Lời nói đầu
Ngày này cùng với sự phát triển vợt bậc của khoa học kỹ thuật thì công
nghệ thông tin là một trong những lĩnh vực có nhiều đóng góp thiết thực nhất,
công nghệ thông tin có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống đặc biệt
công nghệ thông tin là một công cụ hỗ trợ rất đắc lực trong công tác quản lý.
Chúng ta dễ dàng thấy đợc việc đa tin học vào trong quản lý kinh doanh là
một trong những ứng dụng quan trọng trong rất nhiều ứng dụng cơ sở dữ liệu.
Nhờ vào công tác tin học hóa mà công việc quản lý và điều hành doanh nghiệp
tỏ ra rất nhanh chóng và hiệu quả. Chính vì lẽ đó mà cơ sở dữ liệu nh là một
giải pháp hữu hiệu nhất cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển một
cách nhanh chóng.
Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa là một trong những trung tâm khám
chữa bệnh lớn nhất tỉnh Khánh Hòa. Do đó nhu cầu ứng dụng cơ sở dữ liệu
trong việc quản lý bệnh nhân là hết sức thiết thực. Vì vậy em chọn đề tài phân
tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa tỉnh
Khánh Hòa làm đề tài thực tập tốt nghiệp.
Hệ thống đợc phân tích và thiết kế theo phơng pháp có cấu trúc và đợc
cài đặt trên môi trờng Visual Basic 6.0 và đợc thiết kế dữ liệu dựa trên ngôn
ngữ SQL Server 2000, các chơng tiếp theo sẽ nói rõ hơn về vấn đề này
Mặc dù có nhiều cố gắng nhng vốn kiến thức cha sâu nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Rất mong đợc sự góp ý của quý thầy cô,anh chị cùng
các bạn để báo cáo đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Kế Hoạch Tổng Hợp bệnh viện đa khoa
tỉnh Khánh Hòa, quý thầy cô và các bạn đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành báo
cáo này đặc biệt là cô Nguyễn Kim Anh ngời trực tiếp hớng dẫn em trong
suốt thời gian thực tập vừa qua.
Sinh viên thực hiện:
Bùi Văn Mừng
b. Quản lý dữ liệu về bệnh nhân điều trị tại bệnh viện
Khi một bệnh nhân đến bệnh viện để khám chữa bệnh ta cần lu trữ
những thông tin sau:
- Quản lý họ tên bệnh nhân (họ và tên bệnh nhân quản lý riêng).
- Quản lý địa chỉ bệnh nhân(quản lý địa chỉ tới mức xã).
- Quản lý bảo hiểm y tế của bệnh nhân. (nếu bệnh nhân có thẻ bảo
hiểm y tế thì quản lý số thẻ bảo hiểm y tế và nếu bệnh nhân đó đang
làm việc tại một cơ quan nào đó thì Quản lý thêm cơ quan mà bệnh
nhân đó đang làm việc)
- Trong quá trình khám chữa bệnh tại bệnh viện bệnh nhân có yêu
cầu dùng thêm một số dịch vụ, chúng ta quản lý thêm trong quá trình đó
bệnh nhân đã dùng những dịch vụ nào.
- Quản lý hồ sơ chứng từ về các khoản tiền mà bệnh nhân phải đóng
cho bệnh viện cũng nh đã đóng cho bệnh viện (Tạm ứng).
c. Quản lý quá trình khám chữa bệnh của bệnh nhân tại bệnh viện.
- Bệnh nhân đến nơi tiếp nhận bệnh nhân (phòng cấp số) để đăng ký
khám chữa bệnh và đợc chỉ định một vị trí khám bệnh.
- Bệnh nhân đợc bác sĩ khám bệnh
- Sau khi khám bệnh, bệnh nhân thuộc một trong hai loại: Điều trị
tại nhà hoặc điều trị tại bệnh viện.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
+ Nếu bệnh nhân điều trị tại nhà thì bác sĩ cho một đơn thuốc
trong đó ghi đầy đủ tên thuốc, số lợng và cách dùng cũng nh căn
bệnh mà bác sĩ dự đoán.
+ Nếu bệnh nhân phải nhập viện thì bác sĩ cho một giấy nhập
viện, trên đó ghi đầy đủ thông tin về bệnh nhân và căn bệnh dự đoán
sau đó bệnh nhân đợc đa đến khoa điều trị.
- Tại khoa điều trị bệnh nhân đợc bác sĩ khám lại và cho một đơn
thuốc trên đơn thuốc có ghi đầy đủ tên thuốc số lợng và cách dùng.
Theo định kỳ bác sĩ sẽ khám bệnh lại cho bệnh nhân (tùy theo từng loại
- Ngời nhà bệnh nhân cần biết
+ Biết đợc diễn biến chính xác bệnh của ngời nhà mình (có một số
trờng hợp bác sĩ không thể nói trực tiếp với bệnh nhân đợc nên phải nói
với ngời nhà bệnh nhân)
+ Có thể biết quá trình điều trị của ngời nhà mình cũng nh biết rõ đợc
ngời nhà mình đang đợc điều trị nh thế nào.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Đối với nhân viên tài chính của bệnh viện
+ Tổng số tiền tạm ứng mà bệnh nhân đã đóng và cha đóng (còn lại là bao
nhiêu).
+ Tổng số bệnh nhân điều trị trong tháng có bảo hiểm y tế, và tổng chi phí
của những bệnh nhân này để thanh toán với bảo hiểm y tế.
4. Hớng phát triển của hệ thống quản lý bệnh nhân hiện nay.
Ngày nay với sự ra đời và phát triển nhanh chóng của máy tính đã làm thay
đổi phong cách làm việc của hầu hết các cơ quan t nhân cũng nh nhà nớc.
Trớc kia mọi thủ tục cũng nh việc lu trữ đều dựa trên giấy tờ do đó rất khó
khăn trong việc tìm kiếm một hồ sơ về một ngời, cũng nh tìm kiếm một vấn
đề nào đó trong rất nhiều hồ sơ lu trữ, cha kể đến việc thống kê theo một
tiêu chí nào đó... Ngày nay với sự trợ giúp của máy tính chúng ta có thể thực
hiện các công việc đó một cách dễ dàng, nhanh chóng và chính xác. Với hệ
thống quản Lý bệnh nhân chúng ta có thể thực hiện việc tìm kiếm một bệnh
nhân, cũng nh việc thống kê bệnh nhân theo những tiêu chí mà ban lãnh đạo
bệnh viện đa ra một cách nhanh chóng và hiệu quả...
II. Hớng thực thi đề tài
- Đối tợng sử dụng: Đối tơng sử dụng hệ thống chủ yếu la nhân viên trong
bệnh viện (chủ yếu là những ngời dùng chuyên nghiệp, có những hiểu biết
nhất định về chuyên môn cũng nh tin học) nên việc thiết kế một hệ thống
sử dụng chuyên nghiệp là việc cần thiết.
- Vấn đề phân tích bài toán: Trong đề tài này em phân tích theo phơng pháp
có cấu trúc, vì các lẽ nh sau:
tác vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
SQL Server là một hệ thống quản Lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) hay
còn đợc gọi là Relation Database Management System. Cơ sở dữ liệu quan hệ
là cơ sở dữ liệu mà dữ liệu bên trong nó đợc tổ chức thành các bảng. Các
bảng đợc tổ chức bằng cách nhóm dữ liệu theo cùng chủ đề và có chứa các
cột và các hàng thông tin. Sau đó các bảng này lại liên hệ với nhau bởi
Database Engine khi có yêu cầu. RDBMS là một trong những mô hình cơ sở
dữ liệu thông dụng nhất hiện nay.
I.2 Giới thiệu chung về SQL Server 2000
SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ dùng để truy vấn cơ sở dữ
liệu, hay nói cách khác đây là ngôn ngữ truy vấn cho phép lấy thông tin về từ
các bảng dữ liệu.
SQL Server 2000 tối u hơn nhiều so với cơ sở dữ liệu quan hệ. Chúng phát
triển để sử dụng trên nhiều ấn bản nh: CE, Personal, Desktop Engine,
Standard Developer, Enterprise.
SQL Server 2000 hỗ trợ kiểm tra khóa chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá trị,
của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ.
SQL Server 2000 hỗ trợ khá mạnh cho cơ sở dữ liệu đa truy cập, cơ sở dữ
liệu mạng, ...
Những thành phần chính trong SQL Server 2000
Hệ Thống Diễn Tả ấn Bản
SQL Server
2000
Đây là phần chính của hệ thống, là trung tâm
điều hành những phần thực thi khác. Với
Desktop Engine bạn sẽ thấy các dịch vụ
trong hệ thống nh: SQL Server Profiler, ...
và một số công cụ khác.
Desktop
Engine
Developer
Enterprise
Analusis
Services
Phần này không bao gồm mặc định trong
phần cài đặt, chúng là dạng sản phẩm tự
chọn, là công cụ phân tích OLAP (Online
Analysis Processing), sử dụng cho cơ sở dữ
liệu lớn.
Personal
Standard
Developer
Enterprise
Replication Chức năng này cho phép tái tạo một bản sao
đến SQL Server khác, thông thờng dùng
chức năng này cho các hệ thống Server từ xa
hay trong Network, nhằm để làm giảm trao
đổi dữ liệu giữa các SQL Server với nhau.
Desktop
Engine
Personal
Standard
Developer
Enterprise
Data
Transformation
Servise
Data Transformation Servise (DTS) đợc mở
rộng trong phiên bản SQL Server 2000, bao
gồm những chức năng trao đổi dữ liệu giữa
Bản thân SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chúng bao gồm các
đối tợng nh database, table, view, procedure nêu trên cùng một số cơ sở dữ
liệu hỗ trợ khác.
Cơ sở dữ liệu SQL Server là cơ sở dữ liệu đa ngời dùng, với mỗi Server bạn
chỉ có một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Nếu muốn có nhiều hệ quản trị cơ sở dữ
liệu bạn cần có nhiều Server tơng ứng.
Truy cập cơ sở dữ liệu SQL Server dựa vào những tài khoản ngời dùng
riêng biệt và ứng với quyền truy nhập nhất định. Cài đặt cơ sở dữ liệu SQL
Server bạn có 6 cơ sở dữ liệu mặc định sau:
- Master: Bất kỳ SQL Server nào đều có cơ sở dữ liệu Master (còn gọi là
master file), cơ sở dữ liệu này chứa đựng tất cả các bảng dữ liệu đặc biệt (bảng
hệ hệ thống), chúng kiểm soát tất cả hoạt động của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
SQL Server.
Ví dụ: Khi ngời dùng cơ sở dữ liệu mới trong SQL Server, thêm hoặc
xóa một Procedure thì tất cả thông tin này đều đợc lu trữ trong cơ sở
dữ liệu Master của hệ thống.
- Model: Cơ sở dữ liệu này chứa đựng tất cả Template dùng làm mẫu để tạo
cơ sở dữ liệu mới. Khi bạn tạo một cơ sở dữ liệu thì SQL Server lấy tất cả các
mẫu (bao gồm bảng, view, ...) từ cơ sở dữ liệu model này.
Xuất phát từ tính chất cơ sở dữ liệu mẫu giúp SQL Server thực
hiện việc tao mới cơ sở dữ liệu cho ngời dùng khi có yêu cầu, bạn
không đợc xóa cơ sở dữ liệu này.
Khi một cơ sở dữ liệu đợc tạo ra thì ít nhất cơ sở dữ liệu mới
này cũng bằng và giống nh cơ sở dữ liệu model.
- Msdb: Nh đã nêu, chúng ta có hai cơ sở dữ liệu hệ thống master và model,
nếu xóa một trong hai cơ sở dữ liệu này thì hệ thống SQL Server sẽ bị lỗi,
nhng với cơ sở dữ liệu Msdb thì khác. Msdb chính là SQL Agent lu trữ tất cả
các tác vụ xảy ra trong SQL Server.
- Tempdb: Là một trong những cơ sở dữ liệu chính trong SQL Server. Cơ sở
dữ liệu này cho phép ngời dùng tạo những ứng dụng tham khảo hay thực tập
+ Size: Kích thớc trờng dữ liệu
+ Allow null: Cho phép giá trị rỗng lu trong trờng này hay không
+ Default: Giá trị mặc nhiên cho trờng
+ Identity: Nếu ta sử dụng một trờng có giá trị tự động nh
autonumber trong assces, trờng này Not Null và Identity: Yes(No)
+ Identity Seed: Nếu trờng (cột) này là Identity, cần số bắt đầu là 1
hoặc 2 ...
+ Identity Increament: Số nhảy cho mỗi lần tăng
- Chỉ Mục - Indexs
Đối tợng chỉ mục (Indexs) chỉ tồn tại trong bảng hay khung nhìn (view).
Chỉ mục có ảnh hởng đến tốc độ truy nhập số liệu, nhất là khi cần tìm kiếm
thông tin trên bảng. Chỉ mục giúp tăng tốc cho việc tìm kiếm.
+ Clustered: ứng với loại chỉ mục này có một bảng có thể có nhiều chỉ mục
và số liệu đợc sắp xếp theo trờng dữ liệu mà bạn trỏ đến.
- Bẫy lỗi - Triggers
Là đối tợng chỉ tồn tại trong bảng, cụ thể là một đoạn mã và tự động
thực hiện khi một hành động nào đó xảy ra đối với dữ liệu trong bảng nh
Insert, Update, Delete, ... Trigger có thể bẫy rất nhiều tình huống nh copy dữ
liệu, xóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu, kiểm tra dữ liệu theo một tiêu chuẩn nào
đó...
- Lợc đồ quan hệ - Diagram
Khi xây dựng cơ sở dữ liệu cho ứng dụng hay thơng mại điện tử,
thờng đều phải dựa trên trình phân tích và thiết kế hệ thống. Sau những bớc
phân tích và thiết kế, chúng ta sẽ thiết lập quan hệ dữ liệu giữa các thực thể
ERD (Entity relationship diagram).
- Khung nhìn - View
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
View là khung nhìn (hay bảng ảo) của bảng. Cũng giống nh bảng
nhng view không thể chứa dữ liệu, bản thân view có thể tạo nên trờng mới
dựa vào những phép toán biểu thức của SQL Server.
FROM <Danh sách bảng>
[WHERE <Các điều kiện ràng buộc>]
[GROUP BY <Tên cột hay biểu thức sử dụng cột trong SELECT>]
[HAVING <Điều kiện bắt buộc dựa trên GROUP BY>]
[ORDER BY <Danh sách cột>]
Trong đó tất cả các phát biểu nằm trong cặp dấu ngoặc [] thì có thể có hoặc
có thể không có.
ORDER BY dùng để hiển thị kết quả truy vấn theo tiêu chuẩn của ngời
dùng. Nếu thiếu tham số này thì việc sắp xếp sẽ theo thứ tự ALPHABET.
Ngoài những câu lệnh truy vấn trên trong SQL Server còn cung cấp một số
hàm cũng nh một số biểu thức tính toán, ...
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Lệnh INSERT
Để thêm dữ liệu vào bảng (Table) ta dùng câu lệnh truy vấn INSERT cú
pháp nh sau:
INSERT INTO <Tên bảng> (danh sách cột)
VALUES (Danh sách giá trị)
- Lện UPDATE
Để sửa dữ liệu trong một bảng đã có sắn ta dùng câu truy vấn UPDATE cú
pháp nh sau:
UPDATE FROM <Tên bảng>
SET <Têncột>=<Giá trị>
WHERE <Điều kiện>
- Lệnh DELETE
Để xóa dữ liệu trong một bảng ta dùng câu lệnh truy vấn DELETE cú pháp
nh sau:
DELETE FROM <Tên bảng>
WHERE <Điều kiện>
Ngoài ra trong SQL Server còn có những phát biểu cho phép kết nối nhiều
bảng với nhau (JOIN, INNER JOIN, LEFT JOIN, RIGHT JOIN, CROSS
thờng là 1 MB
- MAXSIZE: Dung lợng lớn nhất, khi dung lơng cơ sở dữ liệu
tăng đến mức Maxsize thì dừng lại.
- FILEGROWTH: Dung lợng khởi tạo cùng dung lợng tối đa
trong quá trình thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
- Log ON: Cho phép quản lý chuyển tác xảy ra trong quá trình sử
dụng cơ sở dữ liệu của SQL Server. Thông thờng chúng chiếm
khoảng 25% dung lợng tập tin dữ liệu.
Ngoài việc tạo cơ sở dữ liệu bằng mã lệnh trong SQL Server còn cho
phép tạo cơ sở dữ liệu bằng giao diện đồ họa. Để tạo cơ sở dữ liệu ta dùng trình
SQL Server Enterprise Manager. Việc thực hiện bằng giao diện đồ họa có vẻ
đơn gian và hiệu quả hơn.
b. Tạo bảng (CREATE TABLE)
Tạo bảng trong cơ sở dữ liệu cũng giống nh tạo các đối tợng khác
trong SQL Server. Cú pháp đầy đủ để tạo bảng nh sau:
CREATE TABLE [Database_name.[owner].table_name
(<column name><data type>
[[DEFAULT <constant expression>]
[[IDENTITY (seed, increament) [NOT FOR REPLICATION]]]]
[ROWGUIDCOL]
[NULL | NOT NULL]
[<column constraint>]
[column_name as computed_columns_expression
.....
)
ON {<filegroup>> | DEFAULT}
- Tên cột (Column name): Tên cột cũng giống nh tên bảng và tên
cơ sở dữ liệu không có khoảng trắng, không bắt đầu bằng chữ số và các
ký tự đặc biệt, ... tuy nhiên chúng ta nên đặt tên ngắn gọn dễ nhớ
- Kiểu dữ liệu (Data type): Khi xây dựng cơ sở dữ liệu tất cả các
............
[WITH
RECOMPILE | ENCRIPTION | RECOMPILE,
ENCRIPTION]
[FOR REPLICATION]
AS
<cade>
GO
Đó là cú pháp đầy đủ để tạo một Stored Procedure song ta có thể tạo Stored
Procedure bằng giao diện đồ họa
Ví dụ tạo một Stored Procedure đơn giản
USE dbBENHNHAN
GO
Create proc Sp_NhapXa
@MaXa nchar(9),
@TenXa char(30),
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
@MaHuyen nchar(6)
AS
Insert Into tblXa
(
MaXa, TenXa,MaHuyen
)
Values
(
@MaXa,@TenXa,@MaHuyen
)
---------------------------------------------------
GO
trong Visual Basic 6.0.
II.1 Giới thiệu chung về Visua Basic
Visua Basic là một trong những ngôn ngữ lập trình bậc cao thông dụng
nhất hiện nay, là một sản phẩm của Microsoft. Nó cũng giống nh hầu hết các
ngôn ngữ lập trình bậc cao khác, trong Visua Basic chứa đầy đủ các câu lệnh
cần thiết, các hàm xây dựng sẵn,
Ngoài ra Visual Basic chứa một số phơng tiện giúp cho việc áp dụng
kỹ thuật hớng đối tợng trong việc truy cập dữ liệu. Trong Visual Basic có rất
nhiều phơng pháp truy cũng nh các đối tợng truy cập dữ liệu nh: ADO,
ADODB, DAO, ... nói chung các đối tợng này có những thuộc tính tơng đối
giống nhau. Trong luận văn này em chủ yếu đi sâu vào đối tợng ADO. Vì
ADO là một công cụ truy cập dữ liệu rất hữu hiệu và ADO cũng đợc cài đặt
trong chơng trình.
II.2 ADO là gì ?
ADO (Activex Data Object hay đối tợng dữ liệu ActiveX). Ta có thể hình
dung rằng ADO là một mô hình làm giảm kích thớc của mô hình RDO (Đối
tợng dữ liệu từ xa). Mô hình đối tợng dữ liệu ActiveX rất gọn. Nó đợc thiết
kế để cho phép lập trình viên lấy đợc một tập các Record từ nguồn dữ liệu
một cách nhanh nhất nếu có thể. Tốc độ và tính đơn giản là một trong những
mục tiêu cốt lõi của ADO, mô hình này đợc thiết kế để cho phép tạo ra một
đối tợng Recordset mà không cần phải di chuyển qua các đối tợng trung
gian khác trong quá trình lập trình. Thực tế chỉ có ba đối tợng chính trong mô
hình:
- Connection: Đại diện kết nối thực sự.
- Command: Đợc sử dụng để thực thi các query dựa vào kết nối dữ
liệu.
- Recordset: Đại diện cho một tập các Record đợc chọn query thông
qua đối tợng Command.
Đối tợng Connection chứa một tập các đối tợng còn gọi là các đối
tợng Errors đối tợng này giữ lại bất kỳ một thông tin lỗi nào có liên quan
- Command Type (Kiểu câu lệnh)
- Cursor Location (Định vị con trỏ)
- Cursor Type (Kiểu con trỏ)
- Look Type (Kiểu khóa)
- Mode Type (Kiểu chế độ làm việc)
Ví dụ: Để tạo kết nối đến cơ sở dữ liệu SQL Server với tên cơ sở dữ liệu
dbBenhNhan ta có mã lệnh nh sau:
Public Sub OpenConnection()
' Tạo kết nối đến nguồn dữ liệu
Set cn = New ADODB.Connection
cn.Provider = "SQLOLEDB.1;"
cn.ConnectionString = " Integrated Security=SSPI;Persist Security
Info=False;Initial Catalog=dbBenhNhan"
cn.Open
End Sub
Ngoài ra trong Visual Basic còn chứa một số kiểu dữ liệu thông dụng
khác cũng nh Visual Basic cho phép lập trình viên tự định nghĩa kiểu và cũng
nh hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, ngoài ra Visual Basic còn có các câu
lệnh chuẩn khác, ... 2. Đặc điểm của biểu đồ phân cấp chức năng:
- Cho một cách nhìn khái quát, dễ hiểu, từ đại thể đến chi tiết về các
chức năng, nhiệm vụ cần thực hiện (thờng ở mức diễn tả logic)
- Rất dễ thành lập, bằng cách phân rã dần các chức năng từ trên xuống
- Có tính chất tĩnh, bởi chúng chỉ cho thấy các chức năng mà không cho
thấy trình tự xử lý.
- Thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa các chức năng.
Vì những lý do trên nên biểu đồ phân cấp chức năng thờng đợc sử
dụng làm mô hình chức năng trong bớc đầu phân tích, hoặc cho các hệ thống
đơn giản. Nếu hệ thống phức tạp thì biểu đồ phân cấp chức năng là quá sơ lợc
Quản lý bệnh nhân
0
Cấp số
1
Khám bệnh
2
Thu viên phí
3
Thu tạm
ứng BN
3.1
Thanh toán
với BHYT
3.2
Cấp
Với biểu đồ luồng dữ liệu thì quá trình phân tích trên xuống lại là quá trình
thành lập dần dần các biểu đồ luồng dữ liệu diễn tả các chức năng của hệ
thống theo từng mức. Mỗi mức là một tập hợp các biểu đồ luồng dữ liệu.
Mức 0, hay mức bối cảnh chỉ gồm biểu đồ luồng dữ liệu, trong đó chỉ có
một chức năng duy nhất, trao đổi các luồng thông tin với các đối tác.
Mức 1, còn gọi là mức đỉnh, cũng chỉ dùng một biểu đồ luồng dữ liệu, và
mức 2, 3, ..., mỗi mức gồm nhiều hơn 1 biểu đồ luồng dữ liệu đợc thành lập
nh sau:
- Cứ mỗi chức năng ở mức trên, ta thành lập một biểu đồ luồng dữ liệu, ở
mức dới, gọi là biểu đồ luồng dữ liệu định nghĩa chức năng đó theo cách sau:
+ Phân rã chức năng đó thành nhiều chức năng con.
+ Vẽ lại luồng dữ liệu vào và ra chức năng trên, nhng nay phải vào
hay ra chức năng con thích hợp.
+ Nghiên cứu các quan hệ về dữ liệu giữa các chức năng con, nhờ đó
bổ sung các luồng dữ liệu nội bộ hoặc các kho dữ liệu nội bộ.
- Các chức năng đợc đánh số theo ký pháp chấm, cho phép theo dõi
vệt triển khai trên xuống
Thông qua tìm hiểu hệ thống quản lý bệnh nhân tại bệnh viện tỉnh Khánh
Hòa ta có biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống nh sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Biểu đồ luồng dữ liệu mức bối cảnh: Trong biểu đồ luồng dữ liệu mức bối cảnh
chỉ có một chức năng 0 (chức năng quản lý bệnh nhân), các tác nhân của hệ
thống gồm: Bệnh nhân, khoa điều trị và phòng tài chính.
bệnh nhân
Quản lí
bệnh
nhân
0
Yêu cầu KB
Kết quả
Chi phí khám
chữa bệnh
Biểu đồ luồng dữ liệu mức bối cảnh
Phòng tài chính
Khoa điều trị
Chi phí
của BN
Danh
sách
BN
điều trị
Bệnh
án
Kết
quả
Danh sách
BN nhập
viện