TRƯỜNG ĐHBK TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐHBK TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG
KHOA MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO HỌC
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO HỌC
Quy hoạch môi trường
Quy hoạch môi trường(Bài 4: NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG QUY
(Bài 4: NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG QUY
HOẠCH MÔI TRƯỜNG )
HOẠCH MÔI TRƯỜNG )
Cán bộ giảng dạy :
Cán bộ giảng dạy :
PGS.TS. Phùng Chí Sỹ
PGS.TS. Phùng Chí Sỹ
NỘI DUNG QHMT
NỘI DUNG QHMT
(1). Phân vùng lãnh thổ phục vụ QHMT.
(2). Đánh giá hiện trạng môi trường gây ra bởi hiện trạng phát
triển KTXH và xác định các vấn đề cấp bách
(3). Đánh giá môi trường chiến lược dự án quy hoạch phát
triển KTXH hoặc các ngành kinh tế của địa phương; dự báo
các vấn đề cấp bách.
(1). Phân vùng kinh tế : Vùng kinh tế được chia
theo tiềm năng kinh tế, mức độ phát triển và mối
quan hệ tương hỗ mật thiết giữa các khu vực
của vùng được xác định (ví dụ: các vùng Kinh tế
trọng điểm).
(2). Vùng sinh thái: Vùng sinh thái là một đơn vị
lãnh thổ đặc trưng bởi các phản ứng sinh thái
đối với khí hậu trái đất, thực vật, động vật và hệ
thống thủy vực. Phân định các vùng sinh thái để
tạo cơ sở cho việc sử dụng các tài nguyên thiên
nhiên có hiệu quả tối ưu, phát huy đầy đủ tiềm
năng của vùng.
Phân chia lãnh thổ thành các tiểu vùng
Phân chia lãnh thổ thành các tiểu vùng
chức năng phục vụ QHMT (tt)
chức năng phục vụ QHMT (tt)
(3). Vùng địa lý: Vùng địa lý được phân theo tính
tương đối đồng nhất của các yếu tố địa lý, khí
hậu, thổ nhưỡng, địa hình, địa chất…
(4). Phân vùng môi trường: Phân vùng môi
trường là việc phân chia lãnh thổ thành các đơn
vị môi trường tương đối đồng nhất nhằm mục
đích quản lý môi trường một cách có hiệu quả
theo đặc thù riêng của từng đơn vị môi trường.
Tính thống nhất của vùng môi trường biểu hiện
ở chỗ nếu thay đổi môi trường ở bất kỳ khu vực
nào trong vùng có thể ảnh hưởng đến khu vực
khác trong vùng đó.
Thông tin về các khu vực công nghiệp hoá
Thông tin về hệ thống giao thông
Thông tin về các cảng chuyên dùng
Thông tin về các khu vực nuôi trồng thuỷ sản
Thông tin về các khu du lịch
Thông tin về tài nguyên, khoáng sản
Thông tin về hiện trạng sử dụng đất
Thông tin về thuỷ hệ (Sông, hồ, biển)
Đánh giá hiện trạng môi trường gây ra bởi hiện
Đánh giá hiện trạng môi trường gây ra bởi hiện
trạng phát triển KTXH và xác định các vấn đề
trạng phát triển KTXH và xác định các vấn đề
môi trường cấp bách (tt)
môi trường cấp bách (tt)
2. Các dữ liệu thuộc tính
(a). Thông tin về các điều kiện tự nhiên và KTXH
Khí hậu, thời tiết, thuỷ văn;
Thông tin về tài nguyên nước mặt;
Thông tin về tài nguyên nước ngầm;
Thông tin về tài nguyên thủy sinh;
Thông tin về tài nguyên đất;
Thông tin về tài nguyên rừng;
Thông tin về tài nguyên khóang sản;
Thông tin về tài nguyên du lịch.
Dân số và phân bố địa bàn dân cư;
Phát triển công nghiệp và phân bố địa bàn sản xuất công
nghiệp;
Đánh giá hiện trạng môi trường gây ra bởi hiện
- Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các
nguồn phát thải ô nhiễm không khí từ các khu
công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung;
- Mạng lưới quan trắc ô nhiễm không khí trên
toàn bộ vùng quy hoạch;
- Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
trên toàn bộ vùng quy họach theo một số chỉ tiêu
ô nhiễm đặc trưng.
Đánh giá hiện trạng môi trường gây ra bởi hiện
Đánh giá hiện trạng môi trường gây ra bởi hiện
trạng phát triển KTXH và xác định các vấn đề
trạng phát triển KTXH và xác định các vấn đề
môi trường cấp bách (tt)
môi trường cấp bách (tt)
(d). Cơ sở dữ liệu chất thải rắn:
- Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các
nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ các
khu đô thị, khu dân cư trong phạm vi vùng quy
hoạch;
- Số lượng, khối lượng, đặc tính và phân bố các
nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp từ các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung
trong phạm vi vùng quy hoạch;
- Các bãi chôn lấp chất thải rắn, các lò thiêu đốt
chất thải rắn trong phạm vi vùng quy hoạch;
- Mạng lưới quan trắc chất thải rắn phạm vi vùng
quy hoạch.
Đánh giá hiện trạng môi trường gắn với
đường bộ và những vấn đề môi trường
liên quan.
Đánh giá hiện trạng môi trường gắn với
Đánh giá hiện trạng môi trường gắn với
hiện trạng phát triển KTXH (tt)
hiện trạng phát triển KTXH (tt)
- Dịch vụ và du lịch: Xác định các khu vực, địa
danh lịch sử, danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn
bảo tàng để phát triển du lịch và các dịch vụ kèm
theo và những vấn đề môi trường liên quan.
- Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản: Xác định
các khu vực nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản
và những vấn đề môi trường liên quan.
- Phát triển rừng: Các khu rừng tự nhiên, rừng
trồng mới và những vấn đề môi trường liên
quan.
Xác định các vấn đề môi trường ưu tiên
Xác định các vấn đề môi trường ưu tiên(1). Vấn đề nào từ trước đến nay tại địa phương gây ảnh
hưởng xấu hoặc nghiêm trọng đến môi trường, tài
nguyên và sức khỏe cộng đồng ?
- Rác thải (rác sinh hoạt, công nghiệp, y tế, độc hại, ...);
- Nước cấp (ô nhiễm nguồn nước, nước cấp không đạt
tiêu chuẩn ăn uống, nước ăn uống không được xử lý,...);
- Nước thải (nước thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế không
được xử lý);
Hệ thống các đồ hiện trạng được sử dụng để thể
hiện một cách trực quan hiện trạng bố trí không
gian thuộc các lĩnh vực KTXH, hiện trạng sử
dụng tài nguyên thiên nhiên và hiện trạng các
vấn đề môi trường. Từ các bản đồ hiện trạng
này các chuyên gia có thể đánh giá được những
vấn đề môi trường còn tồn tại và đề xuất các giải
pháp xử lý hoặc làm giảm thiểu ô nhiễm tránh rủi
ro cho công tác quy hoạch trong tương lai.
Đánh giá môi trường chiến lược
Đánh giá môi trường chiến lượcHiện nay ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là
các nước phát triển, xu hướng đẩy mạnh thực
hiện đánh giá môi trường đối với các dự án quy
hoạch hoặc các chương trình phát triển mang
tính dài hạn của vùng lãnh thổ, địa phương,
quốc gia hay một ngành sản xuất, đã được hết
sức coi trọng và được xem như một giải pháp tốt
nhằm nâng cao tính hiệu quả và chủ động trong
công tác BVMT ở tầm vĩ mô nói chung, ngăn
ngừa ô nhiễm nói riêng. Loại hình này được gọi
là Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC).
Đánh giá môi trường chiến lược (tt)
Đánh giá môi trường chiến lược (tt)
Bản chất mang tính nguyên tắc của ĐMC đó là
lồng ghép tới mức cao nhất những vấn đề môi
với phạm vi đánh giá quy hoạch phát triển rộng
lớn về không gian và thời gian.
Đánh giá môi trường chiến lược (tt)
Đánh giá môi trường chiến lược (tt)
ĐMC đối với dự án quy hoạch phát triển KTXH cần phải
chú ý đến các tác động có tính tổng hợp và tác động có
tiềm năng tích hợp lâu dài. Ví dụ như tác động của phát
triển từng ngành kinh tế là có thể chấp nhận được, nhưng
tác động tổng hợp của nhiều ngành kinh tế trong quy
hoạch đồng thời xảy ra lại trở thành nghiêm trọng. Rất
nhiều tác động trong thời gian ngắn không thành vấn đề,
nhưng tích lũy trong một thời gian dài sẽ trở thành vấn đề
nghiêm trọng, như là ô nhiễm kim loại nặng, ô nhiễm các
chất hữu cơ khó phân hủy, sự khai thác nước ngầm quá
mức dẫn đến sụt lún các công trình, sự xâm nhập mặn
….
Đánh giá môi trường chiến lược (tt)
Đánh giá môi trường chiến lược (tt)
ĐMC trước hết cần quan tâm đến đánh giá quy hoạch
không gian, cụ thể là đánh giá quy hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch phát triển KTXH được dựa trên khái niệm
khoanh chia không gian, tức là phân chia các khu vực mà
trong mỗi khu vực đó chấp nhận một số loại hình phát
triển cụ thể. Do vậy, cách tiếp cận của ĐMC cũng sẽ dựa
trên cơ sở ranh giới không gian, các dữ liệu môi trường
được thu thập và những khuyến nghị đưa ra đều dựa trên
cơ sở là các đơn vị không gian đã được xác định. Cách
tiếp cận này sẽ dẫn đến xem xét sự phân bổ các nguồn