính giá thành chủ yếu trên, trong doanh nghiệp xây lắp
có thể sử dụng một số phương pháp khác: Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ;
phương pháp tổng cộng chi phí... Việc áp dụng phương pháp tính giá thành nào cũng
đều phải dựa vào tình hình thực tế của từng doanh nghiệp như trình độ tổ chức, trình
độ công nghệ sản xuất...

GVHD: Trần Thị Thúy

23

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

1.4. Các hình thức ghi sổ kế toán
- Hình thức ghi sổ nhật ký chung:
+sơ đồ:

Cuối tháng, cuối quý ,cuối năm cộng số liệu trên sổ cái , lập Bảng cân đối số
phát sinh.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng
hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính .

GVHD: Trần Thị Thúy

24

SVTH: Cao Thị Thương


Trường Đại Học Tài Chính – QTKD

Chuyên đề tốt nghiệp

Về nguyên tắc tổng số phát sinh Nợ bằng tổng số phát sinh Có trên bảng cân
đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung cùng kỳ .
-Ưu điểm : mẫu sổ đơn giản,dễ ghi chép ,thuận tiện cho phân công lao động kế toán.
- Nhược điểm :khối lượng công viêc ghi chép nhiều trùng lặp.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký-sổ cái

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp

Số,thẻ kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status