Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây - Pdf 33

Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây

LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng tôn sư trọng đạo và tri ân sâu sắc, em xin bày tỏ lòng biết ơn
đến thầy Th.s Nguyễn Gia Như, người đã tận tình hướng dẫn, góp ý, động viên em
trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Với phương pháp làm việc khoa học, kinh
nghiệm thực tiễn, thầy đã truyền đạt cho em những lời khuyên quí báu để đồ luận
văn nghiệp này hoàn thành tốt đẹp.
Cảm ơn tất cả bạn bè, gia đình, những người đã luôn ủng hộ, động viên,
khuyến khích và giúp đỡ để đồ án hoàn thành đúng tiến độ.
Cuối cùng em xin chân thành biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu, Hội đồng
quản trị cùng quý thầy cô khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Duy Tân giúp
em trong suốt thời gian học tập cũng như thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Đà nẵng ngày 10 tháng 4 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Hồ Tấn Hải

Hồ Tấn Hải – K14TMT


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
+ Những nội dung trong luận văn này là do em thực hiện dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Th.s Nguyễn Gia Như.
+

Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng và
trung thực tên tác giả , tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.


Ad hoc On - Demand
Distance - Vector Routing
Advertise
Bastation(Sink)
Cluster Head
Carrier Sense Multiple
Access
Geographic Adaptive
Fidelity
Geographic and Energy-

Chuỗi chỉ hướng theo yêu cầu Ad hoc
Bản tin quảng bá
Trạm gốc
Node chủ cụm
Đa truy nhập cảm biến sóng mang
Giải thuật chính xác theo địa lý
Định tuyến theo vùng địa lý sử dụng

Aware Routing
Low Energy Adaptive

hiệu quả năng lượng
Giao thức phân cấp theo cụm thích

Clustering Hierarchy
Medium Access Control
Request
Power-Efficient Gathering in

Mạng vùng cá nhân vô tuyến
Mạng cảm biến không dây

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................................2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................3
MỤC LỤC....................................................................................................................3
DANH MỤC HÌNH VẼ...............................................................................................6
Hồ Tấn Hải – K14TMT


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY......................3
1.1Giới thiệu về mạng cảm biến không dây............................................................3
1.2Cấu trúc mạng WSN............................................................................................4
1.2.1 Cấu trúc một node mạng WSN...................................................................4
1.2.2 Cấu trúc mạng cảm biến không dây............................................................7
1.3 Đặc điểm của mạng cảm biến không dây..........................................................8
1.3.1 Kích thước vật lý nhỏ..................................................................................8
1.3.2 Hoạt động đồng thời với độ tập trung cao..................................................8
1.3.3 Khả năng liên kết vật lý và phân cấp điều khiển hạn chế...........................9
1.3.4 Tính đa dạng trong thiết kế và sử dụng.......................................................9
1.3.5 Hoạt động tin cậy.........................................................................................9
1.4 Kiến trúc mạng cảm biến không dây...............................................................10
1.4.1 Lớp ứng dụng............................................................................................11
1.4.2 Lớp giao vận..............................................................................................12
1.4.3 Lớp mạng...................................................................................................12
1.4.4 Lớp liên kết số liệu....................................................................................13

2.5.1.3 Truyền tin trực tiếp (Directed Diffusion).........................................41
2.5.1.4 LEACH (Low Energy Adaptive Clustering Hierarchy)..................43
2.5.1.5 GAF(Geographic Adaptive Fidelity)................................................44
2.5.1.6 GEAR (Geographic and Energy – Aware Routing).........................46
CHƯƠNG 3: SO SÁNH HAI GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN PHÂN CẤP LEACH
VÀ PEGASIS.............................................................................................................48
3.1 Kiến trúc giao thức LEACH.............................................................................48
3.1.1 Lựa chọn node của cụm chủ......................................................................50
3.1.2 Pha thiết lập...............................................................................................51
3.1.3 Pha ổn định................................................................................................53
3.1.4 Giao thức cải tiến LEACH – C ................................................................56
3.2 Giao thức định tuyến phân cấp PEGASIS.......................................................57
3.2.1 Giới thiệu PEGASIS.................................................................................57
3.2.2 PEGASIS cơ bản.......................................................................................59
3.2.3 PEGASIS cải tiến .....................................................................................60
3.2.4 Đánh giá ưu nhược điểm của LEACH và PEGASIS...............................62
KẾT LUẬN.................................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................64

Hồ Tấn Hải – K14TMT


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1.Các thành phần của một node cảm ứng........................................................4
Hình 1.2. Mô hình triển khai cá node cảm biến không dây.........................................8
Hình 1.3.Kiến trúc giao thức của mạng cảm biến......................................................10
Hình 1.4.Mô hình truyền sóng....................................................................................15
Hồ Tấn Hải – K14TMT

Hình 3.10.Xây dựng chuỗi sử dụng thuật toán Greedy.............................................59
Hình 3.11.Xử lý lỗi khi một node trong chuỗi chết...................................................60
Hình 3.12.Khác phục của PEGASIS..........................................................................62
Hồ Tấn Hải – K14TMT


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây

Hồ Tấn Hải – K14TMT


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây

MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển của con người, những cuộc các mạng về công
nghệ đóng một vai trò rất quan trọng, chúng làm thay đổi từng ngày từng giờ cuộc
sống của con người, theo hướng hiện đại hơn. Đi đôi với quá trình phát triển của
con người, những thay đổi do chính tác động của con người trong tự nhiên, trong
môi trường sống cũng đang diễn ra, tác động trở lại chúng ta, như ô nhiễm môi
trường, khí hậu thay đổi, v.v... Dân số càng tăng, nhu cầu cũng tăng theo, các dịch
vụ, các tiện ích từ đó cũng được hình thành và phát triển theo. Đặc biệt là áp dụng
các công nghệ của các ngành điện tử, công nghệ thông tin và viễn thông vào trong
thực tiễn cuộc sống con người. Công nghệ cảm biến không dây được tích hợp từ các
kỹ thuật điện tử, tin học và viễn thông tiên tiến vào trong mục đích nghiên cứu, giải
trí, sản xuất, kinh doanh, v.v..., phạm vi này ngày càng được mở rộng, để tạo ra các
ứng dụng đáp ứng cho các nhu cầu trên các lĩnh vực khác nhau.
Hiện nay, công nghệ cảm biến không dây chưa được áp dụng một các rộng
rãi ở nước ta, do những điều kiện về kỹ thuật, kinh tế, nhu cầu sử dụng. Song nó
vẫn hứa hẹn là một đích đến tiêu biểu cho các nhà nghiên cứu, cho những mục đích

Dựa vào các công thức để đánh giá hiệu năng cũng như năng lượng trong
hoạt đông của các giao thức định tuyến.
Bố cục luận văn
Luận văn gồm 3 phần chính
• Chương 1: Tổng quan về mạng cảm biến không dây
• Chương 2: Định tuyến trong mạng cảm biến không dây
• Chương 3: So sánh hai giao thức định tuyến phân cấp LEACH và
PEGASIS

Hồ Tấn Hải – K14TMT

Trang 2


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY
1.1 Giới thiệu về mạng cảm biến không dây
Mạng cảm biến (sensor network) là một cấu trúc, là sự kết hợp khả năng cảm
biến, xử lý thông tin và các thành phần liên lạc để tạo khả năng quan sát, phân tích
và phản ứng lại với các sự kiện và hiện tượng xảy ra trong môi trường cụ thể nào
đó. Môi trường có thể là thế giới vật lý , hệ thống sinh học.
Có 4 thành phần tạo nên một mạng cảm biến:





Các cảm biến được phân bố theo mô hình tập trung hay phân bố rải
Mạng lưới liên kết giữa các cảm biến( có dây hay vô tuyến)

1.2 Cấu trúc mạng WSN
1.2.1 Cấu trúc một node mạng WSN
Để xây dựng một mạng cảm biến trước hết phải chế tạo và phát triển các nút
cấu thành mạng nút cảm biến. Các node này phải thỏa mãn một số yêu cầu nhất
định tùy theo ứng dụng: Chúng phải có kích thước nhỏ, giá thành rẻ, hoạt động hiệu
quả về năng lượng, có các thiết bị cảm biến chính xác có thể cảm nhận, thu thập các
thông số môi trường, có khả năng tính toán và có bộ nhớ đủ để lưu dữ liệu, và phải
có khả năng thu phát sóng để truyền thông với các node trong mạng. Mỗi node cảm
ứng được cấu thành bởi 4 thành phần cơ bản, như ở hình 1.1, bộ cảm nhận(sensing
unit), bộ xử lý(aprocessing unit), bộ thu phát (a transciever unit), và bộ nguồn (a
power unit). Ngoài ra có thể có thể có thêm những thành phần khác tùy thuộc vào
từng ứng dụng như là hệ thống định vị (location finding system), bộ phát nguồn
(power generator) và bộ phận di động (mobilizer).

Hệ thống tìm vị trí

Thiết bị di động

Bộ cảm biến

Bộ xử lý
Thiết bị xử lý

Sensor ADC

Thiết bị nhớ

Bộ nguồn

Bộ thu

Các nghiên cứu gần đây phát triển thông tin công suất thấp với các node xử
lý giá thành thấp và khả năng tự phân bố sắp xếp, lựa chọn giao thức cho mạng, giải
quyết bài toán quan trọng nhất của mạng WSN là khả năng cung cấp năng lượng
cho các node bị giới hạn. Các mô hình mạng không dây, có mạch tiêu thụ năng
lượng thấp được ưu tiên phát triển. Hiệu quả sử dụng công suất của WSN về tổng
quan được dựa vào 3 tiêu chí:
• Chu kỳ hoạt động ngắn
• Xử lý dữ liệu nội bộ tại các node để giảm chiều dài dữ liệu, thời gian
truyền
• Mô hình mạng multihop làm giảm chiều dài đường truyền qua đó
giảm suy hao tổng cộng, giảm tổng công suất cho đường truyền
WSN được phân chia ra làm 2 loại, theo mô hình kết nối và định tuyến mà
các node sử dụng.
Loại 1
• Sử dung giao thức định tuyến động
• Các node tìm đường đi tốt nhất đến đích
• Vai trò của các node sensor này với các node kế tiếp như là các trạm
lặp (repeater)
• Khoảng cách rất lớn (hàng ngàn mét)
• Khả năng xử lý dữ liệu ở các node kế tiếp
Hồ Tấn Hải – K14TMT

Trang 5


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây
• Mạng phức tạp
Loại 2
• Mô hình đa điểm – điểm hay điểm – điểm, một kết nối radio đến node


hết sức chặt chẽ. Trong MANET có thể không có sự ràng buộc bởi
nguồn cung cấp do các thiết bị thông tin có thể được thay thế nguồn
cung cấp thường xuyên bởi người dùng.
• Số lượng node trong WSN lớn hơn gấp nhiều lần trong MANET

Hồ Tấn Hải – K14TMT

Trang 6


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây
=> Do sự khác biệt giữa 2 mô hình giao thức mà các giao thức định tuyến
trong MANET không thể áp dụng hoàn toàn cho WSN. Tuy nhiên WSN có thể
được coi là một phần trong MANET (ad hoc)
1.2.2 Cấu trúc mạng cảm biến không dây
Giao tiếp không dây multihop: Khi giao tiếp không dây là kỹ thuật chính thì
giao tiếp trực tiếp giữa hai node sẽ có nhiều hạn chế do khoản cách hay các vật cản.
Đặc biệt là khi các node phát và node thu cách xa nhau thì cần công suất phải lớn,
vì vậy chúng ta cần các node trung gian làm node chuyển tiếp để giảm công suất
tổng thể. Do vậy các mạng cảm biến không dây cần phải dùng giao tiếp multihop.
Tự động cấu hình: Mạng cảm biến không dây cần phải cấu hình các thông số
một cách tự động. Các node có thể tự xác định vị trí địa lý cảu mình thông qua các
node khác (hay gọi là tự định vị)
Xử lý trong mạng và tập trung dữ liệu: Một vài mạng cảm biến dùng giao
thức xử lý tại node nguồn trung tâm, một số giao thức xử lý theo cấu trúc hay gọi là
xử lý dữ liệu tại các node. Thay vì gửi dữ liệu đến node chuyển tiếp, node sẽ xử lý
dữ liệu trước khi phát đi. Với dạng có cấu trúc, dữ liệu được xử lý tới mức tốt nhất
nhờ đó làm giảm được băng thông và năng lượng cần dùng
Các node cảm biến được triển khai trong một môi trường cảm biến (sensor
field) như hình 1.2. Mỗi node cảm biến được phát tán trong mạng có khả năng thu

nên việc đệm một khối lượng lớn dữ liệu giữa dòng vào và dòng ra là không khả thi.
Hơn nữa, mỗi dòng lại tạo ra một số lượng lớn các sự kiện mức thấp xen vào hoạt
động xử lý mức cao. Một số hoạt động xử lý mức cao sẽ kéo dài trên nhiều sự kiện
thời gian thực. Do đó, các node mạng phải thực hiện nhiều công việc đồng thời và
cần phải có sự tập trung xử lý cao độ.

Hồ Tấn Hải – K14TMT

Trang 8


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây
1.3.3 Khả năng liên kết vật lý và phân cấp điều khiển hạn chế
Số lượng các bộ điều khiển độc lập, các khả năng của bộ điều khiển, sự tinh
vi của liên kết xử lý - lưu trữ - chuyển mạch trong mạng cảm biến thấp hơn nhiều
trong các hệ thống thông thường. Điển hình, bộ cảm hay bộ truyền động (actuator)
cung cấp một giao diện đơn giản trực tiếp tới một bộ vi điều khiển chip đơn. Ngược
lại, các hệ thống thông thường, với các hoạt động xử lý phân tán, đồng thời kết hợp
với một loạt các thiết bị trên nhiều mức điều khiển được liên hệ bởi một cấu trúc
bus phức tạp. Các hạn chế về kích thước và công suất, khả năng định hình vật lý
trên vi mạch bị giới hạn có chiều hướng cần hỗ trợ quản lý dòng đồng thời, tập
trung nhờ bộ xử lý kết hợp
1.3.4 Tính đa dạng trong thiết kế và sử dụng
Các thiết bị cảm biến được nối mạng có khuynh hướng dành riêng cho ứng
dụng cụ thể, tức là mỗi loại phần cứng chỉ hỗ trợ riêng cho ứng dụng của nó. Vì có
một phạm vi ứng dụng cảm biến rất rộng nên cũng có thể có rất nhiều kiểu thiết bị
vật lý khác nhau. Với mỗi thiết bị riêng, điều quan trọng là phải dễ dàng tập hợp các
thành phần phần mềm để có được ứng dụng từ các thành phần phần cứng. Như vậy,
các loại thiết bị này cần một sự điều chỉnh phần mềm ở một mức độ nào đó để có
được hiệu quả sử dụng phần cứng cao. Môi trường phát triển chung là cần thiết để

dựng và sử dụng trên lớp ứng dụng. Lớp giao vận giúp duy trì dòng số liệu khi các
ứng dụng của mạng cảm biến yêu cầu. Lớp mạng tập trung vào việc định tuyến số
liệu được cung cấp bởi lớp giao vận. Do môi trường có nhiễu và các node cảm biến
có thể di động được, giao thức MAC phải được tính toán về năng lượng và tối thiểu
hóa va chạm trong việc phát quảng bá với các node lân cận. Lớp vật lý sử dụng các
kỹ thuật điều chế, truyền và nhận cần thiết đơn giản nhưng mạnh mẽ. Thêm vào đó,
các mặt bằng quản lý năng lượng, di động và nhiệm vụ điều khiển sự phân phối
năng lượng, phối hợp di chuyển và nhiệm vụ giữa các node cảm biến. Các mặt bằng

Hồ Tấn Hải – K14TMT

Trang 10


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây
này giúp cho các node cảm biến có thể phối hợp trong nhiệm vụ cảm biến và giảm
được tổng năng lượng tiêu thụ.
Mặt bằng quản lý năng lượng quản lý việc một node cảm biến sử dụng năng
lượng của nó như thế nào. Ví dụ, node cảm biến có thể tắt bộ phận nhận sau khi
nhận một bản tin từ một trong các node lân cận. Điều này có thể tránh được việc
nhận bản tin tới hai lần. Ngoài ra, khi mức năng lượng của node cảm biến thấp,
node cảm biến sẽ thông báo tới tất cả các node lân cận rằng mức năng lượng thấp
của nó đã thấp nên nó không thể tham gia vào việc định tuyến cho các bản tin. Năng
lượng còn lại được dự trữ cho việc cảm biến. Mặt bằng quản lý di động dò tìm và
ghi lại chuyển động của node cảm biến, vì thế một tuyến đường hướng tới node user
luôn được duy trì và các node cảm biến có thể theo dõi được các node cảm biến lân
cận. Với việc nhận biết được các node cảm biến lân cận, node cảm biến có thể cân
bằng giữa nhiệm vụ và năng lượng sử dụng. Mặt bằng quản lý nhiệm vụ cân bằng
và sắp xếp nhiệm vụ cảm biến cho một vùng cụ thể. Không phải tất cả các cảm biến
trong vùng đó được yêu cầu thực nhiệm vụ cảm nhận tại cùng một thời điểm. Kết

chưa phù hợp với đặc trưng của môi trường mạng cảm biến hiện nay. Do đó, việc
thiết lập một liên kết đầu cuối từ các node cảm biến trực tiếp đến node quản lý của
người sử dụng là không hiệu quả. Phương pháp phân tách TCP là cần thiết để mạng
cảm biến tương tác với các mạng khác ví dụ như Internet. Trong phương pháp này,
kết nối TCP được sử dụng để liên lạc giữa node quản lý của người sử dụng và node
thu nhận (Sink) và một giao thức lớp giao vận phù hợp với môi trường mạng cảm
biến được sử dụng cho truyền thông giữa node thu nhận và các node cảm biến. Kết
quả là truyền thông giữa node người sử dụng và node thu nhận có thể sử dụng giao
UDP hoặc TCP thông qua Internet hoặc qua vệ tinh. Mặt khác, việc truyền thông
giữa node thu nhận và các node cảm biến chỉ sử dụng hoàn toàn các giao thức kiểu
như UDP, bởi vì các node cảm biến có bộ nhớ hạn chế.
Không giống các giao thức kiểu như TCP, các phương pháp truyền thông
đầu cuối (end to end) trong mạng cảm biến không địa chỉ toàn cục. Các phương
pháp này dựa trên việc đặt tên thuộc tính cơ sở để chỉ ra điểm đích của gói số liệu.
Các nhân tố như tiêu thụ năng lượng, khả năng mở rộng và các đặc trưng như định
tuyến tập trung số liệu khiến cho mạng cảm biến cần phải có những cơ chế khác
trong lớp giao vận. Yêu cầu này nhấn mạnh sự cần thiết của những loại giao thức
mới ở lớp giao vận.
1.4.3 Lớp mạng
Việc định tuyến trong mạng cảm biến phải đối mặt với rất nhiều thách thức
như mật độ các node dày đặc, hạn chế về năng lượng … Do vậy thiết kế lớp mạng
trong mạng cảm biến phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
 Hiệu quả về năng lượng luôn được xem là vấn đề quan trọng hàng đầu
Hồ Tấn Hải – K14TMT

Trang 12


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây
 Các mạng cảm biến gần như là tập trung dữ liệu

Hồ Tấn Hải – K14TMT

Trang 13


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây
phải hiểu rõ các đặc tính đa dạng cố hữu và khai thác chúng một cách triệt để. Ví
dụ, truyền thông qua nhiều bước nhảy trong mạng cảm biến có thể vượt qua một
cách hiệu quả các vật chắn và các hiệu ứng suy hao đường truyền nếu mật độ node
mạng đủ lớn. Tương tự, trong khi suy hao đường truyền và dung lượng kênh hạn
chế độ tin cậy của số liệu thì nhờ đó ta có thể sử dụng lại tần số theo không gian .
Dải tần (kHz)

Tần số trung tâm (kHz)

6765 - 6795

6780

12.553 - 13.567

14

26.957 - 27.283

27

40.66 - 40.70

40.68


245

Bảng 1.1 Các dải tầng dành cho các ứng dụng Công nghiệp, khoa học và y tế ISM
Việc lựa chọn phương thức điều chế tốt để là vấn đề quyết định đối với sự tin
cậy trong truyền thông của mạng cảm biến. Trong khi một phương pháp điều chế cơ
Hồ Tấn Hải – K14TMT

Trang 14


Tìm hiểu một số giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây
số M có thể giảm có thể giảm thời gian truyền dẫn bằng việc gửi nhiều bit trên một
kí hiệu thì nó lại làm tăng độ phức tạp của mạch điện và tăng công suất vô tuyến.
Với điều kiện công suất khởi kích vượt trội thì phương pháp điều chế cơ số hai có
hiệu quả về năng lượng hơn. Vì thế, phương pháp điều chế cơ số M chỉ có lợi với
các hệ thống có công suất khởi kích thấp.
1.5 Kỹ thuật truyền dẫn không dây
Mạng WSN có thể sử dụng một số công nghệ truyền dẫn không dây được
thiết kế sẵn (Wireless COTS) như là Blutooth/Personal Area Networks (PAN),
ZigBee, Wireless Lan (WLAN), hostspots, broadband Wireless acecss (BWA)/
Wimax, và 3G
1.5.1 Quá trình truyền sóng
Truyền sóng radio dùng trong mạng WSN thường dưới dạng trực tiếp hay
không gian tự do. Sóng phát ra từ nguồn, đi theo tất cả các hướng theo đường thẳng,
năng lượng thay đổi theo tỉ lệ nghịch với khoảng cách , suy hao môi trường không
phải là không gian tự do (như cáp đồng trục, vật liệu xây dựng, tòa nhà, vật cản…) .

Hình 1.4.Mô hình truyền sóng
Có thể chia làm 3 thông số ảnh hưởng đến qua trình truyền sóng:

Đá voi, thạch cao
Sàn bằng gỗ

Tần số

Suy hao truyền dẫn (dB)

800 MHz

4–7

5 – 6 GHz

9 – 18

4 – 6 GHz

14

2,4 GHz

5

5 GHz

5 – 10

2,4 GHz

3



Thiết kế hệ thống vô tuyến
Thiết kế hệ thống anten
Dùng dạng tín hiệu điều chế thích hợp
Môi trường, các tòa nhà cũng ảnh hưởng lớn tới qua trình truyền sóng

Ngoài ra còn có các can nhiễu lẫn nhau giữa các kỹ thuật khác nhau. Ví dụ
chuẩn IEEE 802.15.1 Blutooth có thể can nhiễu cới chuẩn IEEE 802.11b/g.
1.5.2 Các công nghệ không dây
Có nhiều giao thức không dây, được sử dụng khá rộng rãi là IEEE 802.15.1
(Blutooth), IEEE 802.11 a/b/g/n wireless LAN, IEEE 802.15.4 (ZigBee), Manscope IEEE 802.16 (WiMax) và kỹ thuật nhận dạng bằng sóng vô tuyến (RFID).
Mỗi tiêu chuẩn có các ưu điểm và hạn chế riêng. Hình 1.6 mô tả vài giao
thức truyền dẫn không dây

Hồ Tấn Hải – K14TMT

Trang 17


Trích đoạn Flooding và các biến thể Giao thức định tuyến thông tin qua sự thỏa thuận Truyền tin trực tiếp (Directed Diffusion) LEACH (Low Energy Adaptive Clustering Hierarchy) GAF(Geographic Adaptive Fidelity)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status