Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên của ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục ( cấp Mầm non, tiểu học và trung học cơ sở) ở huyện Từ Liêm - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Lời nói đầu
Trong những năm qua hòa chung với sự đổi mới sâu sắc toàn diện của đất nớc,
của cơ chế quản lý kinh tế. Hệ thống kế toán Việt Nam đã có những bớc đổi mới tiến bộ
nhảy vọt về chất góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế.
Hơn một thế kỷ phát triển và không ngừng lớn mạnh, kế toán đă khẳng định đợc
vai trò quan trọng và không thể thiếu đợc trong hệ thống kinh tế tài chính của đơn vị
cũng nh trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, là công cụ thiết yếu để quản lý vĩ
mô nền kinh tế.
Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, nền kinh tế nớc
ta với chính sách mở cửa đã thu hút đợc các nguồn vôn đầu t trong và ngoài nớc tạo ra
động lực thúc đẩy sự tăng trởng không ngừng của nền kinh tế. Nh vậy một doanh nghiệp
muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình từ việc đầu t vốn, tổ chức sản xuất đến việc tiêu thụ sản phẩm. Để cạnh trạnh trên
thị trờng, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, thay đổi mẫu mã
sao cho phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng. Một trong những biện pháp hu hiệu nhất mà
các doanh nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trờng đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Do đó việc nghiên cứu tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm là rất quan trọng đối với
các doanh nghiệp sản xuất.
Để đạt đợc mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất,
đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết, tránh lãng phí.
Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng
cao chất lợng sản phẩm đó là kế toán mà trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác định là khâu quan trọng và trọng tâm của toàn bộ
công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy hoàn thiện công tác chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng
trong quá trình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp.
Xuất phát từ nhận thức trên trong thời gian thực tập tại Công ty Xi măng - Đá -
Vôi Phú Thọ qua tìm hiểu về mặt lý luận và tiếp cận thực tế với công tác kế toán của
Công ty em nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty Xi măng - Đá -

lao động sống, muốn biết số chi phí này là bao nhiêu nhằm tính toán các chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp thì mọi chi phí chi ra cuối cùng đều đợc thể hiện bằng thớc đo tiền tệ và gọi là
chi phí sản xuất.
Vậy Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống
và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp, gắn liền với việc sử dụng vật t ,tài sản, lao động. Vì vậy chi phí
sản xuất thực chất là việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại tài sản, vật t, lao động , tiền
vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt khác chi phí sản xuất là
cơ sở để tạo nên giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, nên quản lý chặt chẽ
chi phí sản xuất là mục tiêu hạ giá thành sản phẩm.
1.2.Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau. để
thuận tiên cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng nh phục vụ cho việc ra
SV: Nguyễn Thị Phơng Thanh Lớp K39 21
02
3
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
các quyết định kinh doanh, chi phi sản xuất kinh doanh cần phải đợc phân loại theo
những tiêu thức phù hợp.
1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế.
Theo cách phân loại này căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí sản
xuất để sắp xếp các chi phí thành các loại khac nhau. Mỗi loại gọi là một yếu tố chi phí
sản xuất không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, làm gì, dùng vào việc gì. Vì vậy
cách phân loại này còn đợc gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố. Toàn bộ chi phí
sản xuất trong kỳ đợc chia thành 5 loại :
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các loại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản
xuất trong kỳ.

- Chi phí sản xuất chung : là chi phí dùng cho việc quản lý và phục vụ sản xuất
chung tại bộ phận sản xuất( phân xởng, đội, trại) .chi phí sản xuất chung bao gồm
các yếu tố chi phí sản xuất sau:
+ Chi phí nhân viên phân xởng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịnh vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục
vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức ; là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
gia thanh và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo cách sau
đây:
* Theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công việc , lao vụ sản xuất
trong kỳ, chi phí sản xuất bao gồm:
- Chi phí khả biến: là những chi phí có sự thay đổi về khối lợng
tơng quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi khối lợng sản phẩm .
- Chi phí bất biến : là chi phí không thay đổi tổng số dù có thay
đổi mức độ hoạt động của đơn vị.
* Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và
mối quan hệ với đối tợng chi phí, chi phí sản xuất bao gồm:
- chi phí trực tiếp : Là những chi phí gắn liền với việc sản xuất ra
một loại sản phẩm, một công việc có tính chất công nghiệp nhất định.
- Chi phí gián tiếp: Là chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng,
công việc khác nhau nên phải phân bổ.
* căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm và quá trình kinh doanh, chi phí sản xuất bao gồm
SV: Nguyễn Thị Phơng Thanh Lớp K39 21

biệt các loại giá thành khác nhau.
2.2.1. Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành :
SV: Nguyễn Thị Phơng Thanh Lớp K39 21
02
6
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Giá thành sản phẩm đợc chia làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch : giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ
sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch đợc tính
toán trớc khi tiến hành sản xuất và là cơ sở để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức : giá thành định mức đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí
hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức là công cụ quản
lý, là thớc đo chính xác để xác đinh kết quả sử dụng tài sản, vật t , lao động trong
sản xuất, đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã
thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất.
- Giá thành thực tế : giá thành thực tế là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh sản lợng sản
phẩm thực tế đã sản xuẩt trong kỳ. Giá thành sản thực tế đợc tính toán sau khi kết
thúc qúa trình sản xuất và là chỉ tiêu kinh tế cực kỳ quan trọng phản ánh tình hình
thực hiện kế hoạch hạ giá thành và hiệu quả quản lý sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành :
Giá thành sản phẩm gồm 2 loại :
- Giá thành sản xuất : giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản
xuất, chi phí chế tạo sản phẩm( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp , chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, công việc hay lao vụ
đã hoàn thành. Chỉ tiêu này là căn cứ xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp
trong kỳ.
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ : bao gồm chi phí sản xuất và chi phí bán

sản phẩm phù hợp với phơng pháp hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh
theo đúng đối tợng tập hợp chi phí đã xác định bằng phơng pháp thích hợp đối với
từng loại chi phí, tập hợp chi phí theo các khoản mục chi phí và theo yếu tố chi
phí quy định.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ và thời hạn.
- Thờng xuyên đối chiếu kiểm tra và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các định
mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, các dự toán chi phí đối với chi phí sản xuất
chung, chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp tăng
cờng quản lý tiết kiệm chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu hạch toán kinh tế.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý, xác
đinh giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ một
cách đầy đủ và chính xác.
4. đối t ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối t ợng tính
giá thành sản phẩm.
SV: Nguyễn Thị Phơng Thanh Lớp K39 21
02
8
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
4.1 . Đối t ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí
nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quan trọng trong
toàn bộ tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ta phải dựa vào các căn cứ sau :
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất.
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Quy trình công nghệ sản xuất , chế tạo sản phẩm.
- Đặc điểm của sản phẩm ( đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thơng
phẩm ).

Mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành ở một
doanh nghiệp cụ thể sẽ quyết định việc lựa chọn phơng pháp tính giá thành và kỹ thuật
tính giá thành ở doanh nghiệp đó.
5. kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
5.1. Kế toán tập hợp chi phi sản xuất.
Có hai phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
+ Phơng pháp trực tiếp: Đợc áp dụng đối với các chi phí trực tiếp.
Chi phí trực tiếp là chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất.
+ Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng với các chi phí gián tiếp.
Chi phí gián tiếp là chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí
sản xuất.
5.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chinh, nguyên
vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất
chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Thông thờng khoản này có liên quan đên một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, tr-
ờng hợp này nên tổ chức tập hợp theo phơng pháp trực tiếp, tức là các chứng từ về chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến đối tợng nào thì vào bảng kê và ghi thẳng vào
các tài khoản và chi tiết cho đối tợng đó.
Trợng hợp vật liệu sử dụng liên quan đến nhiều đối tợng không thể tập hợp đợc trực
tiếp thì phải tập hợp chung sau đó phân bổ theo công thức;
C
i
=


=
n

trực tiếp = đa vào sử dụng - còn lại - liệu thu hồi
trong kỳ trong kỳ cuối kỳ
Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK621- chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
Kết cấu cơ bản của tài khoản này nh sau:
Bên nợ: trị giá vồn nguyên liêu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Bên có : -Trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
-Trị giá của phế liệu thu hồi( nếu có).
- kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm.
Trình tự kế toán chi phí NVL trực tiếp đợc khái quát theo sơ đồ sau
( sơ đồ 01) :
sơ đồ 01: sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phi NVL trực tiếp:
SV: Nguyễn Thị Phơng Thanh Lớp K39 21
02
11
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
5.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền phải trả, phải thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện công việc, lao vụ , dịch vụ gồm : tiền lơng
chính , tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn theo số tiền lơng của công nhân sản xuất.
Tỷ lệ trích các khoản theo quy định hiện hành:
BHXH: 15% trên tổng lơng cơ bản.
BHYT: 2% trên tổng lơng cơ bản.
KPCĐ: 2% trên tiền lơng thực tế.
Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- chi phí nhân công
trực tiếp.
Kết cấu cơ bản của TK này nh sau:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản
xuất sản phẩm phat sinh ở các phân xởng, bộ phận sản xuất.
Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân viên phân xởng, chi phí vật liệu, chi phí
dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng
tiền.
Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất chung là TK 627- chi phí sản xuất
chung.
Kết cấu cơ bản của tài khoản này nh sau:
SV: Nguyễn Thị Phơng Thanh Lớp K39 21
02
TK 622 TK 154(631)TK 334
TK 335
TK 338
Lương chính, lương phụ và
các khoản phụ cấp phải trả
cho công nhân sản xuất
Kêt chuyển chi phí nhân
công trực tiếp cho các
đối tượng chịu chi phí
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của CNSX
Tiền BHXH, BHYT,KPCĐ
trích theo lương của CNSX
13
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung( nếu có).
- Chi phí sản xuất chung đợc phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho các đối
tợng chịu chi phí.

Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài ,
chi phí khác bằng tiền
Chi phí SXC phân bổ vào
chi phí chế biến trong kỳ
Chi phí SXC không được phân
bổ ghi nhận chi phi SXC trong
kỳ
15
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
+ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên :
Chi phí sản xuất sau khi đợc tổng hợp theo các khoản mục, muốn tính đợc giá thành
sản phẩm cần phải đợc thực hiện theo toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từng đối tợng.
TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản
xuât toàn doanh nghiệp.
Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí:
- Các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất công nghiệp mở chi tiết theo từng phân
xởng ,tổ, đội sản xuất, từng giai đoạn gia công chế biến, từng đơn đặt hàng.
- Các doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành nông nghiệp có thể mở theo từng ngành
trồng trọt, chăn nuôi từng loại cây, con.
- Các doanh nghiệp xây dựng cơ bản chi tiết theo từng hạng mục .
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kê
khai thơng xuyên đợc thể hiện nh sau ( sơ đồ 04)
( sơ đồ 04) : Sơ đồ kế toán tập hơp chi phí sản xuất toàn
doanh nghiệp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
SV: Nguyễn Thị Phơng Thanh Lớp K39 21
02
16
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính

17
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
5.2. Đánh giá sản phẩm làm dở.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm làm dở là những sản phẩm cha kết
thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Đánh giá sản phẩm làm
dở là xác định, tính toán phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu.
Tùy thuộc đặc điểm về tổ chức và sản xuất kinh doanh, tỷ trọng và mức độ thời gian của
các chi phí vào sản xuất sản phẩm và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng
một trong các phơng pháp sau:
SV: Nguyễn Thị Phơng Thanh Lớp K39 21
02
Tk 631 Tk 632 Tk 154
Tk 621
Tk 622
Tk 627
Kết chuyển CP SX KDDD cuối kỳ
Kết chuyển CP SX KDDD
đầu kỳ
Kết chuyển CP NVL TT
Kết chuyển CP NC TT
Kết chuyển CP SXC
Kết chuyển CP SXC cố định ( hoạt động dưới mức công suất
bìng thường)
Giá thành sản phẩm đâ hoàn thành
18
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
5.2.1.Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi
phí nguyên vật liệu chính trực tiếp:
Theo phơng pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật
liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác tính cả

Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Giá trị SP Chi phí phát sinh Số lợng
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ + trong kỳ * sản phẩm
dở dang cuối kỳ = Số lợng SP + Số lợng SP tơng đơng
hoàn thành hoàn thành tơng đơng
Trong đó:
Số lợng sản phẩm =Số lợng sản phẩm * Mức độ hoàn thành
hoàn thành tơng đơng dở dang cuối kỳ
- Ưu điểm : Mức độ chính xác cao hơn.
- Nhợc điểm : Khối lợng tính toán nhiều, hơn nữa việc xác định mức độ chế biến
hoàn thành của sản phẩm dở dang là một công việc phức tạp mang nặng tính chủ
quan .
- Điều kiện áp dụng: Phợng pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp mà
các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản
xuất, khối lợng sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nhiều và biến động lớn.
5.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức:
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn
thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở
dang theo chi phí định mức.
Công thức xác đinh nh sau:
Giá trị sản phẩm = Số lợng sản phẩm * chi phí định mức đơn vị
Dở dang cuối kỳ làm dở cuối kỳ
- Ưu điểm: tính toán nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu thông tin ở mọi thời điểm.
- Nhợc điểm :kết quả tính toán có độ chính xác không cao, khó áp dụng và rất khó
xây dựng định mức chuẩn xác.
- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này phù hợp với các doanh nghiệp đã xây dựng
định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc sử dụng phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo
định mức.
5.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm.
5.3.1. Ph ơng pháp tính giá thành giản đơn:

thành phẩm giai đoạn trớc sang giai đoạn sau, căn cứ nh vậy đến bớc công nghệ
cuối cùng ta tính đợc giá thành sản phẩm.
Việc kết chuyển chi phí giai đoạn trớc sang giai đoạn sau đợc tiến hành một cách
liên tục nên ngời ta gọi đây là phơng pháp kết chuyển tuần tự:
Sơ đồ kết chuyển tuần tự ( sơ đồ 6)
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n
SV: Nguyễn Thị Phơng Thanh Lớp K39 21
02
21
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
+ + +
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm .
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp
kiểu liên tục và không yêu cầu hạch toán giá thành của nửa thành phẩm.
- Nội dung : theo phơng pháp này đối tợng tính giá thành là thành phẩm ở bớc
công nghệ chế tạo cuối cùng. Do vậy chỉ cần tính toán xác đinh chi phí sản xuất
của từng giai đoạn sau đó tổng cộng chi phí phát sinh của các giai đoạn ta đợc giá
thành của thành phẩm, căn cứ vào khối lợng sản phẩm hoàn thành để xác định giá
thành đơn vị.
Sơ đồ tính giá thành của thành phẩm có thể khái quát theo sơ đồ sau: ( sơ đồ 7)
SV: Nguyễn Thị Phơng Thanh Lớp K39 21
02
Chi phi NVL
trực tiếp
22
Chi phí
khác
giai đoạn 1
Giá thành
NTP

Giá thành thành
phẩm
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn n

CPSX CPSX DD đầu kỳ + CPSX trong kỳ -CPSX DD cuốikỳ thành
giai đoạn i = * phẩm
trong Sản phẩm hoàn thành + Sản phẩm dở dang cuối kỳ
thành phẩm giai đoạn cuối cùng giai đoạn 1
- Phơng pháp này giúp ta tính toán giá thành một cách nhanh chóng nhng do ko
tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ nên không có tác dụng
phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, không có số liệu hạch toán
nửa thành phẩm trong trờng hợp co nhập kho nửa thành phẩm .
5.3.3. Ph ơng pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
Điều kiện áp dụng: áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp sản xuất trên cùng một
quy trình công nghệ, kết quả sản xuất thu đợc cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ có
giá trị.
Trong trờng hợp này, đối tợng kế toán tập hợp CP SX đợc xác định là toàn bộ quy
trình công nghệ sản xuất sản phẩm liên quan đến cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ.
Do vậy để tính đợc giá thành sản phẩm chính ( sản phẩm chính là đối tợng tính giá
SV: Nguyễn Thị Phơng Thanh Lớp K39 21
02
23
Luận văn tốt nghiệp Học viện tài chính
thành) , kế toán phải căn cứ vào tổng số chi phí đẵ tập hợp cho cả quy trình công nghệ
trừ đi phần chi phí tính cho sản phẩm phụ. Phần chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ
thờng tính cho giá kế hoạch.
Sau khi tính đợc chi phí sản xuất cho sản phẩm phụ, tổng giá thành của sản phẩm chính
tính nh sau:
Tổng giá Giá trị sản Chi phí Giá trị sản chi phí sản xuất


chơng ii:
tình hình thực tế về công tác kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở công ty xi măng- đá - vôI phú thọ.
1. Đặc điểm của công ty Xi măng- Đá - Vôi Phú Thọ .

Tên đơn vị : Công ty Xi măng - Đá - Vôi Phú Thọ.
Địa chỉ : Thị trấn Thanh Ba- Thanh Ba- Phú Thọ.
Nhiệm vụ chủ yếu: Xi măng và khai thác Đá vôi.
Công ty Xi măng- Đá-Vôi Phú Thọ là một doanh nghiệp nhà nớc , có t cách pháp
nhân, hạch toán kinh tế độc lập và có tài khoản tại ngân hàng.

Tiền thân của công ty có tên là Nhà máy Xi măng Đào Giã đợc thành lập theo
quyết định số 144/QĐ-TC ngày 29/9/1967 của UBND tỉnh phú thọ.
Năm 1980 do yêu cầu quản lý của nhà nớc xí nghiệp Xi măng đợc chuyển từ ty công
nghiệp Vĩnh Phú sang Ty Xây dựng Vĩnh Phú và đợc hợp nhất Xí nghiệp vôi Đào giã
thành Nhà máy Xi măng Thanh Ba.
Ngày 10/5/1984 UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 100QĐ/UB chuyển giao
Xí nghiệp đá Đông Hang sang nhà máy Xi măng Thanh Ba quản lý và thành lập Xí
nghiệp liên hợp Xi măng- Đá- VôI thuộc sở xây dựng Vĩnh Phú.
Ngày 20/9/1994 UBND tỉnh Vĩnh Phú ra quyết định số 1287 QĐ/UB đổi tên
XNLH Xi măng- Đá - Vôi Vĩnh Phú thành Công ty Xi măng -Đá - Vôi Vĩnh Phú.
Ngày 16/1/1997 do tách tỉnh Vĩnh Phú thành hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ.
UBND tỉnh Phú Thọ đã ra quyết định số69 QĐ/ UB đổi tên Công ty thành Công ty Xi
măng- Đá - Vôi Phú Thọ.
Công ty Xi măng-Đá- Vôi Phú Thọ là một Công ty co quy mô vừa hoạt động
trong lĩnh vực xây dựng có nhiệm vụ chính là sản xuất Xi măng. Từ khi thành lập đến
SV: Nguyễn Thị Phơng Thanh Lớp K39 21
02


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status