THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
OBO
OKS
.CO
M
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM LINH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA HỆ
THỐNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
KI L
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2005
1
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
OBO
OKS
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trang
OBO
OKS
.CO
M
Mục
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
KI L
1.1. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại .......................................1
1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại ..................................................1
1.1.2. Một số hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng thương mại ........1
1.1.2.1.Hoạt động huy động vốn...............................................................1
1.1.2.2.Hoạt động cho vay ........................................................................2
1.1.2.3.Hoạt động thanh tốn quốc tế .......................................................3
1.1.2.4.Hoạt động kinh doanh ngọai tệ, kinh doanh nguồn vốn ...............3
1.1.2.5.Hoạt động bảo lãnh .......................................................................3
1.1.2.6.Hoạt động chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ..................4
1.1.2.7.Hoạt động cung cấp dịch vụ..........................................................4
1.1.2.8.Hoạt động th mua tài chính .......................................................5
KI L
OBO
OKS
.CO
M
2.1. Thc trng, c thự ca cỏc Ngõn hng thng mi Vit Nam...................16
2.1.1. ỏnh giỏ mc cnh tranh ca Ngõn hng thng mi Vit Nam
trong quỏ trỡnh hi nhp .......................................................................16
2.1.1.1.Sc mnh ti chớnh......................................................................16
2.1.1.2.C cu t chc vn hnh .............................................................17
2.1.1.3.Trỡnh kinh doanh....................................................................18
2.1.1.4.Kh nng qun lý v iu hnh...................................................18
2.1.1.5.Mc minh bch tỡnh hỡnh kinh doanh v ti chớnh ................19
2.1.1.6.Trỡnh cụng ngh thụng tin......................................................19
2.1.1.7.Qun lý ri ro yu kộm ...............................................................20
2.1.2. Hn ch v thỏch thc thng gp ca th trng Vit Nam nh
hng n s an ton trong hot ng ca cỏc Ngõn hng thng mi22
2.1.2.1.Hot ng nh hng ca Nh Nc cũn yu...........................22
2.1.2.2.Thụng tin s liu thng kờ ngnh ngh khụng tin cy ................23
2.1.2.3.Lch s ca s liu ngn ngi .....................................................24
2.1.2.4.Trỡnh qun lý doanh nghip kộm ...........................................24
2.1.2.5.Sc cnh tranh v kh nng thớch ng vi s thay i ca cỏc
doanh nghip kộm ....................................................................... 24
2.1.2.6.Thụng tin ca cỏc cỏ nhõn v doanh nghip cha c tp trung
v chia s mt cỏch hiu qu cho vic ỏnh giỏ uy tớn tớn dng ca
khỏch hng tớn dng......................................................25
2.2. Hin trng v qun tr h thng qun lý ri ro trong hot ng tớn dng
.CO
M
3.3. Gii phỏp nõng cao cht lng h thng qun lý ri ro tớn dng ca cỏc
ngõn hng thng mi Vit Nam.................................................................47
3.3.1. Mc tiờu qun lý ri ro tớn dng .......................................................48
3.3.1.1.Tt c mc tiờu hot ng ca ngõn hng cn phi o lng
c, c bit l mc ri ro t hot ng tớn dng .................48
3.3.1.2.Cht lng cao nht ca d n tớn dng (ni v ngoi bng)
l mt thnh phn quan trng ca Mc tiờu qun lý ri ro
trong hot ng tớn dng ca ngõn hng thng mi...................49
3.3.2. Chin lc qun lý ri ro tớn dng ....................................................50
3.3.3. Chớnh sỏch qun lý ri ro tớn dng....................................................52
3.3.4. Xõy dng c cu t chc qun lý ri ro tớn dng cú hiu lc ..........56
3.3.4.1.B phn qun lý tớn dng ............................................................58
3.3.4.2.B phn kim soỏt ni b............................................................61
3.4. Giỏm sỏt v qun lý ri ro............................................................................62
3.4.1. Nhn bit ri ro trong hot ng tớn dng v xỏc nh bin phỏp
hn ch ri ro ........................................................................................62
3.4.2. o lng ri ro .................................................................................64
3.4.3. Giỏm sỏt v qun lý ri ro trc cho vay..........................................69
3.4.3.1.S quan trng ca cụng tỏc hoch nh kinh doanh v nghiờn
cu th trng ..............................................................................69
3.4.3.2.Chc nng thNm nh tớn dng cn c tỏch bit......................72
3.4.3.3.Phờ duyt tớn dng tp trung .......................................................73
3.4.4. Qun lý v giỏm sỏt ri ro tớn dng trong v sau cho vay ................74
3.4.4.1.Kim tra v lu tr h s tớn dng ..............................................74
3.4.4.2.Kim tra sau cho vay, mt cụng tỏc cn tuõn th tuyt i ........75
3.4.4.3.o lng mc tp trung/phõn tỏn trong danh mc cỏc
khon cp tớn dng
v c s lng v quy mụ hot ng, sc cnh tranh trờn th trng ti chớnh
Vit Nam gia cỏc ngõn hng ngy cng mnh m to ra ỏp lc rt ln cho cỏc
ngõn hng thng mi trong quỏ trỡnh kinh doanh. Cú nhng ngõn hng
thng mi ó tn dng c c hi l ngi i trc khng nh thng
KI L
hiu, chim th phn ln v ang tng bc hon thin t chc, kh nng kinh
doanh, phng thc qun lý ri ro., vớ d: Ngõn hng Ngoi thng Vit
nam, Ngõn hng TMCP Chõu (thnh lp nm 1993), Ngõn hng TMCP Si
gũn Thng tớn (thnh lp nm 1991), Ngõn hng TMCP ụng (thnh lp
nm 1992) Trong khi ú, khụng ớt cỏc ngõn hng ch mi trong giai on bt
u phỏt trin vi quy mụ hot ng c m rng nhanh chúng ginh th
phn v khng nh tờn tui, vớ d: Ngõn hng TMCP Nam , Ngõn hng
TMCP Si gũn, Ngõn hng TMCP K Thng, Ngõn hng TMCP Quc T
1
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Việt Nam, Ngân hàng TMCP Phương Đơng…. Đối với tất cả các ngân hàng dù
là đang trong hồn thiện tổ chức hay đang trong giai đoạn tìm cách mở rộng
mạnh thị phần thì quản lý rủi ro là một cơng tác cực kỳ quan trọng và quản lý
OBO
OKS
.CO
M
rủi ro tín dụng là một thành phần cần được lưu ý nhất vì hoạt động tín dụng
2
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
thc thc t ca mỡnh trong quỏ trỡnh kinh doanh trc tip ti ngõn hng v
nhng kin thc nghiờn cu c s cú ớch khi a ra c mt mụ hỡnh qun
lý tớn dng an ton, hiu qu v phự hp cỏc ngõn hng thng mi Vit Nam
OBO
OKS
.CO
M
trong giai on cn phi phỏt trin mnh m hi nhp vi cỏc nc trờn th
gii.
2. Mc ớch nghiờn cu:
Mc ớch nghiờn cu ca ti l tp trung vo cỏc ni dung:
- Nghiờn cu mt cỏch khoa hc nhng lý lun c bn v tớn dng ngõn hng,
ri ro ngõn hng, ri ro tớn dng, h thng qun lý ri ro tớn dng, tm quan
trng v s cn thit xõy dng mt h thng qun lý ri ro tớn dng an ton,
hiu qu, phự hp vi tỡnh hỡnh hin ti v cỏc bin ng ca tng lai.
- Tỡm hiu thc trng v mc , phng phỏp qun lý ri ro tớn dng ca cỏc
ngõn hng thng mi Vit Nam; mc phự hp v an ton ca cỏc h thng
qun lý ri ro tớn dng ny; thun li, khú khn trong quỏ trỡnh trin khai thc
hin v kh nng thớch ng vi mụi trng kinh doanh mi.
- a ra cỏc xut, gii phỏp khc phc mt hn ch, khú khn, khụng
Thc trng ca
nn kinh t, cỏc
ngõn hng TM
Vit Nam
Nghiờn cu
kinh nghim
mt s ngõn
nc ngoi
4. i tng v phm vi nghiờn cu:
i tng v phm vi nghiờn cu ca lun vn l hin trng hot ng tớn
dng v qun lý ri ro tớn dng ca cỏc ngõn hng thng mi Vit Nam,
nhng bi hc kinh nghim ca cỏc Ngõn hng thng mi ca cỏc nc tiờn
tin v cỏc xut nhm xõy dng mt h thng qun lý tớn dng an ton, hiu
qu v phự hp hn.
5. í ngha khoa hc v thc tin ca ti:
Lun vn da trờn thc trng ca cỏc h thng qun lý ri ro tớn dng ca
KI L
cỏc ngõn hng thng mi Vit Nam t ú i sõu vo phõn tớch bn cht ca
nhng khớa cnh, vn cũn tn ti, hn ch. Da trờn cỏc phõn tớch thc trng
cng vi cỏc nghiờn cu, lý lun, t duy ca nhiu nh nghiờn cu, chuyờn gia
ngõn hng cng nh kinh nghim bn thõn, ng nghip trong quỏ trỡnh tham
gia hot ng trong lnh vc ngõn hng cú th a ra cỏc ý kin, xut xỏc
ỏng, phự hp vi thc t, m bo tuõn th cỏc nguyờn tc chuNn mc kinh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
CHƯƠNG 1:
1.1.
OBO
OKS
.CO
M
TỔNG QUAN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
1.1.1.
Khái niệm về Ngân hàng thương mại:
Hoạt động ngân hàng là một hoạt động ra đời từ rất lâu trên thế giới và đang có
mặt trong hầu hết các hoạt động của nền kinh tế xã hội. Theo Luật các tổ chức tín
dụng số 02/1997/QH10 định nghĩa thì “Ngân hàng là loại hình tổ chức được thực
hiện tồn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên
quan”. Ngân hàng là một loại định chế tài chính trung gian mà qua đó các nguồn
tiền nhàn rỗi trong xã hội được tập trung lại và chính các nguồn vốn này sẽ được
sử dụng nhằm hỗ trợ tài chính cho các thành phần kinh tế trong xã hội với mức lãi
suất cao hơn. Ngồi ra, thơng qua hoạt động của mình các ngân hàng còn cung cấp
các dịch vụ, sản phNm ngân hàng đa dạng phù hợp nhu cầu của các thành phần
kinh tế trong xã hội, từ đó tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Nói một cách ngắn gọn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.1.2.2 Hoạt động cho vay:
OBO
OKS
.CO
M
Đây là hoạt động mang lại nguồn hỗ trợ tài chính cho các thành phần trong
nền kinh tế. Nhờ hoạt động này mà các khách hàng của ngân hàng có thể
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của mình, chuyển các ý tưởng kinh doanh
thành hiện thực, mở rộng quy mơ kinh doanh cùng với sự gia tăng tài sản
cho quốc gia.
o Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh: cho vay ngắn hạn phục vụ các
nhu cầu dự trữ hàng tồn kho, tài trợ cho các khoản phải thu…, cho vay
trung dài hạn để tài trợ cho việc mua sắm máy móc - thiết bị, xây nhà
xưởng …
o Cho vay tiêu dùng: cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ
cho nhu cầu chi tiêu của cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính
quan trọng để xây dựng, sửa chữa và mua nhà ở, mua đồ dùng gia đình
và phương tiện đi lại…bên cạnh đó những nhu cầu về giáo dục, y tế và
du lịch… cũng được các ngân hàng tài trợ.
Trước đây, các ngân hàng thường khơng quan tâm nhiều đến hoạt động
cung cấp sản phNm cho vay tiêu dùng vì quan niệm đây hoạt động mang
tính nhỏ lẻ khơng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên,
hiện nay các ngân hàng đang trau chuốt sản phNm cho vay tiêu dùng của
mình để các sản phNm này là các sản phNm phục vụ số đơng, mang lại
lợi nhuận cao cho ngân hàng với mức độ phân tán rủi ro dễ chấp nhận.
M
Khách hàng khi tham gia q trình mua bán với các đối tác nước ngồi
thơng thường sẽ sử dụng các dịch vụ thanh tốn quốc tế của ngân hàng như
các bảo lãnh của ngân hàng để có thể mua hàng trả chậm từ bạn hàng nước
ngồi, ngân hàng cũng tham gia rất nhiều vào các hoạt động thanh tốn của
các các doanh nghiệp nhằm mang lại các tiện ích an tồn thuận tiện cho
khách hàng của mình như các hình thức thanh tốn DP, DA, LC…, thơng
qua việc tham gia này, các ngân hàng cũng thu được các loại phí từ khách
hàng và nâng cao uy tín của mình đối với các đối tác nước ngồi.
1.1.2.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh nguồn vốn
Đây là hoạt động mua bán các loại ngoại tệ nhằm phục vụ cho mục tiêu thu
lợi nhuận từ sự chênh lệch, biến động giá cả của các loại ngoại tệ và mục
tiêu phục vụ cho nhu cầu mua bán các loại ngoại tệ của khách hàng để
thanh tốn nước ngồi hoặc chuyển đổi ngoại tệ thu được thành nội tệ để
mua ngun vật liệu trong nước.
Hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất của các nguồn vốn là các hoạt
động ngày càng được các ngân hàng quan tâm vì nó mang lại lợi nhuận rất
lớn nếu ngân hàng có biện pháp, ngun tắc an tồn chuNn mực trong việc
quản lý các loại gapping trong loại hoạt động kinh doanh này.
1.1.2.5 Hoạt động bảo lãnh
Đây là một hình thức cấp tín dụng cho khách hàng được thực hiện thơng
qua các cam kết của ngân hàng bằng văn bản về việc sẵn sàng thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình khi các khách hàng này
khơng thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết với các đối tác.
KI L
Hoạt động bảo lãnh được cấp dưới các dạng:
Là việc ngân hàng mua lại thương phiếu và giấy tờ có giá của khách hàng,
đây là thương phiếu còn trong thời gian hiệu lực. Khách hàng sẽ nhận được
số tiền chiết khấu sau khi ngân hàng đã trừ lãi suất chiết khấu (có thể có phí
chiết khấu).
1.1.2.7 Hoạt động cung cấp dịch vụ
Trong giai đoạn trước đây, lợi nhuận từ các hoạt động cấp tín dụng của các
ngân hàng thường chiếm khoản 2/3 tổng lợi nhuận của ngân hàng. Tuy
nhiên, trong thời gian gần tỷ lệ này đã được thay đổi theo xu hướng giảm tỷ
trọng của lợi nhuận từ hoạt động cấp tín dụng và gia tăng tỷ trọng lợi
nhuận từ các hoạt động dịch vụ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng. Mặc
dù hoạt động cấp tín dụng là hoạt động truyền thống của các ngân hàng
thương mại nhưng do hoạt động này chứa đựng nhiều rủi ro cũng như các
hoạt động phòng chống rủi ro tín dụng phức tạp, tốn kém nên các ngân
hàng thương mại đang có xu hướng đưa ra ngày càng nhiều các sản phNm
dịch vụ ngân hàng khác nhằm tối đa hố khả năng thu phí từ khách hàng.
Các sản phNm dịch vụ ngân hàng có thể kể đến bao gồm:
Thẻ ATM;
Dịch vụ kiều hối;
Dịch vụ chuyển tiền;
Dịch vụ thanh tốn quốc tế;
Dịch vụ quản lý ngận quỹ;
Dịch vụ chi hộ lương;
Dịch vụ tư vấn tài chính;
Dịch vụ ủy thác;
Quản lý vật có giá và cho th tủ sắt;
Dịch vụ mơi giới nhà đất…
KI L
Hoạt động cho th mua tài chính là một giao dịch giữa ngân hàng (bên sở hữu
tài sản) và khách hàng (bên sử dụng tài sản), ngân hàng chuyển giao tài sản cho
khách hàng sử dụng trong một thời gian nhất định và khách hàng phải trả tiền
th mua cho ngân hàng, trong thời gian này khách hàng được phép tính khấu
hao tài sản và đưa vào chi phí hoạt động. Sau thời gian này nếu muốn, khách
hàng sẽ được ngân hàng chuyển quyền sở hữu của tài sản này với mức chi phí
hợp lý.
Ở các nước, hoạt động này đang được diễn ra rất mạnh. Tại Việt Nam, hoạt
động này đang ngày càng khẳng định vị trí quan trọng của mình trong việc hỗ
trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
1.1.2.9 Hoạt động đầu tư
Trong nghiệp vụ này các ngân hàng kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách:
o Góp vốn vào các doanh nghiệp: ngân hàng trực tiếp góp vốn vào các
doanh nghiệp và cùng tham gia điều hành sản xuất kinh doanh cùng
doanh nghiệp.
o Mua cổ phiếu của các cơng ty cổ phần: hoạt động này sẽ càng ngày càng
mạnh mẽ khi mà các quy định và hoạt động của thị trường chứng khốn
ngày càng rõ ràng, sơi động và thơng tin minh bạch.
1.1.3. Nhận xét:
KI L
Hiện nay, hoạt động của các ngân hàng thương mại là rất đa dạng, đáp ứng được
hầu hết các nhu cầu của các khách hàng liên quan đến tài chính. Các ngân hàng
thương mại phải khơng ngừng nghiên cứu, học hỏi để phát triển các sản phNm dịch
vụ của mình cũng như phải có phương pháp quản lý hiệu quả các sản phNm của
mình nhằm đạt lợi nhuận cao nhất cùng với mức rủi ro thấp nhất.
Các ngân thương mại Việt Nam thật sự được vận hành theo cơ chế thị trường chỉ
từ hơn 10 năm qua, chính vì vậy, mặc dù đã có những bước chuyển mình đáng ghi
nh v hiu bn cht ca cỏc vn nh hng n kt qu hot ng tớn dng
ca mt ngõn hng. T ú, ta cú th a ra cú nhng bin phỏp hoc xut
nhm ngn chn cỏc tn tht cho ngõn hng trong hot ng tớn dng.
1.2.2. Xỏc nh cỏc loi ri ro liờn quan n hot ng cp tớn dng
1.2.2.1 Ri ro tớn dng:
Tớn dng ngõn hng l quan h chuyn nhng quyn s dng vn t ngõn
hng cho khỏch hng trong mt thi gian xỏc nh vi mt khon chi phớ
nht nh. Cng nh quan h tớn dng khỏc, tớn dng ngõn hng cha
ng ba ni dung:
KI L
Cú s chuyn nhng quyn s dng vn t ngi s hu
sang cho ngi s dng;
S chuyn nhng ny cú tớnh thi hn;
S chuyn nhng ny cú kốm chi phớ.
nh ngha mt cỏch y thỡ tớn dng ngõn hng cũn bao gm cỏc khon
bo lónh ca ngõn hng cho cỏc cam kt ca khỏch hng vi bờn th ba.
Ri ro tớn dng ngõn hng c nh ngha nh nhng tn tht tim nng cú
th xy ra do khỏch hng ca ngõn hng khụng cú kh nng hoc khụng
cú nng lc thc hin cỏc ngha v ca h, bao gm ngha v tr n
cho ngõn hng, cam kt vi bờn th ba m ngõn hng ó ng ra bo
lónh cho cỏc cam kt ny, cỏc ngha v ny ó c ký kt gia khỏch
hng v ngõn hng thụng qua hp ng tớn dng.
6
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KI L
Mt trong cỏc ri ro cn quan tõm c bit trong quỏ trỡnh cp tớn dng cho
khỏch hng l ri ro v lói sut. Do tt c cỏc hp ng cho vay ký kt gia
ngõn hng v khỏch hng ca mỡnh u th hin s tha thun v cam kt v t
l lói sut cho vay trong thi hn cho vay, thụng thng mc lói sut ny c
cam kt duy trỡ mc c nh trong mt thi hn nht nh (ti thiu thụng
thng l 1 thỏng v ti a thụng thng l 1 nm, i vi cỏc th trng nc
ngoi cú nhng sn phNm cho vay cú mc lói sut c nh lờn n 20 nm).
Trong khi ngc li, lói sut huy ng vn t th trng ca cỏc ngõn hng
thng phi chu s thay i liờn tc ca th trng. Chớnh vỡ s khỏc bit ny
m ri ro lói sut rt d a s thua l ca ngõn hng hoc nh nht l gim li
nhun ca cỏc ngõn hng
Ri ro v t giỏ:
Ri ro t giỏ l ri ro phỏt sinh do s bin ng ca t giỏ gõy ra. Cỏc khon
cp tớn dng bng cỏc ngoi t u cha ng ri ro t giỏ cho khỏch hng
c cp tớn dng v ngõn hng. Kh nng thc hin ỳng cam kt ca cỏc
khon tớn dng bng ngoi t ca khỏch hng s gp rt nhiu khú khn khi cú
s bin ng bt li ca t giỏ nu ng tin thu t hot ng ca khỏch hng
khụng phi l ngoi t ca khon cp tớn dng. iu ny xy ra tng t cho
ngõn hng khi m ngun tin ngoi t ngõn hng dựng cp tớn dng cú
7
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ngun gc t ngun tin u vo theo ng tin khỏc ó c chuyn i sang
ng tin cp tớn dng, ngõn hng hon ton cú th b tn tht trong trng
hp cú bin ng bt li v t giỏ.
KI L
Nh ó cp trong cỏc loi ri ro phỏt sinh liờn quan n hot ng cp tớn
dng ca ngõn hng trờn, cỏc ri ro gõy cho ngõn hng cỏc tn tht v tin
v uy tớn ca ngõn hng.
Tn tht v tin:
Vic qun lý yu kộm cỏc ri ro liờn quan n hot ng cp tớn dng, vic gp
phi cỏc hnh vi la o chc chn s dn ti cỏc tn tht v tin xut phỏt t
vic khụng thu hi c tin gc, lói cho vay hoc ngõn hng phi thc hin
cỏc cam kt thay cho doanh nghip. õy l tn tht rt ln, khi m ngõn hng
thu li nhun cho vay t chờnh lch lói sut cho vay v lói sut u vo cng
chi phớ hot ng thỡ mt khon cp tớn dng khụng thu hi c s lm tiờu
8
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tan cơng sức của một tháng, một năm hoặc nhiều năm lao động cật lực của
tồn bộ hệ thống của một ngân hàng.
OBO
OKS
.CO
M
Việc điều hành khơng tốt về mặt lãi suất đầu ra của ngân hàng cũng có thể sẽ
làm cho các nổ lực lao động và chấp nhận rủi ro của một ngân hàng trở nên
vơ ích và trong một số trường hợp còn gây ra lỗ cho hoạt động cấp tín dụng
động chủ yếu của ngân hàng, mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng (mặc
dù trên thực tế các ngân hàng ngày càng gia tăng thu nhập của mình thơng
qua các sản phNm dịch vụ ngân hàng). Vì vậy, việc một ngân hàng cho vay
các khách hàng bị mất khả năng chi trả nhiều sẽ làm cho danh tiếng của ngân
hàng đó giảm sút nhanh chóng, Ngân hàng Cơng Thương Việt Nam đã bị các
khách hàng trong nước và các tổ chức nước ngồi đánh giá rất thấp khi đã
9
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
OBO
OKS
.CO
M
cho vay thất thốt lớn trong vụ án Tăng Minh Phụng. Các khoản tín dụng liên
quan đến Tăng Minh Phụng đã bộc lộ khả năng quản lý cực kỳ yếu kém của
ngân hàng này trong thời điểm đó. Đối với ngân hàng này, nếu khơng có sự
hỗ trợ mạnh của Nhà nước thì việc sụp đổ ngân hàng là hồn tồn có thể xảy
ra.
Chính vì lý do này mà các ngân hàng thương mại cần quan tâm tới chất
lượng các khoản cấp tín dụng của mình. Các ngân hàng cần có sự đầu tư
đúng mức cho việc quản lý các hoạt động quản lý tín dụng của mình để tránh
việc tổn thất tài chính xuất phát từ các khoản cấp tín dụng cũng như các ảnh
hưởng của các khoản tín dụng xấu đối với các hoạt động khác của ngân hàng,
gây tổn hại tới danh tiếng của ngân hàng đối với dân chúng, tổ chức kinh tế
trong nước và nước ngồi. Điều này càng quan trọng hơn khi Việt Nam đang
trong q trình hội nhập với các nền kinh tế của thế giới.
Rủi ro chính sách;
Rủi ro mơi trường;
10
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
OBO
OKS
.CO
M
Nhúm 2: Ri ro ti chớnh
Ri ro tin mt;
Ri ro phỏ sn;
Ri ro lói sut;
Ri ro hi oỏi;
Nhúm 3: Ri ro hot ng
Ri ro nhõn viờn;
Ri ro cụng ngh;
Ri ro uy tớn;
Ra tin v la o.
Cỏc ri ro trờn cú c im khỏc nhau ũi hi phng phỏp qun lý khỏc nhau.
Tuy nhiờn, chỳng ta cn lu ý cỏc loi ri ro ny luụn tng tỏc ln nhau
trong sut quỏ trỡnh hot ng ca mt ngõn hng thng mi v luụn l
nguy c gõy tn tht cho ngõn hng.
Nh vy, qua cỏc lý thuyt v thc tin, hot ng qun lý ri ro l hot ng
tt yu ca cỏc ngõn hng thng mi, nú giỳp cho ngõn hng:
Năng động trong xử lý: Trong một mơi trường kinh doanh ln biến động
thì việc nguy hiểm nhất là chúng ta khơng tiến hành bất cứ hành động nào
khi phát hiện các rủi ro.
OBO
OKS
.CO
M
Các ngun tắc cơ bản này của hoạt động quản lý rủi ro ngân hàng sẽ là tinh
thần xun suốt trong tất cả các bước hoạch định, thực thi, ra sốt, thay đổi
của hoạt động quản lý rủi ro ngân hàng. Các ngun tắc này giúp cho hệ
thống quản lý rủi ro được xây dựng một cách mạch lạc để có thể đảm bảo
mục tiêu ổn định hoạt động và đạt được lợi nhuận kỳ vọng.
Hoạt động quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại cần phải thực hiện thơng
qua các bước sau để đảm bảo trám kín các lỗ hổng rủi ro của ngân hàng:
Xác định các mục tiêu hoạt động;
Xác định các loại rủi ro từ nội bộ và từ bên ngồi;
Đánh mức độ ảnh hưởng của rủi ro, xác định thứ tự ưu tiên xử lý và xác
định giới hạn tổn thất do các loại rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận;
Quản lý rủi ro:
→
→
→
→
Chấp nhận những rủi ro nhất định;
Xử lý để giảm thiểu những rủi ro nhất định;
Chia sẻ những rủi ro nhất định;
Tránh/khơng chấp nhận những rủi ro nhất định;
dứt
12
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.3. Nâng cao trình độ quản lý rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại
Việt Nam để chu n bị hội nhập
OBO
OKS
.CO
M
1.3.1. u cầu quản lý an tồn đối với các hoạt động ngân hàng VN để chu n
bị gia nhập WTO
Việt Nam đang nổ lực thúc đNy đàm phán nhằm mục tiêu sớm trở thành
thành viên của WTO. Tiến trình đàm phán đã được các kết quả quan
trọng. Về song phương, Việt Nam chúng ta đã đàm phát được với hơn 20
đối tác và đang tích cực thúc đNy đàm phán đối với các đối tác còn lại.
Về đa phương, chúng ta cũng đang rà sốt và hồn thiện dự thảo báo cáo về
gia nhập WTO. Theo đánh giá của các chun gia, khả năng hồn tất q
trình đàm phán và gia nhập WTO của Việt Nam đang trở thành hiện
thực.
Về ngun tắc, khi tham gia vào WTO, Việt Nam phải có những quy định
tương đồng với các nước trong đó u cầu về việc Cải cách hệ thống tài
chính ngân hàng là được đặt ra một cách nghiêm túc để đảm bảo các tiêu
chí sau:
o Thiết lập mơi trường kinh doanh bình đẳng giữa các tổ chức tài chính
-
Ngun tắc trụ cột 2: Đặt ra các u cầu giám sát và trao trách nhiệm
theo dõi cho giám đốc và các nhà quản lý cao cấp của tổ chức tài chính
nhằm tăng cường thực thi các ngun tắc về kiểm sốt nội bộ và những
hoạt động quản lý doanh nghiệp khác theo u cầu của cơ quan quản lý
Nhà nước.
-
Ngun tắc trụ cột 3: đòi hỏi các ngân hàng cơng khai thơng tin nhiều
hơn nhằm thực thi các quy tắc thị trường một cách có hiệu quả.
OBO
OKS
.CO
M
-
Tạo một sân chơi bình đẳng cho các tổ chức tài chính trên thế giới trên
phương diện quốc gia và quốc tế là mục tiêu quan trọng nhất mà Ủy ban
Basel mong muốn khi đưa ra Hiệp định Basel II. Mặc dù việc vận dụng
Basel II đối với mỗi ngân hàng để đảm bảo hoạt động an tồn và khả năng
cạnh tranh phải dựa trên việc phân tích tính đặc thù của nền kinh tế quốc
gia và của từng ngân hàng (quy mơ, độ phức tạp,biến động của chính
sách….) nhưng chắc chắn rằng các ngun tắc và hướng dẫn của Basel II sẽ
giúp cho các ngân hàng quản lý và kinh doanh rủi ro tốt hơn, đặc biệt là
trong hoạt động tín dụng. Ngồi ra, Basel II cũng giúp cho các ngân hàng
chủ động và biết cách thu thập dữ liệu có tính hệ thống và có tính định
2.1. Thc trng, c thự ca cỏc Ngõn hng thng mi Vit Nam:
2.1.1.
ỏnh giỏ mc cnh tranh ca Ngõn hng Thng Mi
Vit Nam trong quỏ trỡnh hi nhp
Vit Nam chỳng ta ang trong quỏ trỡnh hi nhp quc t m trong ú
chuNn b hi nhp ti chớnh l mt cụng vic v thnh phn rt quan
trng trong vic quyt nh chỳng ta cú th khai thỏc ti a cỏc li ớch t
hi nhp quc t mang li hay Vit Nam chỳng ta li b cỏc yu t bt
li ca hi nhp quc t nh hng.
KI L
Ci cỏch cỏc ngõn hng thng mi Vit Nam l mt cụng vic ln m
hin nay cỏc chuyờn gia kinh t Vit Nam ang a ra bn lun, tỡm cỏc
bin phỏp ci thin. Va qua, Ngõn hng Nh Nc ó a ra cỏc quy
nh cú tớnh nh hng cao cho cỏc ngõn hng thng mi nh quyt
nh 493/2005/Q-NHNN ngy 22/04/2005 ca Ngõn hng Nh nc
v phõn loi n v trớch lp d phũng ri ro ca ngõn hng, quyt nh
457/2005/Q-NHNN ngy 19/04/2005 ca Ngõn hng Nh Nc quy
nh v cỏc t l m bo an ton trong hot ng ca cỏc t chc tớn
dng. Cỏc quy nh ny ó c ngõn hng Nh Nc xõy dng da
trờn nh hng ca nhng chuNn mc v thụng l quc t chung nht.
Tuy nhiờn, Ngõn hng Nh Nc sau khi ban hnh cỏc quy nh ny
cng phi tha nhn cỏc quyt nh ny cha phi l nhng chuNn mc
hay thụng l quc t tt nht, cao nht c ỏp dng cỏc ngõn hng
tiờn tin, hng u th gii v cỏc quyt nh ny c Vn dng phự
hp vi tỡnh hỡnh thc t ti Vit Nam. Vy tỡnh hỡnh thc t ti Vit
Nam nh th no, nú cú th d dng thay i thớch ng cỏc yờu cu