KHẢO SÁT ĐỜI SỐNG NGOÀI HỌC ĐƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ - Pdf 33

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

“KHẢO SÁT ĐỜI SỐNG NGOÀI HỌC ĐƯỜNG CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ”
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................1
CHƯƠNG I................................................................................................................................3
TỔNG QUAN VỀ ĐỜI SỐNG NGOÀI HỌC ĐƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TÂY ĐÔ...........................................................................................................................3
I . Cơ sở hình thành đề tài .....................................................................................................3
II. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................................4
III. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................4
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................4
V. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu ................................................................................................4
VI. Bố cục nội dung nghiên cứu :..........................................................................................4
CHƯƠNG II...............................................................................................................................6
BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỜI SỐNG NGOÀI HỌC ĐƯỜNG CỦA SINH VIÊN.............6
CHƯƠNG III.............................................................................................................................7
PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU “ĐỜI SỐNG NGOÀI HỌC ĐƯỜNG CỦA SINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ”...............................................................................................7
I. Mô hình..............................................................................................................................7
II. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................8
1.Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................................9
2.Thang đo sử dụng............................................................................................................9
Để đo lường thái độ cũng như quan niệm của sinh viên trước các vấn đề thực tế của
cuộc sống. Nhóm chúng tôi sử dụng các loại thang đo sau:..............................................9
3.Đối tượng – phạm vi nghiên cứu....................................................................................9
4.Phương pháp chọn mẫu...................................................................................................9
5.Phương pháp thu thập dữ liệu.........................................................................................9
6.Quy trình thưc hiện.......................................................................................................10
Chương IV...............................................................................................................................10

lành mạnh, có tác động xấu đến sự phát triển con nguời nói riêng và kìm hãm sự đi
lên của đất nước nói chung.

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

2


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐỜI SỐNG NGOÀI HỌC ĐƯỜNG CỦA
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
I . Cơ sở hình thành đề tài
Bản thân là những sinh viên , là một lực lượng tri thức đông đảo để phát triển đất
nước và chúng tôi đang sống trong một môi trường năng động, tiếp cận với nhiều lối
sống khác nhau: lối sống tiêu cực và lối sống tích cực.
Trước hết, hãy bàn vế lối sống của sinh viên Việt Nam với những biểu hiện tích
cực của nó.
Điểm nổi bật đầu tiên khi ta nghĩ về sinh viên, đó là những con người năng động
và sáng tạo. Chính sinh viên là những người tiên phong trong mọi công cuộc cải cách,
đổi mới về kinh tế, giáo dục…Trong đầu họ luôn đầy ắp các ý tưởng độc đáo và thú
vị; và họ tận dụng mọi cơ hội để biến các ý tưởng ấy thành hiện thực. Không chỉ chờ
đợi cơ hội đến, họ còn tự mình tạo ra cơ hội
Thứ hai, chính vì năng động và sáng tạo nên sinh viên Việt Nam luôn thể hiện
mình là những con người táo bạo và tự tin. Sinh viên dám nghĩ , dám làm, dám chịu
thử thách. Các ý tưởng độc đáo không chỉ nằm trong suy nghĩ mà luôn được thử
nghiệm trong thực tế. Có thể thành công hoặc thất bại, song họ không hề chùn bước.
Với họ, mỗi lần thất bại lại làm họ tự tin hơn với nhiều kinh nghiệm hơn.
Thứ ba, phong cách độc lập trong cuộc sống cũng như trong học tập cũng góp


Chương 1: Tổng quan về đời sống ngoài học đường của sinh viên trường Đại Học Tây
Đô
Chương 2: Bối cảnh hình thành đời sống ngoài học đường của Sinh Viên
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 4: Khảo sát đời sống ngoài học đường của sinh viên trường đại học Tây Đô.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

5


CHƯƠNG II
BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỜI SỐNG NGOÀI HỌC ĐƯỜNG
CỦA SINH VIÊN
Ngày nay nhận thức của người dân ngày càng cao ai cũng muốn con em mình được
học hành đầy đủ. Chính vì lẽ đó sau khi kết thúc chương trình phổ thông các bạn trẻ
phải rời xa gia đình để bước vào một ngưỡng cửa mới. Đó là ngưỡng cửa của các
trường Đại Học. Tất cả đều vì lòng ham học, ham kiến thức. Hiện nay tuy điều kiện
học đã tốt hơn cha ông nhưng sinh viên Việt Nam vẫn phải vượt qua nhiều khó khăn
khác để đến với chân trời tri thức. Có những người dù bị tật nguyền vẫn đi học như
bao bạn bè cùng trang lứa khác, họ không những tàn mà không phế mà còn trở thành
những sinh viên giỏi, làm được nhiều điều cho gia đình, đất nước. Có những người dù
gia đình gặp nhiều khó khăn, bất hạnh, khiến họ phải bôn ba kiếm sống không được
học hành đến nơi đến chốn vẫn mang trong mình khát vọng được chiếm lĩnh tri thức
nhân loại; và khi có cơ hội họ lại đi học trở lại, với niềm hạnh phúc lớn lao.
Ham học, ham hiểu biết chính là động lực cho việc lĩnh hội tri thức của sinh viên.


Lành mạnh

Đời sống ngoài
học đường của
sinh viên

H2

Vui chơi
Không lành mạnh

Tình cảm
H1

Tình bạn
Tình yêu

Tài chính
Phương tiện đi lại
Làm thêm

H 1 : Tài chính là yếu tố hàng đầu tác động trực tiếp đến đời sống của
Sinh Viên.Mỗi Sinh Viên có nguồn tài chính và cách chi tiêu khác nhau.
H 2 : Đời sống Sinh Viên đa phần chịu ảnh hưởng của các yếu tố: môi
trường sống, vui chơi, tình cảm, phương tiện đi lại, làm thêm.

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang


bạn:

trong

những

môi

trường khác nhau thì tiếp xúc với
3. Tình cảm

những người bạn khác nhau (có
bạn tốt - bạn xấu)
- Tình yêu: chạy theo lối sống
phương tây (trào lưu sống thử)
- Tình yêu xuất phát từ tình bạn
trong sáng

4. Phương tiện đi lại

Đi bộ, xe đạp, xe máy
Một số sinh viên đi làm thêm để

5. Làm thêm

tự trang trải một phần cuộc sống:
gia sư, bán hàng, tiếp tân,…

II. Phương pháp nghiên cứu

Kế toán vì: những sinh viên này đã trải nghiệm được một thời gian dài về cuộc
sống tự lập, hiểu được môi trường sống nơi đô thị, học hỏi được những kinh
nghiệm trong cuộc sống.
4. Phương pháp chọn mẫu
Vì lý do khách quan nên chúng tôi không thể nghiên cứu toàn bộ đối tượng
nghiên cứu mà chọn 50 mẫu đại diện cho tổng thể. Nhằm tiết kiệm chi phí, thời
gian, đồng thời mang lại kết quả khả thi.
5. Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

9


Chúng tôi chọn phương pháp thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi bởi vì:
+ Bảng câu hỏi được soạn thảo trước
+ Tiết kiệm thời gian, chi phí.
+ Không gây áp lực cho đáp viên, giúp đáp viên trả lời được tự do nhất là
những câu hỏi mang tính chất nhạy cảm.
+ Đáp viên có nhiều thời gian suy nghĩ nên trả lời câu hỏi được sát thực hơn.

6. Quy trình thưc hiện
Xác lập vấn đề nghiên
cứu

NGHIÊN
CỨU

BỘ

lựa chọn và phân tích một số câu để làm rõ mục tiêu nghiên cứu như sau:
Tổng số 49 mẫu trả lời.
Statistics
Bạn đang
sống 1 mình
hay với bạn

Valid
49
Missing
0

N

Thu nhập
chủ yếu

Thu nhập
hàng tháng

49
0

49
0

Công việc
làm thêm
chiếm bao
nhiêu thời


57.1

57.1

Xa truong

20

40.8

40.8

98.0

3.00

1

2.0

2.0

100.0

Total

49

100.0

14.3

79.6

Di bo

10

20.4

20.4

100.0

Total

49

100.0

100.0

Nhận xét: Số lượng sinh viên ở trọ gần trường và xa trường chênh lệch nhau
không quá lớn. Do đó, sinh viên chọn xe máy làm phương tiện đi lại là chủ yếu. Hiện
nay, xăng tăng giá liên tục nên chi phí đi lại sẽ đội lên đáng kể . Vì vậy, để tiết kiệm
một phần chi phí đi lại nhiều sinh viên xa trường lựa chọn giải pháp góp tiền xăng đi
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang


100.0
Nhằm giảm bớt chi phí cho gia
đình, giúp đỡ nhau trong cuộc sống
và quá trình học tập. Đa số các bạn
sinh viên đều sống cùng với bạn bè
chiếm 83,7%. Trong đó

53,1%

sống với một bạn tương ứng với 26
mẫu trả lời, kế đến là sống với
nhiều bạn chiếm 30,6% tương ứng
với 15 mẫu trên tổng số 49 mẫu,
còn sống một mình chiếm tỷ lệ rất ít
16,3% tương ứng 8 mẫu.
Kết quả nghiên cứu trên còn cho thấy môi trường sống đã ảnh hưởng trực tiếp đến lối
sống của sinh viên. Chẳng hạn, sinh viên sống cùng với gia đình thể hiện một lối sống
chăm lo bản thân và người thân, nhưng thiếu tích cực hòa nhập vào đời sống xã hội
chung. Trong khi đó, những sinh viên sống xa nhà lại gắn bó với cuộc sống tập thể và
xã hội hơn. Do vậy, lối sống tích cực ở họ cũng cao hơn hẳn những sinh viên cùng
sống với gia đình. Đặc biệt môi trường sống ở trọ đã ảnh hưởng lớn đối với việc hình
thành kiểu sống này.

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

12




100.0

100.0

Câu 5: Chat luong dinh duong bua an
Frequency Percent

Valid
Percent

Cumulative
Percent

Valid Du dinh duong

31

63.3

63.3

63.3

Khong du dinh
duong

18

36.7

kém. Tỷ lệ sinh viên có bữa ăn không đủ chất dinh dưỡng chiếm 36,7%.
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

13


Ngoài ra, dịch vụ ăn uống mọc lên phục vụ cho những SV không tự lo được bữa
ăn rất nhiều quanh các trường. Giá cả cũng rất SV và tất nhiên, chất lượng cũng “đi
theo” giá cả. Vừa đặt suất cơm hộp chỉ lèo tèo lát thịt, thêm miếng đậu và đúng vài
cọng rau muống, “ăn xong vẫn... đói”.
Câu 7: Ngoài thể thao bạn còn giải trí bằng những hình thức nào?
Descriptive Statistics
N

Minimum Maximum

Statistic
Coffee
Xem phim
Vũ trường
Karaoke
Bida
Game online
Giải trí khác
Valid
N
(listwise)


4.00
4.00

122.00
137.00
61.00
140.00
80.00
106.00
108.00

2.4898
2.7959
1.2708
2.9167
1.7021
2.2083
2.5714

Std.
Error
.14616
.12704
.11431
.15423
.15779
.16023
.13693

Std.


Karaoke: Giá trị lớn nhất nằm
ở mức “rất thích” và mức độ
thích cũng chiếm tỷ lệ khá cao.

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

15


Bida: Mức độ không thích
chiếm tỷ lệ rất cao, 30 mẫu
trên tổng số 49 mẫu điều
tra.

Game online: Mức độ
thích và không thích chênh
lệch nhau không quá lớn
mà chiếm tỷ lệ cao hơn
nhiều so với ba mức còn
lại.

Nhận xét: Sau những giờ học tập căng thẳng Sinh Viên thường lựa chọn những
hình thức giải trí khác nhau, đa phần những hình thức này đều lành mạnh chi phí
cũng tương đối phù hợp với đối tượng Sinh Viên. Trong đó karaoke, cafe, game là
hình thức giải trí được lựa chọn nhiều nhất.
Tuy nhiên, những hình thức giải trí trên đều có mặt trái của nó. Nhiều bạn
sinh viên đã lạm dụng quá mức ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập, một số bạn đã

hợp sinh viên X, Y, Z nào đó bị bắt vì cướp giật, gái gọi, hoặc trộm cắp. Những
mảng tối ấy tuy không nhiều, và chỉ là những trường hợp cá biệt nhưng dẫu sao,
nó cũng làm hoen mờ hình ảnh người sinh viên

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

17


Gia đình
Gia đình,
thêm
Gia đình,
bổng
Total

Câu 8: Thu nhập chủ yếu
Cumulative
Frequency Percent Valid
Percent
Percent
43
87.8
87.8
87.8
làm
4
8.2

viên giải quyết trong sự chủ động. Nếu như trong quá khứ, sinh viên còn chờ đợi tiền
chu cấp của gia đình mỗi đầu tháng thì ngày nay mọi chuyện dường như đã khác đi rất
nhiều. Ngoài giờ học, họ tìm việc làm kiếm thêm tiền mua sách vở hay phục vụ cho
những chi tiêu thường ngày khác. Nhiều người không chỉ lo được cho bản thân mà
còn có thể giúp đỡ những người bạn khác thiệt thòi hơn mình, hay giúp đỡ gia đình
ngay cả khi họ vẫn còn ngồi trong giảng đường đại học. Những con người ấy thật
đáng khâm phục, xứng đáng trở thành những gương mặt tiêu biểu đại diện cho sinh
viên Việt Nam thời đại mới. Đã có nhiều sinh viên nhận được bằng phát minh , sáng
chế; và không ít trong số những phát minh ấy được áp dụng, được biến thành những
sản phẩm hữu ích trong thực tiễn. Với thế mạnh là được đào tạo vừa toàn diện vừa

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

18


chuyên sâu, sinh viên có mặt trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội của đất
nước.
Rồi, phải kể đến những sinh viên Việt Nam đi du học ở nước ngoài. Bạn bè quốc tế
luôn nói về đức tính siêng năng cần cù của sinh viên Việt Nam với sự khen ngợi và
khâm phục chân thành. Đức tính ấy cũng bắt nguồn từ truyền thống tốt đẹp của dân
tộc, ngày càng được giữ vững và phát huy bởi thanh niên Việt Nam.
Câu 9: Thu nhập hàng tháng
Frequency Percent
Đủ chi tiêu
45
91.8
Không đủ chi

bằng đi dạy kèm, bán hàng, tiếp thị, thậm chí rửa chén đĩa cho những nhà hàng, quán
ăn... nhưng cũng có một số người cố "bằng anh bằng em" khi thấy bạn mình cưỡi xe
máy đi học, điện thoại di động thỉnh thoảng lại tò te tí te. Vậy là chấp nhận làm bồ nhí
cho một đại gia nào đó để đổi lấy những tiện nghi vật chất hoặc tham gia vào các
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

19


đường dây mại dâm nam để phục vụ cho các quý bà thừa tiền, lắm của nhưng thiếu
tình.
Câu 11: Công việc làm thêm chiếm bao nhiêu thời gian
Valid Cumulative
Frequency Percent
Percent
Percent
Dưới 20%
5
10.2
62.5
62.5
Valid Từ 20%-40%
3
6.1
37.5
100.0
Total
8

không có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống. Ra trường họ gặp một số khó khăn khi
tiếp cận với môi trường bên ngoài.
Thêm vào đó, siêng năng cần cù, chịu thương chịu khó của sinh viên Việt Nam cũng
là một đức tính cần được nói đến. Nhiều sinh viên sinh ra ở những miền đất còn
nghèo khó của đất nước nhưng họ biết khắc phục những khó khăn ấy để học tốt,
tối tối vẫn đạp xe đi dạy thêm hay làm thêm. Biết mình không được như bạn bè, có
những trang thiết bị hiện đại riêng phục vụ học tập, những sinh viên nghèo tận dụng
mọi nguồn trợ giúp từ nhà trường, mượn tài liệu của bạn bè, tận dụng sự giúp đỡ của
các tổ chức khuyến học. Sống và học tập trong bao khó khăn, nhiều sinh viên vẫn giữ
Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

20


vững và liên tục là sinh viên xuất sắc trong nhiều năm học đại học, cao đẳng. Họ thực
sự xứng đáng nhận được sự khâm phục, ngưỡng mộ từ tất cả mọi người.

Câu 13:Tinh cam ban be hien tai
Frequency Percent

Valid

Valid
Percent

Cumulative
Percent


77,6%. Có nhiều nhóm thân nhau chỉ đơn giản bắt đầu từ hai chữ “ngẫu nhiên”. Ngẫu
nhiên ngồi cạnh nhau khi học chính trị đầu
năm, ngẫu nhiên được thầy cô phân nhóm làm
thuyết trình, ngẫu nhiên tập văn nghệ cùng
nhau….Chỉ như vậy thôi mà tình bạn trong
sáng bắt đầu. Tuy đôi lúc họ có những mâu
thuẫn, những bất đồng về ý kiến nhưng sau
một thời gian đâu lại vào đấy. Chơi cùng nhau
các bạn sẽ biết thêm những điều thú vị về
những phong tục tập quán, những thói quen
vùng này có mà vùng kia không có. Điều đó thật sự có ích cho chúng ta. Và, từ đây
bạn sẽ có nhiều cơ hội đi nhiều nơi khác nhau mà không sợ không có chỗ ở và người
hướng dẫn. Các bạn ấy tìm hiểu kĩ về đối phương, tiếp xúc nhiều để nhận ra ưu
khuyết điểm của nhau, và những “tri âm tri kỉ” cũng tìm thấy nhau. Đặc biệt, có một
số sinh viên chọn cách xem người kia vừa là bạn vừa là người yêu. Những cặp này
gắn bó, chia sẻ cho nhau tất tần tật về mọi chuyện và cùng nhau học tập nữa. Những
“đôi bạn” này thật sự làm người khác ngưỡng mộ vô cùng.

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

21


Câu 15:Quan niệm của bạn về sống thử
Cumulative
Frequency Percent Valid
Percent
Percent

thử.
Khi sống xa nhà, lại ở chung với nhau trong một môi trường, một khuôn viên nên
giữa các cô cậu sinh viên, đã nảy sinh ra những mối tình rất nên thơ, lãng mạn. Nhiều
sinh viên coi tình yêu là động lực thúc đẩy họ thăng tiến hơn trong việc học, là niềm
an ủi và cũng là chỗ dựa về mặt tinh thần nhưng cũng có sinh viên, thì tình yêu chỉ là
một trò vui cho qua ngày, đoạn tháng. Nhiều sinh viên thay "bồ” như thay áo, và tỏ ra
hãnh diện với những "chiến công" của mình.
Đối với sinh viên ngoại trú, dĩ nhiên, mức độ còn phổ biến và nóng bỏng hơn
nhiều! Việc góp gạo thổi cơm chung của các đôi hầu như trường nào cũng có. Những
khu nhà trọ chỉ toàn “hộ” sinh viên ở với nhau đã dần xuất hiện. Sống kiểu này vừa
tiết kiệm, vừa tha hồ chăm sóc nhau. Những kẻ hơi nhát gan thì chọn giải pháp thuê 2

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

22


nhưng chỉ ở 1 phòng, đề phòng trường hợp thầy u ở dưới quê lên thăm.Việc này, các
ông bà chủ nhà trọ hầu như biết nhưng vì lợi nhuận nên nhiều người làm ngơ.
Và chuyện về xóm trọ
Ở xóm trọ, SV có một đời sống hoàn toàn độc
lập. Độc lập với gia đình, với nhà trường, bè bạn,
không ai biết đến nhau. Thực tế 85% ý kiến về
“sống thử” tập trung ở nhóm SV thuê nhà trọ.
Ở một xóm trọ SV. Hai anh em trai ở một phòng
10m2, có người yêu của anh ở cùng. Người em
thường phải ra khỏi nhà những lúc “tế nhị”. Một
chiếc giường đôi thì em nằm ngoài, anh nằm giữa, còn “chị dâu” nằm trong! Bữa ăn

‘biến hình’.

Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

Trang

24


Chương V
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
Đa số sinh viên đều thích nghi được với cuộc sống tự lập, đủ khả năng chăm sóc
cho bản thân, giải quyết được những khó khăn gặp phải trong cuộc sống. Biết cách chi
tiêu hợp lí nên tiết kiệm được chi phí cho bản thân và cho cả gia đình. Bên cạnh đó,
những sinh viên xa nhà có cuộc sống gắn bó với tập thể và xã hội hơn, họ ý thức được
tình cảm bạn bè lẫn tình yêu. Đặc biệt nhiều bạn có quan niệm không đồng tình với
việc “sống thử”, theo họ: “ Nếu chấp nhận sống thử thì bạn trai tôi và gia đình của anh
ấy sẽ không tôn trọng tôi và nó không phù hợp với thuần phong mỹ tục. Hơn nữa tôi
vẫn tôn trọng vẻ đẹp trinh trắng của một người con gái khi chưa kết hôn”.
Tuy nhiên cũng có những mặt trái của nó, một số sinh viên không tự chủ được
bản thân hoặc bị lôi kéo nên đã sa vào những tệ nạn xã hội như: nghiên ngập ma túy,
cờ bạc, rượu chè… Và chuyện sống thử ngày nay đã không còn là chuyện hiếm. Cuộc
sống thiếu thốn tình cảm khiến người ta cần nhau hơn, vì thế đôi khi tình yêu không
xuất phát từ trong tim mà nó như một thói quen, một nhu cầu cần có để lấp chỗ trống.
Như vậy, ta có thể nói lối sống của sinh viên Việt Nam hiện nay có rất nhiều
biểu hiện tích cực. Nhìn chung, những biểu hiện ấy khá rõ rệt trong đa số sinh viên, và
đáng được ngợi khen. Tuy nhiên, bên cạnh những biểu hiện tích cực đã kể trên, những
biểu hiện tiêu cực trong lối sống của sinh viên Việt Nam hiện nay cũng không phải là
ít.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status