Thiết kế nhà máy sản xuất PCB40, hệ lò quay bằng phương pháp khô, năng suất 1 6 triệu tấn năm - Pdf 33

Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

Chương I:

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

LUẬN CHỬNG
KINH
LỜI MỞ
ĐÀUTÉ - KỸ THUẬT

1.1.Nhằm
Biện luận
tài thế mạnh của đất nước về tài nguyên khoáng sản thì bên cạnh sự phát
phátđềhuy
triển của những ngành công nghiệp khác, ngành công nghiệp silicát đã ra đời từ lâu và đang
ngày càng
định
vị thế
nó qua
đoạn.
Nhukhẳng
cầu xi
măng
củacủa
Việt
Namcác
dựgiai
đoán
đến năm 2020 là 69 -ỉ- 70 triệu tấn, trong khi đó
Ngành công nghệ Silicat là ngành công nghiệp tương đối rộng sản xuất các loại vật liệu

nay, nhu
giai cầu
đoạnvềnước
ta trở thành
thànhtăng.
viên Vì
thứthế
150nhu
củacầutố phải
chứcxây
thương
măng
năng suấtNen
1.6 kinh
triệu tấn/năm
Quảng
Bìnhthành
là tất phần
yếu. thì việc gia nhập WTO đã tạo cho thị
giới (WTO).
tế hàng ởhóa
nhiều
trường Vào
hàng thời
hoá điếm
nói chung
và lượng
thị trường
vật liệu
dựng nói

xây dựng
cửa, điều
đường
lợi, nhà
các việc
công xây
trìnhdựng
đô thị
hoá...ngày
tăng
nước
ngoài.nhàChính
nàysá,sẽthuỷ
là động
lực máy,
thúc đấy
thêm
nhà máycàng
xi măng
nhanh.suất lớn.
năng
Qua điểm
thực tế,
tôi chọn
nhận thấy
ở miềnnhà
Trung
có nhiều
nhà máy
xi măng

Tôi vì
chọn
Bình là nơi tôi đặt nhà máy vì nơi đây có trữ lượng đá vôi lớn, chất lượng đá
đây
các Quảng
lý do sau:
vôi khá tốt phù hợp cho việc xây dựng nhà máy sản xuất xi măng tầm cỡ. Vậy nên tôi chọn đề
1.1.1.
Điều kiện kỉnh tế xã hội
tài: “Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40- Hệ lò quay bằng phương pháp khô- Năng suất 1.6
triệu tẩn/năm”.
Địa điểm
nhàtỉnh
máyđang
đặt tại
Quảng
Bình,triển,
huyện
Tuyên
Hóa,
xã Tiến
Hóa. công nghiệp
Quảng Bình
là một
trên
đà phát
đang
từng
bước
đẩy mạnh

lớn xi mắc.
măng Mong
phục vụđược
cho xây
dựng. dẫn tận tình của giáo viên và
chỉ bảo thêm của các bạn đế tôi hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này.
1.1.2.
Điều kiện giao thông vận tải
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thanh Minh
Nhà máy đặt tại xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa gần cuối phía Bắc của tỉnh Quảng Bình
cách quốc lộ 1A khoảng 20 km nên cũng khá thuận lợi cho việc vận chuyển clinker, thạch cao,
phụ gia cũng như xuất xi măng rời, xi măng bao.
1.1.3.

Điều kiện điện nưóc

Nhà máy được xây dụng gần khu công nghiệp Cảng Hòn La- Quảng Bình nên vấn đề
về cơ sở vật chất được ưu tiên đảm bảo cho nhà máy hoạt động ổn định.

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 21


Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

1.1.4.



Mỏ đá vôi và đất sét ở Quảng Bình với trữ lượng lớn và chất lượng tốt, đảm bảo cho
nhà máy hoạt động lâu dài. Chúng ở gần nhà máy, nằm lộ thiên nên dễ khai thác, vận chuyến.
Đá vôi: khai thác tại mỏ đá Tiến Hóa, xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng
Bình, cách nhà máy 1 đến 2 km.
Đất sét: khai thác tại mỏ đá sét Mai Hóa, xã Tiến Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng
Bình. Mỏ cách nhà máy 8 đến 10 km.
Quặng sắt: khai thác tại mỏ quặng sắt Vạn Ninh, xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình, cách nhà máy 70 đến 80 km.

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 3


Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

Đá Cao silíc: Khai thác tại mỏ đá cao si líc Lý Hòa, xã Thanh Trạch, huyện Bố Trạch,
tỉnh Quảng Bình, cách nhà máy 35 đến 40 km.
Thạch cao được nhập về từ Lào bằng giao thông đường bộ.
Nhà máy sử dụng phụ gia thủy hoạt tính là đá bazan lấy ở Quỳ Hợp, Nghệ An và vận
chuyển về nhà máy bằng đường bộ hoặc đường thủy.
1.1.8.

Tiêu thụ sản phẩm



Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

bui

Kho đồng nhất

túi í

Hạt
Chương II: so ĐÒ VÀ THUYẾT MINH
DÂY CHUYÊN CÔNG NGHỆ
nhỏ;

2.1. So’ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng của nhà
Ống máy
khói
Quạt
Ống khói
Đá vôi Tiến Hóa

Băng tải cao su
d< 1200 (mm)
Xe tải ^

Silô đá vôi

Đá

Hóa

khí đônơ

Gầu nâng 3

Băng tải cao su

Phễu phân phối

Ống khói

Máng trượt

Quat
Lọc
bụi túi

* túi

Conshell

Hệ thống đồng

n+?+n

Lọc
bui

Máy đập búa,

Phễu phân phối


Máy kẹp hàm - -►
M

,,Quạt
Máng tnrot

đá

Xe tải
Phễu chứa Ống khói

silic
•- -►Băng tải cao su

sỉlic,

quặng sắt, thạch cao.

Lọc
w< 8%
Xe tảibụi
túi
Phễu chứa
,►
X
Băng tải 1/xích
\
1N
tấm

Quạt
Than cám
_

,

lượng
túi °

điện

từ
Tàu

Quạt

Phễu rót

Lọc
Băng
tải cao
su
Máy nghiền
Ống khói

Băng tải cao su

Gầu nâng
Ống



Quạt

Máng

khí động

Ồng khói cào tháo liệu
tải

cao

Vít
tải

Cân băng
định lượng

1•X

Máng trượt

Máy nghiên

khí động
Máng trượt

con
khí động


Gió

su

-► Bunke chứa

Silo đồng nhất

.
Bên cảng của nhà

múc

I

Lồc*''~ Silo than
Xe chở xi măng rời
bụi Cân băng
điện định lượng

clinker
Băng tải gầu

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 76



Máy nghiền nguyên liệu là máy nghiền đứng 2 con lăn kép (công suất 320 tấn/giờ), sấy
nghiền và phân ly liên hợp. Đá vôi, đất sét được rút từ kho đồng nhất sơ bộ, các loại phụ gia

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 8


Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

ược rút tù' kho chứa, tất cả được vận chuyến qua két chứa riêng biệt tại nhà cân đong định
lượng. Các nguyên liệu được định lượng bằng cân băng theo tỉ lệ do phòng công nghệ quy
định. Sau khi cân định lượng xong liệu đố xuống băng tải vận chuyển cấp cho máy nghiền.
Nguyên liệu cấp cho máy nghiền qua van cấp liệu thô đố vào giữa bàn nghiền. Bàn nghiền
chuyến động xoay tròn liệu từ giữa bàn nghiền di chuyển ra bên ngoài được nghiền mịn nhờ
lực tác dụng giữa con lăn và bàn nghiền. Bột liệu được nghiền mịn trào qua mép bàn nghiền
và theo dòng khí nóng vận chuyển đến buồng phân ly hiệu suất cao SEPOL, tại đây liệu được
tách ra thành nguyên liệu mịn, nguyên liệu dạng hạt. Những hạt quay trở lại tâm bàn nghiền và
được nghiền lại. Thành phẩm được vận chuyển theo dòng khí nóng đến 4 cyclone hiệu suất
cao, các máng khí động vận chuyển đến gầu nâng cấp vào silô chứa và đồng nhất. Các lớp bột
liệu có thành phần hoá học không đều trong silô sẽ được đảo trộn liên tục trong silô và buồng
trộn. Sức chứa của silô đồng nhất là 20.000 tấn. Mức độ đồng nhất của silô phối liệu là 10/1.
Bột liệu tù' silô đồng nhất tháo vào buồng trộn, tới thiết bị định lượng (flowmeter) nhò’
các máng khí động vận chuyển tới gầu nâng, gầu nâng nâng bột liệu lên đỉnh tháp trao đối
nhiệt. Hệ thống máng khí vận chuyến cấp liệu vào các ống khí Cyclon giữa các tầng Cyclon 4
và tầng Cyclon 5. Bột liệu cấp vào Cyclone trao đối nhiệt với dòng khí nóng đi lên, sau đó bột

nhà
nhàmảy
mảy
mảysản
sản
sảnxuất
xuất
xuấtPCB40
PCB40
PCB40

Hệ
Hệ
Hệlò
lòlòquay
quay
quayphương
phương
phươngpháp
pháp
phápkhô
khô
khônăng
năng
năngsuất
suất
suất1.6
1.6
1.6triệu
triệu

xiđường
măng
so với
lượng
nhiên liệu,
Trước
đó, than
chuyến
thuỷ
vềtổng
cảnghàm
nhà
máy, tro
bốc có
dờtrong
vận chuyến
rải
Chương
3: bằng
TÍNH
TOÁN
BÀI
PHÓI
LIỆU
vào kho tròn (sức chứa kho khoảng 8.500 tấn), than cám đồng nhất theo phương pháp
Đá vôi
0.2 Trên
0.04
0.29
0.15

chuyến
r x độ
+ y đồng
+ z + nhất
m + t5/1.
=100
3

II, Sao
Gianh...
măngbằng
Portland
theo cấp
phương
thanTiên
tới két
trungMai,
gianLuskvaxi,
(sức chứaSông
khoảng
100mđể
), sản
thanxuất
địnhxilượng
cân băng
vào pháp
máy
ất sét
20.23
10.54

Ci*z +suất
di*m
ei /giờ). Than mịn sau khi nghiền đạt yêu cầu thì
hoạt động theo chu
trình
kín,+(năng
30=tấn
Quặng sắt được
29.97
11.25két
50.04
0.13
0.35
2.21) 3). Than
7.93 mịn 101.88
chứa
vào
than
khoảng
100m
sau khi định lượng được vận
q: Lượng
nhiệt
tiêumịn
tốn(sức
riêngchứa
( kcal/kg
clinker
J
a

0.21
0.14
1.53
1.33
gia
được
đến các
kétcủa
chứaĐức
riêng
biệtlòtrên
đong
xi
Nhà máy
Sông
Gianh
sửchuyến
dụng công
nghệ
chạy
với nhà
hiệucân
suất
khánghiền
cao với:
a
3*x + b3*y + c3*z + d3*m = e3
Nhiệt năng:
5500định
Kcal/Kg

bốc:^(15-30)%
bi làm việc
chu trình kín có phân ly hiệu suất cao SEPOL. Máy nghiền bi được trang bị
C3A*
=8.69%
Đá vôi
55.804
43.443
100.00
hệBàng
thống
phun
nước
làm
mátnhà
ở phía
đầuchọn
cấp ).liệu và
ngăn giữa
đặt theo chiều dòng liệu,
3.6:
a chọn: q = 730 (Kcal/kg
clinker)
( dựa
vàotạo
thựcmù
tế của
các
máy đế
nhằm khống

100%
= 730/6986
0.104khí
(kgđộng,
nhiên gầu
liệu/kg clinker)
chuyến
bằng =
máng
hiệu suất cao. Bột xi măng rơi
Hàm
lượng
lưu huỳnh:
< 1%nâng vào máy phân ly SEPOL
Tổng
=
99.1
Tổng = 100%
Quặng sắt vào phân ly ở dạng hạt phân phối
0.1276
ở tâm máy phân ly hiệu7.7837
suất cao 100.00
SEPLO® và phân phối đều
lò quay
có thiết
tận dụng
thải nên:
n =dòng
100%khí, bột xi măng được tách thành
ở buồngVìphân

si líc loại
0.211
1.3365 cùng
100.00
ly vào
2 với
cyclone
ra
Xi măng
lắng trong các cyclone
được tháo và
ra
(Phân
tích
chấthệđế
lượng
than
cám
theo khí.
Hướng
dầnbộtKCS-TCCS.OỈPH,
KCS.HD.06PH
phối
các
sổtách
KH,bột
n, pmịn
như
sau:khởi
ượng tro lẫn vào clinker

CaO
MgO
TPK
MKN
Tổng
2 3
chuyến
xi KH*=
măng
lên
cao
cấp vào
silô3xi
Thành phần nâng
sử dụng
nhiên
liệubột
khi
sấy
(Csau
+
0.8838*C
S +măng.
1.3250*C2S)
3S100/(
2S)/(C
t của
= 0.104*
12.50*
100* 100)

nghệ sản xuất chất 0.1384
kết dính vô cơ”- Ths.GVC
suất
mỗi
máy

100
tấn/giờ.
Máy
đóng
bao
tự
động
của
Haver
&
Booker kiếu quay 8 vòi. Xi
khoa Đà nẵng- 2007).
Nhiệt trị thấp của than:
0.2139
0.00
100.00
hay số liệu vào ta tínhmăng
được:
bao đóng xong được xuất thẳng lên phương tiện của khách hàng (ô tô hoặc tàu thuỷ).
Cứ 100
clinker
(phối dliệu
đãnguyên
nung

đi
phần
mất
khi
nung.
2692.32 (Kcal/kg
nhiênđãliệu)
x: d là cấu =tử
(đá vôi
nung)
d
d thứ nhất
d
d
d
H
KH*
Ad8-[2.1]= 0.89 wd“Tỉnh Tổng
O
N
s
heo công
thực
nghiệm
MENDELELEPTrang
toán kỹ v thuật nhiệt lò công
c
Thành phầnnghiệp
hóa học
của nguyên

A
n =1.50
%t
là cấu
tử thứphù
tư (đá
cao silíc
nung)hạn cho phép (Trang 78- “ Công nghệ sản
Các số liệu m:
tính
được
hợp
với đãgiới
730
6986
100
1.3062
xuất chất kết dính12.50
vô cơ”- Ths.GVC Nguyễn
Dân- Đại học
Bách Khoa Đà nằng- 2007).
t =clinker
P.A.n/(100.100)
(%) hóa nguyên liệu, nhiên liệu của nhà máy xi măng
ập hệ phương trình đế tìm X,Dựa
y, z,theo
m cósốtrong
đã nung:
liệu
phân

Nguyễn Dân
Dân

trang
trang 10
11
13
12
14


Tro than
Clinker
Phối liệu

Các công thức tính thành phần khoáng như sau (Trang 80- “Công nghệ sản xuất chất kết dính
vô cơ”-Tập 1- Ths.GVC Nguyễn Dân):
Co = (x*Ci+y*C2+z*C3+m*C4+t*C5)/(x+y+z+m+t)
So = (x*Si+y*S2+z*S3+m*S4+t*S5)/(x+y+z+m+t)
A0 = (x*A1+y*A2+z*A3+m*A4+t*A5)/(x+y+z+m+t)
F0 = (x*Fi+y*F2+z*F3+m*F4+t*F5)/(x+y+z+m+t)
KH = (Co- (1.65*Ao+0.35*Fo))/(2.8*So)
p = AJ¥0
SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 15



a2 = (2.8*KH*S, + 1.65*A! + 0.35*F!) - Q = -97.6
b2 = (2.8*KH*S2+ 1.65*A2 + 0.35*F2)-C2 = 192.93
C2

= (2.8*KH*S3+ 1.65*A3 + 0.35*F3)-C3 = 117.93

d2 = (2.8*KH*S4+ 1.65*A4 + 0.35*F4)-C4 = 237.84
e2 = [C5-(2.8*KH*S5+1.65*A5+ 0.35*F5)]*C5 = -93.74
a3

=

n(A1+F1)-S,

=0.1122

b3

=

n(A2+F2)-s2

=

18.267

c3

=


=

67.833

d4

=

P*F4-A4

=

-2.895

e4 = A5-p*F5= 17.79

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 16


r

1.0 X + 1.0 y + 1.0 z + l.Om

=98.694

Thiết

21.69

124.22

-77.21

-22.56

2.0262

0.1151

-4.794
67.83
-2.895
17.79
8.1029
-97.6 X + 198 y + 120.6 z + 2452m = -93.74


SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

X

X
= 2.1972(Phần trong lương)

100-MKN

GVHD: Nguyễn Dân

trang 17


0

s

Thiết
Thiếtkế
kếnhà
nhàmảy
mảysản
sảnxuất
xuấtPCB40
PCB40

Nguyên liệu

Si02


77.77

0.0293
1.1117
%x _ Xọ-100 = 77.77 (%Khối lượng đá vôi)
0
I
0.0018
0.1125

Quặng sắt
Đá cao silíc

15.382
1.4453

4.9
0.0722
5.4022
V .100 0.0114
Kiếm tra lại các hệ số KH, n, p (Trang 82- “Công nghệ sản xuất chất kết dính vô cơ”- Tập 143.441
35.082
100.00
Ths.GVC Nguyễn Dân- Đại học Bách khoa Đà nẵng ):

Phổi liệu
Nguyên liệu

á vôi

%m _ 2.4707 0.0445
= 5.4022 (% Khối lương Đá0.00
cao silíc)21.695
KH
0.0028
n = S/(A + F) = 2.3384

0.00

2.0262

0.0173
0.00
8.1029
%x0 + %y
%z
= 100%
An X== Hn£!_
_0+
-Ị
000 +%m
= c = 77.77+15.382+1.4453+5.4022
2.2855%
Bàng 3.7: Thành phần
hóa trước
khi nung
n
0.0063
0.00
1.3063

GVHD:Nguyễn
NguyễnDân
Dân

trang
trang19
18


Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

AC 4 AF= C « AF - C « Ar .10Q = °' 8U9%

%C3A = 2.65*(A - 0.64*F) = 8.8223

AC3A = C3A-C3A 100

=2.59%

C3A

àm lượng pha lỏng: L = (25^30)%
A+ 1.35*%C4AF

= 25.53%

ít phối liệu: T = 79 ± 1
= 1.785*CaO + 2.09*MgO

6 ngày/năm

Vậy thời gian nghỉ lò trong năm:

36 ngày/năm

Hệ số sử dụng thời gian của lò nung:
K _ 365-36
365

Thời gian thực tế làm việc trong một năm:
T = 365 - 36 = 329(ngày) = 7896 (giờ/năm)

Từ năng suất của nhà máy: 1 600 000 tấn/năm

Gọi A là tống lượng phụ gia có trong xi măng, bao gồm:

A = 5% + 20% = 25%

Năng suất nhà máy tính theo clinker:

M

=

1

600

000


7896

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

)

100
GVHD: Nguyễn Dân

trang 21


Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

Dự

Do

trữ

công

suất



theo

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

166.67

tấn/giờ

Hệ số dự trữ công suất tổng là:
166.67-153.5
p =---------:— --------= 7.9%
166.67

Hệ số dự trữ công suất dư tống là:
p2 = p - Pi = 1.33%

Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

Do quá trình gia công luôn có sự tốn thất nguyên liệu khoảng 1%, cho nên lượng nguyên liệu
khô thực tế đế sản xuất 1 tấn clinker là:

100-p

G khãthaâtãú

Trong đó: p là tổn thất nguyên liệu khi gia công và vận chuyển ( p = 1%)

Dựa vào công thức (4.2.2) ta tính được:
Đá vôi ( khô thực tế) = 1.1942 Tấn
Đất sét ( khô thực tế ) = 0.2362 Tấn
Quặng sắt( khô thực tế) = 0.0222
Tấn.
Đá cao si líc (khô thực tế) = 0.083 Tấn

Vậy, tổng lượng nguyên liệu khô thực tế để sản xuất một tấn Clinker là: 1.5356 Tấn
4.2.3.

Lượng nguyên liệu ấm lý thuyết đế sản xuất một tấn Clinker

Trong tự' nhiên nguyên liệu luôn luôn tồn tại một lượng ấm nhất định

Dựa vào số liệu thực tế tại nhà máy và số liệu trang 80- “Thiết kế nhà mảy xi măng”- Bùi Văn
Chén- Năm 1984, ta chọn:

Vậy, tổng lượng nguyên liệu ẩm lý thuyết để sản xuất một tấn Clinker là: 1.6008 Tấn
4.3. Lưọng nguyên liệu cần cung cấp cho nhà máy đế sản xuất xi măng
4.2.4.
Lưọng nguyên liệu ấm thực tế đế sản xuất một tấn Clinker
Theo thành phần xi măng thì cứ 75% clinker, 20% phụ gia thủy là đá bazan và 5%
thạch cao phối trộn với nhau sẽ được một đơn vị xi măng (căn cứ vào thành phần khoáng hóa
Trong
trình tếgiacủacông
có phải
sự tổn
vớiphụ
trình
công
ở bài phối
liệuquá
và thực
nhà nguyên
máy). Vìliệu
vậy,luôn
ta cần
tínhthất,
lượng
giađộ
đế và
cung
cấpnghệ
cho
sản
hiệnxuất.
nay lượng tổn thất trong quá trình gia công khoảng: 1%

khô theo
lý thuyết
Đá vôi ( ẩm thực tế ) = 1.2539 Tấn
4.3.2.
Lượng phụ gia ấm theo lý thuyết đế phối trộn vói một tấn clinker
Đất sét (ẩm thực tế) = 0.2551 Tấn
Ở trong kho, phụ gia luôn tồn tại một lượng ẩm khoảng: 5%
Quặng sắt( ẩm thực tế) = 0.0233 Tấn.

Vậy, lượng phụ gia ẩm theo lý thuyết:
Q _ Gkhãx10°

^
100-w
Với: w là độ ẩm của nguyên liệu(%)
Phụ gia Đá bazan = 0.267*0+0.05) = 0.28 Tấn

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 25
24


Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

Phụ 4.4.2.

thiết dùng
Trong vận chuyểnT/năm
phụ gia có sự hao hụt
khoảng:
p
=
1%
100-1
T/ngày
T/giờ
%
1,562,914.631
4,665.417
194392
55.013
G khã 1QQ
Lượng phụ gia khô thực tế986,037.110
là:
4.4.3.
nhiên
liệu
ẩm
theo

thuyết đế sản xuất một tấn Clinker
2,943.394Lượng
122.641
34.707
100-p
khãthaátãú

tế đế sản xuất một tấn Clinker
129,304.543
385.984
16.083
0.107

Tronglượng
quá phụ
trình
vậnthực
chuyến,
gia Tấn
công nhiên liệu, qua các công đoạn sản xuất có mất mát và
Tổng
gia khô
tế = 0.3359
tổn thất khoảng: 2%
Vậy lượng nhiên liệu ẩm thực tế là:
Lượng phụ
gia ấm thực tế đế phối trộn vói một tấn clinker
a1Q6x10Q
Than = 4.3.4.
=0.1077
Tấn
100-2
Bảng tiêu tốn nhiên liệu và phụ gia ứng với một tấn Clinker
Trong quá trình vận chuyển phụ gia có sự hao hụt khoảng: p= 2%

Do đó, cần phải tính lượng thực tế của chúng:



SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 26
27
28


Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

CHƯƠNG V: CHUẨN BỊ VÀ GĨA CÔNG NGUYÊN LIỆU
5.1. Đá vôi
5.1.1.

Tính băng tải xích chuyến động cóc dưói phễu

Vì đá từ phểu xuống là những tảng lớn, nặng nên phải dùng băng tải xích.

^
648.v.c.yig(0.4^>)y
= 1.7 (m)
c: hệ sổ chú ý đến độ nghiêng, chọn c = 0.9 (Trang 223- Bảng 216- “Thiết bị các nhà máy
Tập 2- ĐHBKHN- Nam 1990)
v: vận tốc của băng tải xích V = 0.2
0.6 (m/s).Ta chọn : V = 0.2(m/s)
B:

: hệ số trở lực chuyển động : w = 0.03 (Bảng 217- “Thiết bị các nhà mảy silỉat”- Tập 2)
v:
tốc
độ
di
chuyến
Q: năng suất.
L: chiều dài băng, chọn L = 5 (m)
H: chiều cao nâng, chọn H = 1 (m)
trọng lượng một mét chiều dài băng, qo = 400 (kg/m)
/: hệ số chuyển động hữu ích 0.85
5.1.2.

Tính chọn máy đập đá vôi

Theo đơn chào hàng của hãng F.L.SMIDTH với máy đập búa E.V.Hammer Inpact Crusher, tra
biểu đồ ( Năng suất _ Công suất _ kích thước liệu ), ta chọn máy đập búa EV 150*150-1, với các
thông số sau:

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 29


Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm


1990),
K2
=
1
Thay vào ta tính được N0:
N0 = (7.4*45* 10* 1.5)/l 0000 + (2*270.6* 10)/10000 + (37*270.6*0* 1)/10000
= Ì.5(KW)

(1.5 + 2.1)/0.85 = 4.8 (KW)
5.1.4.

Tính kho đồng nhất đá vôi:

Mục đích của việc thiết kế kho đồng nhất đá vôi là: làm cho đá vôi được đồng nhất về thành phần hoá
trước khi đổ vào silô chứa tiếp liệu cho máy nghiền con lăn, cũng là nơi dự trữ đá vôi trong thời gian
SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 30


0

10000 10000 10000
khắc phụcHệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm
trở lực:

Công suất đổThiết kế nhà mảy sản xuất PCB40


nằm

ngang

vận

chuyến

đá

tới

kho

đồng

Băng tải cao su nâng đá đố xuống băng tải ngang đố vào silô

Tương tự ta tính được: B = 0.6 (m)
Silô chứa 500 tấn đá vôi, với trọng lượng riêng là: 2.64 (T/m 3)
Vậy ta tính được thể tích của silô chứa là : V = 500 / 2.64 = 189.39 (m3)
L
Chọn silô có đường kính là: D =6 (m)
18°
Chiều
cao
của
silô

:

trang 31


0

~ 10000 10000 10000
= 8.4 (KW)

Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

B=
\55vỵ)
= 0.9 (m)

i: hệ số phụ thuộc vào chiều rộng băng tải (bảng 210- “Thiết bị các nhà máy sicilca”t- Tập 2), Ki =
tốc độ của băng 45tải (m/s), V = 1.5 -H.75 (Bảng 209- “Thiết bị các nhà mảy siỉica”t- Tập 2), chọn V =
1.5 (m/s)
ông suất trên trục của trống quay đuợc xác định theo công thức :
N _ 14K.Lv 2QL 37QHK2

: tông chiều dài phần nằm ngang và nghiêng của băng (m), L =100
(m)
: chiều cao nâng tải khi nằm ngang, H = 0
: hệ số phụ thuộc vào chiều dài của băng (Bảng 21- “Thiết bị các nhà máy sỉlicat”- Tập 2), K2 = 1

ông suất đế khắc phục trở lực:
kp
=

Công suất trên trục chuyến động của băng 0.25 (KW).
p= 0.275*No + 0.007*Q + 0.4 =0.59(KW).

k

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 32


Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

ổng công suất trên trục động cơ điện :
Nn + N,
0 ' 1 kp
N _

rong đó : w : hệ số trở lực chuyên động, w = 0.03 (Trang 224- Bảng 217- “Thiết bị các nhà máy
siỉicat
Tập
2ĐHBKHNNăm
1990)
v:
tốc
độ
di


55

31QHK2

10000 10000 10000

= 600 (mm), tra bảng 210- “Thiết bị các nhà máy siỉicaf>- Tập 2- ĐHBKHN- Năm 1990, ta có K| =
36
= 4 (m), tra bảng 211- “Thiết bị các nhà máy siỉicatTập 2- ĐHBKHN- Năm 1990, ta có K2 = 1.25
H = 0 (m)
ông suất khắc phục trở lực:
SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 33


15552

Y = 0.3(m/s)
10000 Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40 10000
(KW)
0

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm 10000 =

p = ( Ọ.275*N0 + 0.007*Q + 0.4) *0.736 = 0.6 (KW)


= 66 (m)
a

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 34

0.05


Thiết kế nhà mảy sản xuất PCB40

Hệ lò quay phương pháp khô năng suất 1.6 triệu tấn/năm

Vậy chiều dài kho chứa là: L = a + b = 72 (m)
5.2.5.

Tính chọn máv xúc nhiều gầu loại xích mang gầu

= 20%
Năng suất máy cần xúc là: ọ = 36.71*0+0.2) = 44.05 (t/h) = 16.814 (m 3/h)
21-"Thiết bị các nhà máy siỉicatTập 2- ĐHBKHN- Năm 1990, ta chọn máy xúc nhiều gầu
với các thông sổ sau :
Dung tích gầu: 18 (lit)
Chiều sâu xúc lớn nhất: 6 (m)
ố gầu đổ liệu trong một phút:
20
Chiều cao xúc cực đại: 6 (m)

=0.7 (KW)
7 : hệ số truyền động, T Ị = 0.85
N=

5.3. Phân xưỏng gia công nguyên liệu phụ
5.3.1.

Tính băng tải xích vận chuyển nguyên liệu vào máy đập hàm

Băng tải xích có tác dụng vận chuyến nguyên liệu từ phễu vào máy đập
hàm

SVTH: Nguyễn Thanh Minh 06CNVL

GVHD: Nguyễn Dân

trang 35


Trích đoạn Lựa chọn thiết bị lăm lạnh Tính thiết bị vận chuyển clinker lín silô chứa Tính câc silô chứa cấp liệu cho mây nghiền bi Tính chọn mây nghiền bi Tính chọn mây phđn li động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status