Mục Lục
Phần Mở Đầu
Chương I.Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Hạ Long
I.Tổng quan về công ty Cổ phần Hạ Long
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.Chức năng hoạt động của công ty
3.Sơ đồ tổ chức của công ty
4.Chức năng ,nhiệm vụ các phòng ban trong công ty
II.Tổng quan về đề tài nghiên cứu
1.Lý do lựa chọn đề tài
2.ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Chương II.Những Vấn Đề Chung Về Cơ Sở Và Phương Pháp Luận Cơ Bản
Để Phân Tích Và Thiết Kế Chương Trình
I.Tổng quan về phương pháp luận cơ bản
1.Tổ chức và thông tin trong tổ chức
2.Chức năng của hệ thống thông tin trong tổ chức.............................................9
3Phương pháp phát triển một hệ thống thông tin................................................9
3.1.Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin
3.2.Các nguyên tắc để phát triển một hệ thống thông tin
4.Chức năng của hệ thống thông tin trong tổ chức
5.Tiêu chuẩn chất lượng của một hệ thống thông tin
II.Các phương pháp luận cơ bản để phân tích và thiết kế chương trình
1.Các phương pháp thu thập thông tin
2.Các công cụ mô hình hóa
2.1.Sơ đồ luồng thông tin (IFD)
2.2.Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
III.Cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin quản lý
1.Một số khái niệm của cơ sở dữ liệu
2.Các phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Th gii ang bc vo mt giai on phỏt trin mi y sụi ng v bin
i, trong ú vai trũ ca cỏch mng khoa hc rt quan trng c bit l cuc
cỏch mng thụng tin .Nú ó v ang thõm nhp ,tỏc ng sõu sc ,trc tip lờn
mi mt ,mi lnh vc ca i sng kinh t xó hi. ng dng tin hc vo lnh
vc kinh t giỳp ta nm bt thụng tin mt cỏch chớnh xỏc kp thi ,y ,gúp
phn nõng cao hiu qu kinh doanh ,thỳc y nn kinh t m rng v phỏt
trin.Vỡ vy ,trong quỏ trỡnh qun lý cỏc c quan,doanh nghip phi thy c
vai trũ ca cụng ngh thụng tin .Nú giỳp doanh nghip ỏp ng mi nhu cu ca
khỏch hng hin ti m cũn nõng cao c nng lc sn xut ,giỳp cho cỏc
doanh nghip cú sc cnh tranh vi th trng trong v ngoi nc .
Qua quỏ trỡnh tỡm hiu ,em cng thy rừ vai trũ ca tin hc núi chung v h
thng thụng tin qun lý núi riờng khi ỏp dng vo doanh nghip .Nú giỳp cho
doanh nghip vn hnh v qun lý tt mi hot ng ca mỡnh.
T nhng c trng ,hat ng ch yu ca cụng ty,em ó hiu c nhu
cu ca cụng ty v xõy dng nờn mt phn mm qun lý .
Cụng ty c phn H Long l doanh nghip kinh doanh ch yu trong lnh
vc khỏch sn ,ngoi ra cụng ty cng hot ng trong nhiu lnh vc khỏc nh
l hnh chuyờn t chc cung cp thit k tour du lch ,phc v n ung ,kinh
doanh thng mi ...Trong xu th th trng kinh doanh du lch v dch v ngy
cng phỏt trin ,vic qun lý cỏn b l mt vn quan trng ca cụng ty .Vỡ
vy ,ng dng tin hc vo qun lý cỏn b l rt cn thit gúp phn nõng cao cht
lng ,hiu qu ca i ng cỏn b cụng ty hot ng cú hiu qu .Do ú em
la chn ti: "Phõn tớch v thit k h thng thụng tin qun lý cỏn b ti
Cụng Ty C Phn H Long.
Em xin chõn thnh cm n ó tn tỡnh ch bo hng dn ,giỳp em hon
thnh ỏn ny.
dch v.
2.Chc nng hot ng ca cụng ty
Cụng ty c phn H Long mc dự ch l chi nhỏnh nh ca cụng ty than
Uụng Bớ nhng lnh vc hot ng ca nú rt rng trong ú chc nng hot
ng chớnh l kinh doanh khỏch sn ,phc v mi i tng khỏch vi mc giỏ
phự hp.õy l ngun doanh thu ch yu ca cụng ty.Ngoi kinh doanh khỏch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
sn ,cụng ty cng hot ng trong c lnh vc l hnh chuyờn t chc ,cung cp
thit k cỏc tour du lch ,nhn v gi khỏch ,phc v nh hng n ung ,kinh
doanh thng mi ,xut nhp khu trc tip cỏc mt hng tiờu dựng v i sng
3.S t chc ca cụng ty
Doanh
Khỏch
Sn
Phũng
Du
Lch
L
Hnh
i Xe
Vn
Ti
i Hi C ụng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chức năng:
Tham mưu giúp việc cho Giám đốc cơng ty quản lý ,điều hành và thực hiện
trong lĩnh vực tổ chức ,lao động tiền lương ,quản trị ,hành chính.
Nhiệm vụ:
Tổ chức bộ máy của cơng ty.
Quản lý theo dõi cơng tác tổ chức nhân sự ,đào tạo phù hợp với vị trí cơng
việc .Xác định nhu cầu về số lượng lao động và các u cầu về trình độ chun
mơn cho các cán bộ nhân viên .Xắp xếp vị trí phù hợp với khả năng trình độ đào
tạo.
Quản lý ,theo dõi cơng tác lao động ,tiền lương ,bảo hiểm xã hội,bảo hộ lao
động ,an tồn vệ sinh lao động .
Thực hiện các biện pháp khuyến khích người lao động
Tổ chức thực hiện cơng tác quản trị ,hành chính.
b.Phòng Tài chính _Kế tốn:
Chức năng:
Tham mưu giúp giám đốc tổ chức ,quản lý,điều hành thực hiện cơng tác kế
khỏch ,d tớnh phũng khỏch v cụng vic c th ,tham gia vo cụng tỏc
marketing,cung cp thụng tin v ngun khỏch ,nhu cu ca khỏch.
II Tng quan v ti nghiờn cu:
1.Lý do la chn ti:
Cụng ty C phn H Long l loi hỡnh kinh doanh dch v ,cụng ty to ra li
nhun t nhiu mng kinh doanh nhng ch yu l kinh doanh khỏch sn.Do ú
vic qun lý nhõn viờn ỏp ng nhu cu ca khỏch l rt quan trng .Phi qun
lý sao cho tt ,xp xp cỏn b cụng nhõn viờn vo ỳng v trớ ,ỳng nng lc
h cú th phỏt huy ht kh nng úng gúp cho cụng ty.
S dng tin hc trong qun lý cỏn b ca cụng ty giỳp ớch cho vic tỡm
kim, tng hp nhng thụng tin d liu cn thit v giỳp tit kim thi gian,nu
cú sai thỡ vic cp nht sa cha cng d dng thun tin.Chớnh vỡ vy em ó la
chn ti ny.
2 .ý ngha ca ti nghiờn cu :
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đặc trưng của ngành kinh doanh dịch vụ là thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng một cách tốt nhất .Muốn vậy công ty phải quản lý tốt nguồn nhân lực của
mình.Trong thời buổi ngày nay có rất nhiều công ty làm dịch vụ,việc quản lý,
nắm rõ thông tin càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Thời đại ngày nay là
thời đại của khoa học kỹ thuật, của tri thức vì thế việc quản lý nhân sự bằng
Word, Excel sẽ không còn thích hợp nữa vì nó vừa tốn thời gian mà dễ gây
nhầm lẫn. Vì vậy em thấy vấn đề này có thể giải quyết một phần trong đề tài của
mình.
Nếu chúng ta không có một phần mềm quản lý nhân sự thì việc quản lý sẽ
khó khăn hơn, cồng kềnh và vất vả hơn. Nếu có được phần mềm này đi vào hoạt
động ta có thể giảm bớt được một lượng giấy tờ trong công ty và các phòng ban
có thể linh hoạt hơn trong việc điều động nhân sự của mình. Khi có quyết định
về nhân sự như từ chức, thôi việc, bổ nhiệm, thăng chức, điều động nhân viên từ
vị trí này sang vị trí khác......sẽ rất đơn giản và nhanh chóng thuận tiện, tránh
được những sai sót trong quá trình làm việc.
Nguồn Đích
Thu thập
Phân phát
Xử lý v lưu
giữ
Kho dữ liệu
Chủ thể
phản ánh
Đối tượng
tiếp nhận
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN Mô hình hệ thống thông tin
-Hệ thống thông tin quản lý là sự phát triển và sử dụng hệ thống thông tin có
hiệu quả trong một tổ chức. Gồm 5 yếu tố cấu thành xét theo trạng thái tĩnh là:
Thiết bị tin học (máy tính, các thiết bị, các đường truyền...., phần cứng), các
chương trình (phần mềm), dữ liệu, thủ tục, quy trình và con người.
-Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là hệ thống thông tin trợ giúp các hoạt
động quản lý nhân sự và những vấn đề liên quan đến nhân sự của tổ chức.
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự không chỉ gồm phần mềm quản lý nhân sự
mà còn cần đến các thiết bị máy tính, các phòng ban và đối tượng để thu thập và
chuẩn đốn về tình hình thực tế .Thiết kế là nhằm xác định các bộ phận của một
hệ thống mới có khả năng cải thiện tình trạng hiện tại và xây dựng các mơ hình
logic,mơ hình vật lý ngồi của hệ thống đó .Việc thực hiện hệ thống thơng tin
liên quan tới xây dựng mơ hình vật lý trong của hệ thống mới và chuyển mơ
hình đó sang ngơn ngữ tin học .Cài đặt một hệ thống là tích hợp nó vào hoạt
động của tổ chức .
Dưới đây là ba ngun tắc chung của nhiều phương pháp hiện đại có cấu
trúc để phát triển một hệ thống thơng tin :
Ngun tắc 1:Sử dụng các mơ hình
Ngun tắc 2 :Chuyển từ cái chung sang cái riêng
Ngun tắc 3:Chuyển từ mơ hình vật lý sang mơ hình logic khi phân tích
và từ mơ hình logic sang mơ hình vật lý khi thiết kế.
4.Các giai đoạn phát triển một hệ thống thơng tin
Để phát triển một hệ thống thơng tin trong một tổ chức phải trải qua 7 giai
đoạn .Sau đây là mơ tả sơ lược các giai đoạn phát triển hệ thống thơng tin .
Giai đoạn 1:Đánh giá u cầu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
ỏnh giỏ yờu cu cú mc ớch cung cp cho lónh o t chc hoc hi
ng giỏm c nhng d liu ớch thc ra quyt nh v thi c, tớnh kh thi
v hiu qu ca d ỏn phỏt trin h thng. Giai on ny bao gm cỏc cụng on
sau:
1.1.Lp k hoch ỏnh giỏ yờu cu
1.2.Lm rừ yờu cu
1.3.ỏnh giỏ kh nng thc thi
1.4.Chun b v trỡnh by bỏo cỏo ỏnh giỏ yờu cu
Giai on 2: Phõn tớch chi tit
Phõn tớch chi tit c tin hnh sau khi cú s ỏnh giỏ thun li v yờu
cu. Nhng mc ớch chớnh ca phõn tớch chi tit l hiu rừ cỏc vn ca h
thng ang nghiờn cu, xỏc nh nhng nguyờn nhõn ớch thc ca nhng vn
ú, xỏc nh nhng ũi hi v nhng rng buc ỏp t i vi h thng v
vic xõy dng cỏc phng ỏn khỏc nhau c th húa mụ hỡnh lụgớc. Mi mt
phng ỏn l mt phỏc ha ca mụ hỡnh vt lý ngoi ca h thng nhng cha
phi l mt mụ t chi tit. Cỏc cụng on ca giai on xut cỏc phng ỏn
gii phỏp:
4.1.Xỏc nh cỏc rng buc ca t chc v tin hc
4.2.Xõy dng cỏc phng ỏn ca gii phỏp
4.3.ỏnh giỏ cỏc phng ỏn ca gii phỏp
4.4.Chun b v trỡnh by bỏo cỏo ca giai on xut cỏc phng ỏn ca
gii phỏp
Giai on 5: Thit k vt lý ngoi
Giai on ny c tin hnh sau khi mt phng ỏn c la chn. Thit
k vt lý ngoi gm 2 ti liu kt qu cn cú: trc ht l mt ti liu bao cha
tt c cỏc c trng ca h thng mi s cn cho vic thc hin k thut; v tip
ú l ti liu dnh cho ngi s dng v nú mụ t phn th cụng v c nhng
giao din vi nhng phn tin hc húa. Nhng cụng on chớnh ca quỏ trỡnh
thit k vt lý ngoi :
5.1.Lp k hoch thit k vt lý ngoi
5.2.Thit k chi tit cỏc giao din vo/ra
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5.3.Thit k cỏch thc tng tỏc vi phn tin hc húa
5.4.Thit k cỏc th tc th cụng
5.5.Chun b v trỡnh by bỏo cỏo thit k vt lý ngoi
Giai on 6: Trin khai k thut h thng
Kt qu quan trng nht ca giai on thc hin k thut l phn tin hc húa
ca h thng thụng tin, cú ngha l phn mm.Nhng ngi chu trỏch nhim v
giai on ny phi cung cp cỏc ti liu nh cỏc bn hng dn s dng v thao
tỏc cng nh cỏc ti liu mụ t v h thng. Cỏc hot ng chớnh ca vic trin
khai thc hin k thut h thng nh sau:
6.1.Lp k hoch thc hin k thut
6.2.Thit k vt lý trong
các phương pháp thu thập thông tin sau:
a.Phỏng vấn
Phỏng vấn là hỏi trực tiếp người có liên quan đến thu thập thông tin. Đó là
cách đơn giản và quan trọng nhất để thu thập thông tin về một tổ chức. Phỏng
vấn cho phép thu được những xử lý theo cách khác với mô tả trong tài liệu, gặp
được những người chịu trách nhiệm trong thực tế, số người này có thể không
được ghi trong văn bản tổ chức. Qua đó, chúng ta có thể thu được những nội
dung khái quát về hệ thống mà khó có thể thu thập được qua nghiên cứu tài liệu.
Phỏng vấn được thực hiện qua các bước
- Chuẩn bị phỏng vấn
-Tiến hành phỏng vấn
b.Nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này giúp ta nghiên cứu kỹ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của tổ
chức như: lịch sử hình thành và phát triển, tình trạng tài chính, vai trò và nhiệm
vụ của các thành viên, nội dung và hình dạng của các thông tin vào/ra. Thông tin
trên giấy tờ phản ánh quá khứ, hiện tại và tương lai của tổ chức.
c.Sử dụng phiếu điều tra
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Phng phỏp ny c s dng khi cn ly thụng tin t mt s lng ln
cỏc i tng v trờn mt phm vi a lý rng. Yờu cu v cõu hi trờn phiu
phi rừ rng, cựng hiu nh nhau, phiu ghi theo cỏch thc d tng hp
d.Quan sỏt
Khi phõn tớch viờn mun nhỡn thy nhng gỡ khụng th hin trờn ti liu hoc
qua phng vn nh ti liu c lu õu, cú c sp xp hay khụng sp xp,
do ai qun lý...
2.Cỏc cụng c mụ hỡnh húa
Sau khi ó tỡm hiu v h thng, phõn tớch viờn s dng mt s cỏc cụng c
mụ hỡnh húa mụ t li h thng thụng tin hin ti.Mt s cụng c mụ hỡnh
húa thng c s dng l : S lung thụng tin, s lung d liu.
2.1 S lung thụng tin
2.2 S lung d liu (DFD: Data Flow Diagram)
S lung d liu dựng mụ t chớnh h thng thụng tin nh s lung
thụng tin nhng trờn gúc tru tng. Trờn s ch bao gm cỏc lung d
liu, cỏc x lý, cỏc lu tr d liu nhng khụng h quan tõm ti ni, thi im
v i tng chu trỏch nhim x lý. S ny ch n thun mụ t h thng
thụng tin lm gỡ v lm gỡ
Ký phỏp dựng cho s lung d liu (DFD)
-Ngun hoc ớch ca lung d liu(tỏc nhõn): c biu din bng hỡnh ch
nht, c t tờn bng mt danh t.Tỏc nhõn nm ngoi phm vi ca h thng
hay mt phn ca h thng.Tỏc nhõn cú th l:
+Mt t chc hay mt n v ca t chc bờn ngoi h thng(hay mt phn
ca h thng) gi hay nhn thụng tin t h thng m ta nghiờn cu.
+Nhng ngi hay nhúm ngi cú tng tỏc vi h thng.
+Cỏc h thng thụng tin khỏc cú trao i thụng tin vi h thng.
Ngun hoc ớch
Tờn ngi/B
phn phỏt/nhõn tin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN-Dòng dữ liệu :là các dữ liệu di chuyển từ vị trí này đến một vị trí khác trong
hệ thống.Được biểu diễn bằng một mũi tên chỉ hướng của dòng dữ liệu, trên mũi
tên là tên của dòng dữ liệu.
Tên dòng dữ liệu Dòng dữ liệu
mụ t h thng chi tit hn ngi ta dựng k thut phõn ró (Explosion) s
.Bt u t s khung cnh, ngi ta phõn ró s thnh s mc 0, tip
sau mc 0 l mc 1.....
III C S D Liu Cu H Thng Thụng Tin Qun Lý
1.Mt s khỏi nim ca c s d liu
thit k c c s d liu trc ht ta phi hiu c cỏc khỏi nim c
bn liờn quan n c s d liu.
Trc khi cú mỏy tớnh in t tt c cỏc thụng tin vn phi c thu thp,
lu tr, x lý, phõn tớch v cp nht. Cỏc d liu ny c ghi lờn bng, ghi
trong s sỏch, trong cỏc phớch bng cng, hc Catalog....thm chớ ngay trong trớ
nóo ca nhng nhõn viờn lm vic. Lm nh vy cn rt nhiu ngi, cn rt
nhiu khụng gian nh v rt vt v khi tỡm kim tớnh toỏn. Thi gian x lý lõu,
quy trỡnh mt mi v nng nhc v kt qu cỏc bỏo cỏo thng l khụng y
v khụng chớnh xỏc.
Ngy nay ngi ta s dng mỏy tớnh v cỏc h qun tr c s d liu
(HQTCSDL) giao tỏc vi cỏc d liu trong c s d liu. HQTCSDL l mt
phn mm ng dng giỳp chỳng ta to ra, lu tr, t chc v tỡm kim d liu t
mt c s d liu n l hoc t mt s c s d liu. Microsoft Access, Foxpro
l nhng vớ d v HQTCSDL thụng dng trờn cỏc mỏy tớnh cỏ nhõn.
C s d liu bt u t nhng khỏi nim c bn sau:
- Thc th (Entity) l mt nhúm ngi, vt, s kin, hin tng hay khỏi
nim bt k vi cỏc c im v tớnh cht cn ghi chộp li. Mt s thc th cú
v vt cht nh vt t, mỏy múc, khỏch hng, sinh viờn, nhõn viờn......cũn mt
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
s thc th khỏc ch l nhng khỏi nim hay quan nim chng hn ti khon, d
ỏn, nhim v cụng tỏc.....
- Mi thc th u cú c im v tớnh cht m ta gi l nhng thuc tớnh
(attribute). Mi thuc tớnh l mt yu t d liu tỏch bit, thng khụng chia
nh c na. Cỏc thuc tớnh gúp phn mụ t thc th v l nhng d liu v
thc th m ta mun lu tr.VD: thc th nhõn viờn c c trng bi cỏc
Gạch chân các thuộc tính khóa cho thơng tin đầu ra.
*Chuẩn hóa mức 1 (1.NF)
-Chuẩn hóa mức 1 (1.NF) quy định rằng, trong mỗi danh sách khơng được
phép chứa những thuộc tính lặp. Nếu có các thuộc tính lặp thì phải tách các
thuộc tính lặp đó ra thành các danh sách con, có ý nghĩa dưới góc độ quản lý.
-Gắn thêm cho danh sách con một tên , tìm cho nó một thuộc tính định danh
riêng và thêm một thuộc tính định danh của danh sách gốc.
*Chuẩn hóa mức 2 (2.NF)
-Chuẩn hóa mức 2 (2.NF) quy định rằng, trong một danh sách mỗi thuộc tính
phải phụ thuộc hàm vào tồn bộ khóa chứ khơng phải chỉ phụ thuộc vào một
phần của khóa. Nếu có sự phụ thuộc như vậy thì phải tách những thuộc tính phụ
thuộc hàm vào một bộ phận của khóa thành một danh sách con mới.
-Lấy bộ phận khóa đó làm khóa cho danh sách mới. Đặt cho danh sách mới
này một tên riêng phù hợp với nội dung của các thuộc tính trong danh sách.
*Chuẩn hóa mức 3 (3.NF)
-Chuẩn hóa mức 3 quy định rằng, trong một danh sách khơng được phép có sự
phụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính. Nếu thuộc tính Z phụ thuộc hàm vào
thuộc tính Y và Y phụ thuộc hàm vào X thì phải tách chúng vào hai danh sách
có quan hệ Z, Y và danh sách chứa quan hệ Y với X.
-Xác định khóa và tên cho mỗi danh sách mới.
2.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng phương pháp mơ hình hóa
Theo phương pháp này ta khơng mơ tả và liệt kê các thơng tin đầu ra mà ta
sẽ dùng các mơ hình để biểu diễn. Trước hết ta phải tìm hiểu một số khái niệm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Thực thể (Entity): thực thể trong mô hình lôgíc dữ liệu được dùng để biểu
diễn các đối tượng cụ thể hoặc trừu tượng trong thế giới thực mà ta muốn lưu
trữ thông tin về chúng.
VD: nhân viên, phòng ban......
Liên kết (Acssociation): một thực thể trong thực tế không tồn tại độc lập với
các thực thể khác. Có sự liên hệ qua lại giữa các thực thể khác nhau. Khái niệm
lãnh
đạ
Nhân viên
Giấy khen
thưởng
có
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
N@M Liên kết loại Nhiều – Nhiều
Một lần xuất của thực thể A được liên kết với một hoặc nhiều lần xuất của
thực thể B và mỗi lần xuất của thực thể B được liên kết với một hoặc nhiều lần
xuất của thực thể A. N M
Một phòng ban có nhiều cán bộ cùng làm việc và cũng có cán bộ trong một
thời gian làm ở nhiều phòng ban khác nhau. Để biểu diễn quan hệ nhiều nhiều
giữa các thực thể người ta dùng một thực thể trung gian để biểu diễn hai quan hệ
một nhiều.
1 N 1 N 3 Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
Microsoft Access là một phần mềm trong bộ tổ hợp phần mềm Microsoft
trong Access. Nó là một hệ thống có tính hướng đối tượng và có thể dùng trên
hệ thống mạng để chia sẻ với nhiều người dùng cơ sở dữ liệu; nhất là hiện nay
rất nhiều công ty đã nối mạng để mở rộng phạm vi và môi trường kinh doanh
của mình. Access dễ dàng quản lý, thể hiện và chia sẻ thông tin trong các công
việc quản lý dữ liệu hàng ngày.
Trên đây là những ưu điểm của Microsoft Access so với các phần mềm
khác. Chắc rằng trong thời gian sắp tới người tiêu dùng ở Việt Nam sẽ khám phá
ra những ưu điểm này và sử dụng Microsoft Access một cách rộng rãi và phổ
biến hơn.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN