ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
MA THỊ QUỲNH NGA
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ CHI SỰ NGHIỆP
TỪ NSNN CHO PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - GIÁO DỤC
TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
S
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
MA THỊ QUỲNH NGA
TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ CHI SỰ NGHIỆP
TỪ NSNN CHO PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - GIÁO DỤC
TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo GS.,TS. Vũ Văn Hóa đã
tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn,... và gia
đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những
ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
Ma Thị Quỳnh Nga
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3
2.2.2. Phương pháp thống kê, phân tích thông tin........................................ 42
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................... 43
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI SỰ NGHIỆP TỪ NSNN CHO
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - GIÁO DỤC TẠI HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN ...................................................................... 45
3.1. Khái quát về tình hình sử dụng ngân sách chi cho phát triển văn hóa giáo dục tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên ................................................. 45
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................... 45
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai.......................................... 47
3.1.3. Đặc điểm văn hóa - giáo dục huyện Võ Nhai .................................... 51
3.2. Thực trạng quản lí chi sự nghiệp từ ngân sách nhà nước cho phát triển văn
hóa - giáo dục tại huyện Võ Nhai ..................................................................... 63
3.3. Quy trình quản lý chi NSNN cho văn hóa - giáo dục ở huyện Võ Nhai... 64
3.3.1. Quy trình phân bổ và lập dự toán........................................................ 64
3.3.2. Điều hành NSNN ................................................................................. 66
3.3.3. Tình hình quản lý và sử dụng các khoản chi ...................................... 67
3.3.4. Quy trình quyết toán, kiểm tra công tác thu chi ................................. 72
3.4. Đánh giá chung về công tác quản li chi sự nghiệp từ ngân sách nhà nước
cho phát triển VHGD tại huyện Võ Nhai.......................................................... 73
3.4.1. Ưu điểm ................................................................................................ 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
3.4.2. Hạn chế ................................................................................................. 75
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ CHI SỰ NGHIỆP TỪ
NSNN CHO PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - GIÁO DỤC TẠI
HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN................................... 77
4.1. Định hướng phát triển văn hóa - giáo dục và tăng cường quản lý chi
KT -XH
: Kinh tế - xã hội
NSNN
: Ngân sách nhà nước
QLNN
: Quản lý nhà nước
TABMIS
UBND
: Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và
kho bạc
: Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Chi NSNN cho văn hóa - giáo dục đào tạo trong chi thường xuyên .... 53
Bảng 3.2. Sự phát triển các ngành học trên địa bàn huyện Võ Nhai.................... 55
Bảng 3.3: Số lượng giáo viên trên địa bàn huyện Võ Nhai ............................ 57
và ngoài nước. Phát triển văn hóa - giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực
cho sự phát triển kinh tế xã hội. Đối với mỗi quốc gia muốn phát triển nhanh
kinh tế, xã hội, bắt kịp thời đại không còn con đường nào khác là phát triển
nhanh và mạnh hơn nữa khoa học công nghệ và văn hóa - giáo dục. Ngân
sách Nhà nước vẫn là nguồn tài chính cơ đào tạo chính là hoạt động đầu tư đầu tư cho tương lai.
Thực trạng đầu tư Ngân sách Nhà nước cho văn hóa - giáo dục trong
những năm qua cho thấy tỷ trọng chi Ngân sách cho văn hóa - giáo dục hàng
năm tăng lên đáng kể (năm 2000 tổng chi NSNN cho văn hóa - giáo dục là
14,5 ngàn tỷ đồng, chiếm 14,5% tổng chi NSNN; Năm 2004 tổng chi NSNN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
2
cho văn hóa - giáo dục là 32,73 ngàn tỷ đồng, chiếm 17,1% tổng chi NSNN;
Đến năm 2005 tổng chi NSNN cho văn hóa - giáo dục là 41,63 ngàn tỷ đồng,
chiếm 18% tổng chi NSNN), cơ sở vật chất đang được tăng lên rõ rệt song tuy
nhiên chất lượng vẫn còn thấp, còn có những nhận thức, quan điểm chưa phù
hợp, một số cơ chế chính sách chi ngân sách cho phát triển văn hóa - giáo
dục, đặc biệt là cơ chế quản lý và sử dụng nguồn kinh phí Ngân sách nhà
nước đầu tư chưa thật hiệu quả còn một số bất cập.
Chi ngân sách nhà nước cho phát triển văn hóa - giáo dục tại địa
phương nhìn chung trong những năm qua chưa có chiến lược tài chính, công
tác quản lý điều hành ngân sách chưa hợp lý, thể hiện từ công tác lập, phân bổ
dự toán đến công tác quyết toán. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý chi ngân
sách cho văn hóa - giáo dục chưa đáp ứng được nhiệm vụ quản lý ngân sách
toàn ngành. Đã có một số đề tài nghiên cứu về công tác quản lý chi Ngân sách
nhà nước cho phát triển văn hóa - giáo dục tại huyện Võ Nhai, song chưa có
đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống cơ chế quản lý chi Ngân sách nhà
- Phân tích thực trạng quản chi sự nghiệp từ NSNN cho phát triển văn
hóa - giáo dục tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu, đề ra giải pháp trong quản
lý chi sự nghiệp từ NSNN cho phát triển văn hóa - giáo dục trên địa bàn
huyện Võ Nhai.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi sự nghiệp từ
NSNN cho phát triển văn hóa - giáo dục.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chi sự nghiệp từ NSNN cho
phát triển văn hóa - giáo dục tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu vấn đề chi sự nghiệp từ NSNN cho phát
triển văn hóa - giáo dục trong phạm vi huyện Võ Nhai.
- Về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2014.
- Về nội dung: Nghiên cứu công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực
chi sự nghiệp từ NSNN cho phát triển văn hóa - giáo dục tại huyện Võ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
4
Nhai, bao gồm hệ thống bộ máy quản lý nhà nước, việc cụ thể hoá các văn
bản Luật và hệ thống văn bản hướng dẫn vào công tác quản lý nhà nước,
thực trạng quản chi sự nghiệp từ NSNN cho phát triển văn hóa - giáo dục
tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của đề nghiên cứu
- Nêu được các vấn đề lý luận về chi sự nghiệp từ NSNN cho phát triển
văn hóa - giáo dục, các nội dung quản lý nhà nước về về chi sự nghiệp từ
NSNN cho phát triển văn hóa - giáo dục, những hạn chế, tồn tại cần khắc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ CHI SỰ NGHIỆP TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
CHO PHÁT TRIỂN VĂN HÓA - GIÁO DỤC
1.1. Tổng quan về chi NSNN và vai trò chi NSNN cho phát triển văn hóa giáo dục
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Ngân sách Nhà nước
Khái niệm về ngân sách Nhà nước (NSNN) có nhiều quan điểm khác
nhau: Một số tác giả cho rằng NSNN là một bản dự toán thu - chi trong năm của
Nhà nước. Cách quan niệm này đúng về hình thức, nhưng đó chỉ là một giai
đoạn của quá trình ngân sách và cũng chưa thể hiện được vị trí của NSNN.
1. Một nhóm tác giả khác cho rằng, NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của
Nhà nước. Cách quan niệm này đúng ở chỗ, người ta đã thực thể hóa được
NSNN và cũng nêu được vị trí của NSNN so với các quỹ tiền tệ khác. Vì thực
tế cũng thường thấy thu của Nhà nước đưa vào một quỹ tiền tệ và chi của Nhà
nước cũng xuất từ quỹ tiền tệ ấy, nhưng các quan điểm này chưa phản ánh
được vị trí cân đối vĩ mô của NSNN trong nền kinh tế quốc dân. [Vũ Tuấn
Anh (2011), Vai trò của ngân sách trong phát triển kinh tế, Nxb Khoa học
xã hội, Hà Nội - 11]
Theo quan điểm của nhóm thứ ba thì NSNN là hệ thống các quan hệ kinh
tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và phân
phối các nguồn tài chính. Quan niệm này đúng ở chỗ đã nói lên được NSNN
chứa đựng các quan hệ kinh tế, nhưng nó lại không nói lên được thực thể NSNN
Xét trong tổng thể một hệ thống tài chính thống nhất: NSNN là khâu
chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
8
Xét về các nội dung kinh tế chứa đựng trong hoạt động của NSNN: các
khoản thu - luồng nhập quỹ NSNN, các khoản chi - nguồn xuất quỹ NSNN là
quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ của Nhà nước. Trong quá trình đó
xuất hiện hàng loạt các quan hệ tài chính giữa một bên là Nhà nước với một
bên là các chủ thể phân phối trong quá trình phân phối nguồn lực tài chính
của một quốc gia.
Như vậy, thực chất NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của một quốc
gia. Ở nhiều quốc gia ÂU - Mỹ, NSNN được thực hiện với luật ngân sách
thường niên. Tuy nhiên, ở Việt Nam chỉ có luật NSNN cố định và được bổ sung
các khoản thu chi theo yêu cầu tăng trưởng kinh tế của các năm kế hoạch. Việc
bổ xung này là Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.
Bản chất của NSNN:
- Về phương diện pháp lý: NSNN là một đạo luật dự trù các khoản thu,
chi bằng tiền của Nhà nước trong thời gian ngắn nhất định thường là một
năm. Đaoh luật này được cơ quan lập pháp của quốc gia đó ban hành.
- Về bản chất kinh tế: NSNN là hệ thống những mối quan hệ kinh tế giữa
Nhà nước và xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các
nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu các chức năng của Nhà nước.
Các quan hệ kinh tế này bao gồm:
+ Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
+ Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các đơn vị HCSN.
+ Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các tầng lớp nhân dân
phẩm của văn hóa - giáo dục là con người, con người là yếu tố sản xuất hết
sức quan trọng. Kỹ năng của con người có tác động đến năng suất lao động,
trình độ quản lý và muốn hình thành kỹ năng thì phải có giao dục. Đặc biệt là
trong bối cảnh thế giới bước sang thời đại mới - thời đại trí tuệ và trong môi
trường toàn cầu hóa, trong đó, các yếu tố tri thức và thông tin trở thành những
yếu tố hàng đầu và là nguồn tài nguyên giá trị nhất thì giao dục trở thành đòn
bẩy cho sự phát triển kinh tế. Chính vì vậy, đầu tư cho văn hóa - giáo dục
chính là đầu tư cho tương lai, đầu tư hiệu quả nhất. [Nguyễn Văn Tranh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
10
(2010), “Quản lý chi ngân sách ở các tỉnh duyên hải miền Trung”, Tạp chí
Thuế, (6)].
Đầu tư tài chính giữ vai trò như một trong những yếu tố có tính chất
quyết định đối với việc hình thành, mở rộng và phát triển hệ thống văn hóa giáo dục quốc dân từ văn hóa - giáo dục mầm non, văn hóa - giáo dục phổ
thông, đào tạo công nhân, trung học chuyên nghiệp, đại học đến đào tạo sau
đại học. Thông qua quan hệ tín dụng, tài chính có thể huy động các nguồn tiền
tạm thời nhàn rỗi để đầu tư cho văn hóa - giáo dục trong việc nâng cấp trang
thiết bị, đầu tư cho đội ngũ giáo viên và choc học sinh vay để tiếp tục sự
nghiệp văn hóa - giáo dục. Trong số các nguồn lực tài chính đầu tư cho văn
hóa - giáo dục đào tạo thì đầu tư từ NSNN là tất yếu, đóng vai trò chủ đạo
trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả văn hóa - giáo dục bởi:
Trong hệ thống tài chính nước ta thì tài chính Nhà nước chiếm tỷ trọng
lớn. Mà trong tài chính Nhà nước bao gồm NSNN và tín dụng Nhà nước thì
NSNN có tỷ trọng lớn nhất, NSNN đảm bảo nhu cầu tiêu dùng xã hội theo chủ
trương đường lối của Đảng và Nhà nước, trong đó nhu cầu văn hóa - giáo dục
đứng hàng đầu. Mặt khác, văn hóa - giáo dục là dịch vụ công cộng, tạo ra những
tác động trong việc lựa chọn quyết định có nên đầu tư vào văn hóa - giáo dục
hay không. Trong một số trường hợp, họ có thể không biết đến tác động ngoại
ứng tích cực của văn hóa - giáo dục. Trong trường hợp khác, họ biết tác động
đó song thiếu sự khuyến khích và tạo điều kiện của Nhà nước để đi đến quyết
định đầu tư. Như vậy, nếu không có sự đầu tư từ NSNN để hỗ trợ và khuyến
khích thì mức đầu tư của tư nhân cho sự phát triển văn hóa - giáo dục sẽ thấp
hơn khả năng sẵn có.
- Thứ ba, NSNN đầu tư cho văn hóa - giáo dục sẽ đảm bảo từng bước
ổn định đời sống của đội ngũ cán bộ văn hóa, cán bộ giảng dạy. Tuy đời sống
của cán bộ văn hóa, giáo viên còn chưa cao nhưng NSNN đã đảm bảo tiền
lương chính cho đội ngũ cán bộ văn hóa, cán bộ giảng dạy toàn ngành. Ngoài
ra còn dành một phần NSNN để ưu đãi riêng cho ngành văn hóa - giáo dục
làm thêm giờ, thêm lớp,…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
12
- Thứ tư, NSNN có vai trò điều phối cơ cấu văn hóa - giáo dục toàn
ngành. Thồn qua định mức chi NSNN cho văn hóa - giáo dục đào tạo hàng
năm đã góp phần định hướng sắp xếp cơ cấu các cấp học, mạng lưới trường.
Tập trung NSNN cho những chương trình mục tiêu quốc gia như chống mù
chữ, phổ cập văn hóa - giáo dục, xây dựng hệ thống dân tộc nội trú, khuyến
khích phát triển văn hóa - giáo dục ở vùng núi và dân tộc ít người, tăng cường
cơ sở vật chất các trường học,…
- Thứ năm, đầu tư từ NSNN cho văn hóa - giáo dục nhằm đảm bảo
công bằng xã hội trong văn hóa - giáo dục. Ở các quốc gia không phải mọi
công dân đều có khả năng chi trả các khoản chi phí trực tiếp hay gián tiếp liên
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là việc phân định phạm vi trách
nhiệm và quyền hạn của cơ quan nhà nước ở mỗi cấp trong quá trình quản lý,
điều hành ngân sách nhà nước.
b. Ý nghĩa của phân cấp quản lý NSNN.
- Chế độ phân cấp và quản lý ngân sách ở nước ta ra đời từ năm
1967, tới nay đã qua nhiều lần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng giai
đoạn lịch sử nhất định nhằm giải quyết nhiều vấn đề phát sinh trong quan
hệ giữa ngân sách trung ương và chính quyền các cấp trong quản lý ngân
sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý giữa Chính phủ và các cấp
chính quyền địa phương là tất yếu khách quan khi tổ chức hệ thống ngân sách
nhà nước gồm nhiều cấp. Điều đó không chỉ bắt nguồn từ cơ chế kinh tế mà
còn từ cơ chế phân cấp quản lý về hành chính. Mỗi cấp chính quyền đều có
nhiệm vụ cần đảm bảo bằng những nguồn tài chính nhất định mà các nhiệm
vụ đó mỗi cấp đề xuất và bố chí chi tiêu sẽ hiệu quả hơn là có sự áp đặt từ
trên xuống. Mặt khác, xét về yếu tố lịch sử và thực tế hiện nay, trong khi
Đảng và Nhà nước ta đang chống tư tưởng địa phương, cục bộ … vẫn cần có
chính sách và biện pháp nhằm khuyến khích chính quyền địa phương phát
huy tính độc lập, tự chủ, tính chủ động, sáng tạo của địa phương mình trong
quá trình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn. Có một số khoản thu như: tiền
cho thuê mặt đất, mặt nước đối với doanh nghiệp, tiền cho thuê và tiền bán
nhà thuộc sở hữu Nhà nước, lệ phí trước bạ, thuế môn bài,…giao cho địa
phương quản lý sẽ hiệu quả hơn.
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là cách tốt nhất để gắn các hoạt
động của ngân sách nhà nước với các hoạt động kinh tế, xã hội một cách cụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
14
/>
15
- Tạo điều kiện cho việc giám sát ngân sách nhà nước: Phân cấp quản
lý NSNN một cách rõ ràng, minh bạch sẽ tạo điều kiện cho việc giám sát việc
sử dụng NSNN của các cơ quan chức năng hiệu quả hơn.
1.1.2. Cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước địa phương
1.1.2.1. Khái niệm chi ngân sách nhà nước địa phương
Là toàn bộ các khoản chi của chính quyền địa phương được thực hiện
trong một thời kỳ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.
Nội dung chi ngân sách nhà nước địa phương gồm:
a. Chi đầu tư phát triển;
b. Chi thường xuyên;
c. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3
Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
d. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh;
e. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới;
g. Chi chuyển nguồn từ ngân sách địa phương năm trước sang ngân
sách địa phương năm sau.
1.1.2.2. Chi thường xuyên
a. Khái niệm
Chi thường xuyên là những khoản chi phát sinh tương đối đều đặn cả
về mặt thời gian và quy mô các khoản chi. Nói cách khác là những khoản chi
được lặp đi lặp lại tương đối ổn định theo những chu kỳ thời gian cho những
đối tượng nhất định.
Chi thường xuyên NSNN là các khoản chi gắn liền với việc thực hiện chức
năng quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước, phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng.
Về mặt bản chất, chi thường xuyên NSNN là hệ thống những quan hệ
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
Chi sự nghiệp cho văn hóa - giáo dục từ NSNN nằm trong mục chi các
hoạt động sự nghiệp văn hóa - giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn
hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ,
môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan địa phương quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>