Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm gas dân dụng của công ty Shell Việt Nam đến năm 2010 - Pdf 33

http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

MỤC LỤC

OBO
OKS
.CO
M

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯC MARKETING ........................1
1.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trò chiến lược. ..................................1
1.1.1. Khái niệm chiến lược. ...........................................................................1
1.1.2 Tầm quan trọng của việc xây dựng và quản trò chiến lược. ..................4
1.1.3 Phân loại chiến lược...............................................................................5
1.2. Quá trình hoạch đònh chiến lược marketing................................................6
1.3 Chiến lược marketing hỗn hợp. ....................................................................9
1.3.1 Chiến lược phát triển sản phẩm. ...........................................................9
1.3.2 Chiến lược giá cả. .................................................................................9
1.3.3 Chiến lược phân phối. .........................................................................11
1.3.4 Chiến lược yểm trợ sản phẩm. .............................................................14
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM VÀ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG GAS DÂN
DỤNG CỦA CÔNG TY SHELL VIỆT NAM...................................................16
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Shell Việt Nam TNHH. ..........................16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. ......................................................16
2.1.2 Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp. ...........................17
2.2 Đặc điểm của gas và thiết bò sử dụng gas. .................................................19

KI L

2.2.1 Đặc điểm về hỗn hợp gas ưu nhược điểm của việc sử dụng gas. ........19

3.1.1 Cơ sở để xác đònh mục tiêu..................................................................52
3.1.2 Dự báo nhu cầu gas của Việt Nam đến năm 2010...............................53
3.1.3 Xác đònh mục tiêu marketing cho sản phẩm gas dân dụng của công ty
Shell Việt Nam đến năm 2010......................................................................53
3.2 Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm gas dân dụng của công ty
Shell Việt Nam đến năm 2010 .........................................................................54

KI L

3.2.1. Phân tích ma trận SWOT của công ty Shell Việt Nam .......................54
3.2.2. Chiến lược marketing hỗn hợp ( chiến lược 4P). ................................55
3.3 Kiến nghò. ...................................................................................................62
3.3.1. Đối với nhà nước. ................................................................................62
3.3.2. Đối với ngành......................................................................................63


http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với xu thế quốc tế hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới,

OBO
OKS
.CO
M

nền kinh tế Việt Nam cũng đang từng bước hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và
thế giới, trước tiên là tham gia AFTA sau là tham gia vào WTO. Các doanh
nghiệp Việt Nam, các ngành các lónh vực quan trọng như: dầu khí, điện tử, viễn

điều kiện cho công ty phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu, tận dụng cơ hội,
hạn chế nguy cơ để gia tăng doanh số, lợi nhuận, mở rộng thò trường. Bên cạnh

OBO
OKS
.CO
M

đó tạo điều kiện cho người tiêu dùng thoả mãn nhu cầu dùng gas của mình một
cách tốt nhất và thoải mái nhất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong một xã hội
văn minh, hiện đại.

Mục tiêu của luận văn:

Đề xuất các chiến lược marketing phù hợp với đặc thù của sản phẩm gas
dân dụng của công ty Shell Việt Nam và các giải pháp khác nhau để thực hiện
có hiệu quả chiến lược.

Phạm vi nghiên cứu:

Sản phẩm gas dân dụng của công ty Shell Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu chiến lược marketing từ nay đến năm 2010.
Ý nghóa của luận văn:

Đề tài này làm tài liệu nghiên cứu cho các doanh nghiệp kinh doanh gas
trong ngành và cũng có thể vận dụng vào xây dựng chiến lược marketing cho
doanh nghiệp hoặc một tổ chức khác.

Kết cấu của luận văn: gồm 3 chương



Theo Fred R. David, tác giả cuốn “Khái luận về quản trò chiến lược”
(Concepts of Strategic Management) thì “ chiến lược là những phương tiện để
đạt tới các mục tiêu dài hạn”. Còn Alfred Chandler, giáo sư Đại học Havard, thì
đònh nghóa chiến lược chi tiết hơn: “ chiến lược là tiến trình xác đònh các mục
tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, cách lựa chọn phương hướng hành động
và phân bổ tài nguyên cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó” . Đơn giản hơn
theo quan điểm của phương pháp quản lý C3 “ chiến lược thực chất là một hệ
thống những giải pháp mang tính chất lâu dài nhằm củng cố vò thế cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thò trường”

Theo quan niệm mới,khái niệm chiến lược có thể bao gồm 5P: Chiến lược
là kế hoạch ( Plan), mưu lược ( Ploy), xu thế ( Patten), vò thế( Position) và triển
vọng( Perspective) mà doanh nghiệp muốn có trong hoạt động kinh doanh (
Henry Mintzberg, 1987)

KI L

- Chiến lược được hiểu theo nghóa là kế hoạch, đó là những mục tiêu,
chính sách, chương trình đònh trước của một tổ chức.Sự khác biệt giữa chiến lược
và kế hoạch là ở chỗ kế hoạch phải gắn với các điều kiện thực hiện trong một
thời hạn xác đònh.

-Chiến lược là mưu lược, là những mục tiêu mà tổ chức có ý đònh thực
hiện nhằm vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh.


http://kilobooks.com
2



KI L

- Chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty.
Như vậy, thông qua chiến lược, không chỉ tìm thấy những gì ta đònh làm
trong tương lai, mà còn những xu hướng rõ nét ta đã từng làm trong quá khứ và
hiện tại, chiến lược còn là việc đặt doanh nghiệp hiện tại vào trong các điều
kiện và hoàn cảnh của tương lai, là nhìn thấy trước các điều kiện phát triển trong
tương lai của doanh nghiệp để điều chỉnh các hoạt động hiện tại của doanh
nghiệp cho thích ứng với môi trường tương lai đó và đạt được các mục tiêu đề ra


http://kilobooks.com
3

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

một cách có hiệu quả nhất. Chiến lược không chỉ là mục tiêu, kế hoạch, chính
sách mà còn là tầm nhìn, cách nhìn nhận thế giới của tổ chức. Chiến lược không

OBO
OKS
.CO
M

chỉ là vò thế cạnh tranh mà còn là mưu lược cạnh tranh được sử dụng để đạt được
vò thế đó. Với quan điểm tiếp cận như vậy, thì chiến lược không có một đònh
nghóa duy nhất.

Nói chung, dù có những quan niệm khác nhau nhưng trong các tài liệu về



http://kilobooks.com
4

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu này với những chi phí có hiệu quả, hiệu
năng.

OBO
OKS
.CO
M

1.1.2 Tầm quan trọng của việc xây dựng và quản trò chiến lược.
Việc xây dựng chiến lược cho một đơn vò là một vấn đề hết sức quan
trọng để cải thiện tình hình hoạt động của đơn vò đó. Thiết kế chiến lược sẽ giúp
đơn vò đương đầu với những thay đổi nhanh chóng của môi trường cả bên trong
và bên ngoài, giúp đơn vò sử dụng và bố trí tài nguyên hiệu quả nhất, tạo ra cơ
sở xác đònh và đo lường các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể và cải
thiện môi trường thông tin nội bộ qua việc theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện
chiến lược.

Quản trò chiến lược nhằm hướng những nỗ lực của tổ chức không chỉ vào
hoạch đònh chiến lược mà còn chú trọng tới cả việc thực hiện chiến lược đã đề
ra. Quản trò chiến lược đòi hỏi doanh nghiệp quản trò tốt quy trình chiến lược của
đơn vò, thực hiện đầy đủ cả 4 chức năng của quản trò: Hoạch đònh, tổ chức, điều
khiển và kiểm tra.


1.1.3 Phân loại chiến lược.

Có nhiều cơ sở tiêu chuẩn để phân loại chiến lược. Thông thường, người
ta phân loại theo hai cách: Theo chức năng và theo cấp quản lý.
Phân loại dựa vào chức năng.

- Chiến lược chủ yếu: sử dụng để cạnh tranh trên thò trường như chiến
lược phòng thủ, chiến lược ngăn chặn, chiến lược tấn công trực diện
- Chiến lược chung: Nhằm tạo lợi thế cạnh tranh, thường sử dụng để hỗ
trợ cho chiến lược chủ yếu. Tuỳ theo nguồn tạo ra lợi thế người ta có chiến lược
chi phí hạ, chiến lược khác biệt hoá hay chiến lược tập trung.
-Chiến lược chức năng: Nhằm tăng cường thế cạnhh tranh, phản ánh
những nghiệp vụ, thực hiện những chương trình chiến lược tạo điều kiện thực
hiện hai chiến lược trên. Ví dụ, chiến lược vốn, chiến lược nhân sự, chiến lược
sản xuất, chiến lược marketing…

Phân loại theo cấp quản lý: được chia theo cấp quản lý nội bộ của tổ chức.

KI L

- Chiến lược cấp công ty: do lãnh đạo cao nhất của công ty trực tiếp quản
lý và điều hành.

- Chiến lược cấp kinh doanh: Chiến lược giao cho các đơn vò kinh doanh
trực tiếp quản lý và điều hành theo những nội dung phân giao từ cấp công ty.
- Chiến lược cấp phòng ban hay cấp chức năng: thường là chiến lược
nghiệp vụ giao cho cấp phòng ban, bộ môn chức năng quản lý điều hành.


http://kilobooks.com


Thiết
lập mục
tiêu

Thiết
lập
chiến
lược

Thiết
lập
chương
trình

Thực
hiện

Kiểm tra

Sứ mệnh của doanh nghiệp.

Mỗi một doanh nghiệp cần xác đònh nhiệm vụ đặc trưng của mình. Đó là
việc tạo lập các ưu tiên, các chiến lược, các kế hoạch và việc phân bổ công việc.
Đôi khi người ta gọi đây là báo cáo nguyên tắc kinh doanh, báo cáo về tầm nhìn

KI L

hoặc bản báo cáo “xác đònh công việc kinh doanh của chúng ta”. Báo cáo này
cho thấy tầm nhìn dài hạn của một doanh nghiệp liên hệ đến những cái mà họ

thổ tiêu thụ. Các chiến lược marketing cần chú ý đến các yếu tố trên khi xác
đònh điểm mạnh, điểm yếu trong phân tích môi trường bên trong.
Thiết lập mục tiêu.

Sau khi doanh nghiệp xác đònh được sứ mệnh của mình cũng như phân
tích được môi trường bên ngoài và bên trong thì cần phải xác đònh mục tiêu đặc
trưng cho doanh nghiệp của mình trong giai đoạn kế hoạch sắp tới. Chỉ rất ít

KI L

doanh nghiệp đặt ra một mục tiêu. Đa số các doanh nghiệp đặt ra nhiều loại mục
tiêu. Đó là mức lợi nhuận, tăng doanh số, tăng thò phần, giảm rủi ro, tăng uy tín,
luôn đổi mới, giảm chi phí….

Thiết lập chiến lược.

Thiết lập chiến lược là quá trình xác đònh sứ mệnh của tổ chức, đề ra
những mục tiêu và xây dựng những chiến lược cho phép tổ chức đó hoạt động
một cách thành công trong môi trường của nó.


http://kilobooks.com
8

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Thiết lập chương trình.
Cần biến những chiến lược marketing thành những hành động cụ thể, trả

OBO

hoạt động marketing của doanh nghiệp.


http://kilobooks.com
9

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

1.3 Chiến lược marketing hỗn hợp.
Có nhiều loại chiến lược marketing được vận dụng trên thực tế, như chiến

OBO
OKS
.CO
M

lược marketing căn cứ vào chu kỳ đời sống sản phẩm, chiến lược lựa chọn và
thâm nhập thò trường, chiến lược đònh vò, chiến lược tiếp cận và đáp ứng thò
trường, chiến lược marketing theo vò thế cạnh tranh, mô hình 4P( marketing
mix)… Tuy nhiên trong khuôn khổ của luận văn này, tôi tập trung vào mô hình
4P vì chúng phù hợp với sản phẩm gas dân dụng của công ty Shell Việt Nam.
Mô hình 4P còn được gọi là mô hình marketing hỗn hợp nhằm phối hợp các công
cụ chủ yếu của marketing( chủ yếu là 4P) tác động vào thò trường mục tiêu
nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các chiến
lược marketing hỗn hợp bao gồm các chiến lược sau:
1.3.1 Chiến lược phát triển sản phẩm.

Đối với sản phẩm là gas dân dụng, tôi chú trọng vào chiến lược phát triển,
hoàn thiện và nâng cao các đặc tính của sản phẩm (chất lượng sản phẩm) nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Chiến lược này bao gồm

OKS
.CO
M

loại sau:
Chiến lược giá hướng vào doanh nghiệp: chiến lược này thể hiện qua cách
đònh giá xuất phát từ chi phí và đảm bảo lợi nhuận cao.

Chiến lược giá hướng ra thò trường: Theo chiến lược này việc đònh giá của
doanh nghiệp căn cứ chủ yếu vào mức cầu trên thò trường.

Chiến lược giá hướng vào đối thủ cạnh tranh: chiến lược này thể hiện qua
cách đònh giá theo thời giá, hay lối đònh giá đấu thầu.
Chiến lược đònh giá sản phẩm mới:

+ Đònh giá nhằm chắt lọc thò trường: Sau khi phát minh sản phẩm mới
doanh nghiệp đònh giá ban đầu cao để “ chớp” thò trường sau đó hạ giá xuống để
lôi kéo lớp khách kế tiếp vốn nhạy cảm về giá cả.

+Đònh giá nhằm thâm nhập thò trường: doanh nghiệp đònh giá sản phẩm
mới tương đối thấp, hi vọng rằng sẽ thu hút được một lượng khách mua lớn, và
đạt được một thò phần lớn.

Chiến lược điều chỉnh giá cả:

+ Đònh giá chiết khấu và các khoản châm chước giá: bao gồm các loại sau:

ngay tức thì.

KI L

nhiều thứ giá, và những mức giá này không phản ánh sự khác biệt tương xứng về
phí tổn. Việc đònh giá phân biệt mang nhiều hình thức:

Khách hàng: các khách hàng khác nhau trả những khoản tiền khác nhau
cho cùng một sản phẩm hay dòch vụ.

Sản phẩm: Các kiểu loại sản phẩm khác nhau của chính sản phẩm ấy
được đònh giá khác nhau, nhưng chẳng tương thích với phí tổn của chúng.
Nơi chốn: Các nơi chốn/chỗ khác nhau được đònh giá khác nhau, mặc dù
phí tổn cống hiến tại mỗi nơi đều giống nhau.

Thời gian: giá cả được thay đổi theo mùa, theo ngày. Và thậm chí theo giờ.
1.3.3 Chiến lược phân phối.

Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp không chỉ đưa ra thò trường sản
phẩm gì với giá cả là bao nhiêu, mà còn là đưa ra thò trường như thế nào. Chiến
lược phân phối là nội dung cốt lõi của hoạt động tiêu thụ sản phẩm qua mạng

KI L

lưới kênh marketing.

• Khái niệm chiến lược phân phối: chiến lược phân phối sản phẩm và
dòcvụ là phương hướng thể hiện cách thức mà doanh nghiệp cung ứng các sản
phẩm và dòch vụ cho khách hàng của mình trên thò trường lựa chọn.
• Vai trò của chiến lược phân phối:


http://kilobooks.com
12

+ Chiến lược phân phối ngang: là chiến lược phân phối mà kênh phân
phối được thiết lập bởi hai hay nhiều thành viên, ở đây sự cạnh tranh diễn ra

lẻo.

KI L

khá mạnh bởi số lượng lớn người trung gian và sự hợp tác liên kết cũng khá lỏng

-Căn cứ vào mối liên hệ giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng cuối cùng,
theo quan điểm marketing, thì có các chiến lược phân phối sau:
+ Chiến lược phân phối trực tiếp giữa người sản xuất bán thẳng sản phẩm
cho người tiêu dùng không qua khâu trung gian. Chiến lược phân phối trực tiếp
đòi hỏi doanh nghiệp phải chi phí và chòu rủi ro cao.


http://kilobooks.com
13

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

+ Chiến lược phân phối gián tiếp là thiết lập kênh phân phối qua một hay
nhiều khâu trung gian trước khi đến tay người tiêu dùng.

phân phối:

OBO
OKS
.CO
M

+ Người sản xuất bán cho người bán buôn độc quyền, rồi bán cho người
bán buôn khác rồi mới đến người bán lẻ.
- Tổ chức kênh phân phối:


http://kilobooks.com
14

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

+ Đối với các kênh phân phối trực tiếp: doanh nghiệp phải tự thiết kế
kênh trên các mặt từ cung cấp hàng, tổ chức vận chuyển, bảo quản, dự trữ, xây

OBO
OKS
.CO
M

dựng mạng lưới… nhưng có ưu điểm là dễ nắm bắt nhu cầu, kòp thời điều chỉnh
thông tin về sản phẩm, phản ánh trở lại các khâu của kênh phân phối được
chính xác trực tiếp.

+ Đối với các kênh phân phối dọc và ngang thì tính chất phức tạp càng
tăng và thông tin phản hồi càng thiếu sự chính xác. Để tổ chức kênh phân phối
hợp lý và có hiệu quả, việc tuân thủ các nguyên tắc marketing hỗn hợp sẽ giúp
cho sự vận hành của kênh phân phối thông suốt cả về vận động của luồng hàng
hoá cũng như vận động luồng thông tin phản hồi từ các khâu trong kênh trở lại
khâu đầu của kênh và sản xuất.

1.3.4 Chiến lược yểm trợ sản phẩm.

KI L

OBO
OKS
.CO
M

dùng và quảng bá thương hiệu. Ví dụ như là rút thăm trúng thưởng, vé cào…


http://kilobooks.com
16

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

CHƯƠNG II
ĐẶC ĐIỂM VÀ THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG GAS DÂN

OBO
OKS
.CO
M

DỤNG CỦA CÔNG TY SHELL VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Shell Việt Nam TNHH.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty Shell có mặt tại Việt Nam từ rất lâu – bắt đầu là vào năm 1894,
lúc các nhà buôn bắt đầu bán những thùng dầu hỏa trong thùng bằng thiếc.
Trong nhiều năm dài cho tới 1975 Shell đã phát triển rất thành công việc kinh


OBO
OKS
.CO
M

nghiệp và nhà buôn lẻ được huấn luyện cẩn thận để cung cấp dòch vụ đáng tin

2.1.2 Mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp.
- Sản xuất và phân phối các loại dầu nhờn, mỡ công nghiệp
- Nhập khẩu, tồn trữ, pha chế, đóng thùng và phân phối các loại nhựa
đường.

- Xây dựng và điều hành cơ sở sản xuất pha chế, tồn trữ, phân phối các
loại dung môi đặc biệt, chất tạo màng làm nguyên liệu để sản xuất sơn, chất dẻo
và cung cấp cho các ngành công nghiệp khác, các chất làm giảm độ đông đặc
của dầu mỏ và khử nước trong khai thác dầu mỏ, cung cấp nguyên liệu và các
chất trung gian cho sản xuất bột giặt và tẩy rửa.

- Tồn trữ, đóng bình và phân phối khí hoá lỏng (LPG), thiết kế, lắp đặt,
bảo trì các hệ thống sử dụng thiết bò khí hoá lỏng.

Sản phẩm của doanh nghiệp để xuất khẩu và tiêu thụ tại thò trường Việt Nam.
Mục tiêu của các Công ty thuộc tập đoàn Shell là hoạt động kinh doanh
có hiệu quả, có trách nhiệm và có lãi trong các lónh vực dầu mỏ, khí đốt, hoá
chất, tìm kiếm và khai thác các nguồn năng lượng. Các công ty của Shell phải

KI L

tuân thủ các tiêu chuẩn cao trong hoạt động của mình và phải làm sao duy trì

sản phẩm với thng hiệu uy tính hàng đầu thế giới, có chất lượng, độ an toàn và
tiêu chuẩn cao nhất.

Giao hàng đúng hạn: Shell gas có cả một trạm cung ứng với dung tích
lớn, các bồn chứa và xe chuyên dụng hiện đại vì thế việc giao hàng cho khách
luôn luôn nhanh chóng và đúng hạn.

Hỗ trợ kỹ thuật: Shell gas luôn luôn sẵn sàng chia sẽ chuyên môn và
kinh nghiệm toàn cầu của mình với khách hàng Việt Nam để họ có được sự hỗ
trợ và giải pháp hiệu quả nhất phù hợp với nhu cầu của mình. Sự hỗ trợ đó

KI L

không ngừng lại ở lần đầu tiên mà được thực hiện bất cứ khi nào khách hàng
mua sản phẩm của Shell gas.

Hiệu qủa kinh tế: Shell gas sẵn sàng chia sẽ kinh nghiệm của mình để
làm cho việc hạch toán của khách hàng luôn luôn có kết quả tối ưu, cân bằng
giữa nhu cầu, khả năng và hiệu quả.


http://kilobooks.com
19

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

2.2 Đặc điểm của gas và thiết bò sử dụng gas.

OBO
OKS

điện được cải thiện hơn trước rất nhiều, người dân bắt đầu sử dụng các thiết bò


http://kilobooks.com
20

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

điện để đun nấu, nhưng mục tiêu tiết kiệm điện cũng luôn được nhà nước đặt ra
nhất là trong mùa khô khi nhu cầu sử dụng điện tăng cao thì mới thấy tính tiết

OBO
OKS
.CO
M

kiệm điện của việc dùng gas thật nổi bật. Cứ thử hình dung nếu một triệu hộ gia
đình của thành phố thay vì dùng gas mà dùng điện cùng một lúc thì một lượng
điện rất lớn cùng một lúc được tiêu thụ.

- Bảo vệ môi trường: Điều này rất dễ nhận thấy- khi sử dụng tốt nguồn
năng lượng này, sẽ bảo vệ được rừng, khói độc trong quá trình đun nấu sẽ không
có và bảo vệ được môi trường sống chung quanh.

- Bảo hiểm các loại tai nạn do sử dụng gas gây ra: Tất cả các loại nhiên
liệu khác đều không có chế độ bảo hiểm rủi ro và rất dễ gây tai nạn như cháy
nổ. Trái lại, các khách hàng khi sử dụng bình gas đều được bảo hiểm và mức độ
bảo hiểm có thể từ vài chục triệu cho đến cả trăm triệu đồng.
Nhược điểm khi sử dụng gas.


.CO
M

công ty này nhưng không thể mua gas của công ty cung cấp thiết bò (do công ty
không có hệ thống phân phối hay giá gas quá đắt so với công ty khác) đã gây ra
những hệ quả tâm lý không tốt như e ngại, hay cảm thấy bò gò bó và từ đó không
thích dùng gas.

2.2.2 Đặc điểm về các dụng cụ, thiết bò chính sử dụng gas trong gia đình.
Các thiết bò, dụng cụ chính cho bếp gas gia đình bao gồm: Bình gas, ống
dẫn gas, van điều áp, bếp gas.

- Bình gas: Cân nặng từ 220 gram đến 13 kg dùng trong hộ gia đình. Các
loại bình sản xuất theo tiêu chuẩn DOT-4BW-240 của Hoa Kỳ. Sản phẩm gas
dân dụng của công ty Shell Việt nam được đựng trong hai loại bình : Bình van
chụp ( 12kg) cổ 21 ly là sản phẩm độc quyền của Shell, các đối thủ cạnh tranh
rất khó thay thế ngoài ra còn có thêm sản phẩm bình van vặn (bình POL) dùng
để chuyển đổi hoặc thay thế các đối thủ cạnh tranh như SP, Mobil Unique, Gia
Đình gas … mà không phải thay thế van, dây khác.

- Ống dẫn gas và van điều áp: Hiện nay công ty Shell Việt Nam phân
phối Các van điều áp như SRG của Đức và TPA của Trung Quốc cho khách
hàng. Van bình có supap an toàn tự động. Khi áp suất trong bình tăng đột ngột

KI L

van sẽ tự động xả đảm bảo không có cháy nổ do va đập mạnh, nhiệt độ cao và
trong trường hợp xảy ra hoả hoạn sẽ tự động ngắt điều áp ra khỏi bình và khoá
van lại. Lưu lượng gas cung cấp qua điều áp cho bếp luôn ổn đònh không phụ
thuộc lượng gas còn trong bình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status