Tiểu luận
Đề tài: Trình bày đặc điểm một bản hợp đồng
kinh tế. Chứng minh những đặc điểm đó qua
một bản hợp đồng cụ thể
Giáo viên hớng dẫn :
Sinh viên thực hiện
:
Lớp
:
Mã sinh viên
:
Hà nội, 2003
Phụ lục
A: Lời mở đầu
B: Nội dung
I.Khái niệm hợp đồng kinh tế
a. Khái niệm
b. Nội dung
c. Ký kết hợp đồng kinh tế
d. Thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế
I.
1. Khái niệm và nội dung của hợp đồng kinh tế
a. Khái niệm
Hợp đồng kinh tế có thẻ hiểu dới nghĩa khách quan (tức là dới góc đọ
ý chí Nhà nớc): Hợp đồng kinh tế là tổng hợp các qui phạm pháp luật
do Nhà nớc ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trên
cơ sở tự nguyện và bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh với nhau.
Dới nghĩa này hợp đồng kinh tế đợc gọi là một chế định hợp đồng
kinh tế hay pháp luật hợp đồng kinh tế hoặc chế độ pháp lý về hợp
đồng kinh tế. Với t cách là chế định pháp luật, hợp đồng kinh tế bao
gồm các qui định về khái niệm hợp đồng kinh tế; nguyên tắc ký kết
và thực hiện hợp đồng kinh tế; điều kiện chủ thể hợp đồng kinh tế;
thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế; hợp đồng kinh tế vô hiệu; thay đổi,
đình chỉ và thanh lý hợp đồng kinh tế; quyền và nghĩa vụ của các bên
trong việc thực hiện hợp đồng kinh tế; trách nhiệm vật chất do vi
phạm hợp đồng kinh tế. Những qui định này đợc ghi nhận chặt chẽ
trong Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989 và trong Nghị định
số 17 HĐBT ngày 16-1-1990 của Hội đồng Bộ trởng qui định chi tiế
thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và những văn bản khác.
Theo nghĩa chủ quan tức là theo ý chí của bên ký kết hợp đồng, hơp
đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản hoặc tài liệu giao dịch giữa các
bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hoá, dịch vụ,
nghiên cứu ứng dụng tiện bộ khoa học kỹ thuất và các thoả thuận khác có
mục đích kinh doanh với sự qui định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi
bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình (Điều 1 Pháp lệnh hợp
đồng kinh tế)
Theo nghĩa này, hợp đồng là sự thống nhất ý chí của các chủ thể hợp
đồng kinh tế. Đây là kết qua của sự bày tỏ ý chí của quá trình bàn bạc giữa
các chủ thể hợp đồng kinh tế nhằm làm phát sinh hay chấm dứt quan hệ
bình đẳng giữa họ với nhau. Với cách hiểu này, hợp đồng kinh tế có những
3. Chất lợng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm hàng hoá
hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc.
Theo quy định về quản lý chất lợng sản phẩm thì hiểu chất lợng sản
phẩm bao gồm các mặt nh phẩm chất, quy cách, chủng loại, bao bì đóng gói
kể cả màu sắc. Nh vậy theo mục này thì chất lợng sản phẩm và chủng loại,
quy cách là khác nhau cần phải sửa đổi.
4. Giá cả: điều khoản này là điều khoản mà các bên thoả thuận về đơn
giá, các phụ phí, tỷ lệ phần trăm hoa hồng. Khi thoả thuận điều khoản
này các bên có thể thoẩ thuận cả khả năng điều chỉnh giá khi có biến
động giá cả của thị trờng.
5. Bảo hành: điều khoản này nhằm xác định trách nhiệm của ngời sản
xuất hoặc ngời bán hàng đố với khả năng sử dụng của sản phẩm, hàng
hóa của mình trong một thời hạn nhất định.
6.
Điều kiện nghiệm thu, giao nhận:
Đây là điều khoản về địa điểm, thời hạn và phơng thức giao nhận sản
phẩm hàng hoá và kết quả công việc.
7. Phơng thức thanh toán:
Các bên thoả thuận về các hình thức và thể thức thanh toán cũng nh
thời hạn thanh toán.
8. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế:
9. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế trong đó thời hạn hiệu lực
bao lâu và thời điểm bắt đầu có hiệu lực và kết thúc hiệu lực hợp
đồng.
10.
hình thành khi đã đủ các điều khoản chủ yếu.
Thứ ba, điều khoản tuỳ nghi: Là những điều khoản do các bên tự thoả
thuận với nhau khi cha có qui định của pháp luật hoặc đã có quy định nhng
các bên đợc vận dụng một cách linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của mình
mà không trái pháp luật. Điều đó có nghĩa là trong một hợp đồng kinh tế
các bên thoả thuận điều khoản về việc chọn một hoặc nhiều cách thức thực
hiện hợp đồng hoặc khuyến khích hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà có thể
đã có hoặc cha có qui định của pháp luật về cách thức đó, ví dụ điều khoản
về bồi thờng vật chất, về áp dụng mức phạt cụ thể khi có vi phạm hợp đồng
kinh tế
c. Ký kết hợp đồng kinh tế
- Nguyên tắc tự nguyện: Việc tham gia hợp đồng hay không là do các
bên toàn quyền định đoạt. Mọi sự ép buộc ký kếthợp đồng kinh tế
giữa bên này với bên kia đều làm cho hợp đồng kinh tế vô hiệu.
Nguyên tắc đó có nghĩa là ký kết hợp đồng kinh tế là quyền của các
đơn vị kinh tế. Không một cơ quan, một đơn vị tổ chức, cá nhân nào
đợc quyền áp đắt ý chí của mình cho đơn vị khi ký kết hợp đồng kinh
tế. Quyền lựa chọn bạn hàng, lựa chọn địa chỉ cung cấp, tiêu thụ sản
phẩm hoặc dịch vụ, quyền hợp đồng hay không ký hợp đồng, quyền
tự do thoả thuận nội dung của hợp đồng
- Nguyên tắc cùng có lợi bình đẳng ngang quyền:
Theo nguyên tắc này, khi ký kết một hợp đồng kinh tế, các chủ thể hợp
đồng đều có vai trò nh nhau trong việc sử dụng quyền và nghĩa vụ mà pháp
luật quy định để thoả thuận những vấn đề mà các bên quan tâm nhằm đạt đợc mục đích cuỗi cùng là thiết lập mối quan hệ hợp dồng kinh tế. Biểu hiện
rõ nét nhất của nguyên tắc này ở chỗ các bên đều có quyền bàn bạc, thể
hiện chí của mình, có quyền chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị của
bên kia trong quá trình ký kết hợp đồng kinh tế. Thực hiện nguyên tắc này
không phụ thuộc vào quan hệ sở hữu và quan hệ quản lý của các chủ thể
Có thể chọn một trong hai thủ tục ký kết
- Cách ký kết trực tiếp: là cách ký kết mà theo đó đại diện có thẩm quyền
của các bên trực tiếp gặp nhau bàn bạc, thoả thuận các điều khoản của hợp
đồng và cùng ký vào văn bản hợp đồng tại một địa điểm nhất định. Theo
cách này, hợp đồng đợc hình thành và có giá trị pháp lý từ thời điểm các
bên cùng ký kết vào văn bản hợp đồng. Hợp đồng đợc ký kết theo cách này
đợc hình thành một cách nhanh chóng và có hiệu quả hơn.
- Cách ký kết gián tiếp: là cách ký kết mà theo đó các bên thoả thuận với
nhau những vấn đề về nội dung hợp đồng bằng cách gửi cho nhau dự thảo
hợp đồng hoặc tài liệu giao dịch có chứa đựng nội dung cần giao dịch., đồng
thời không đảm bảo chắc chắn độ chi tiết của nội dung hợp đồng. Vì vậy để
giảm bớt những hạn chế của cách này, các bên có thể tiến hành ký kết hợp
đồng kinh tế bằng cả hai cách trên.
II. Nội dung của hợp đồng kinh tế
1. Hợp đồng kinh tế đợc ký kết nhằm mục đích kinh doanh
Mục đích này đợc thể hiện ở nội dung công việc mà các bên thoả thuận
nh: Thực hiện hoạt động sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các thoả
thuận khác có mục đích kinh doanh. Điều đó có nghĩa là hợp đồng kinh tế
phải gắn với quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó ít nhất một bên ký hợp
đồng phải có mục đích kinh doanh, còn bên kia không thể không có mục
đích kinh doanh nhng không có mục đích đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sinh
hoạt
Đặc điểm này dùng để phân biệt hợp đồng kinh tế với hợp đồng dân sự vì
mục đích chủ yếu của hợp đồng dân sự là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sinh
hoạt của các bên ký kết hợp đồng
2. Đặc điểm về chủ thể hợp đồng
Theo điều 2 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì hợp đồng kinh tế đợc ký kết
pháp luật hay không. Từ đó cơ quan có thẩm quyền có khả năng kết
luận tính hợp pháp hay vô hiệu của hợp đồng để xử lý hoặc giải quyết
tranh chấp kinh tế một cách khách quan. Với ý nghĩa này những hợp
đồng đợc ký kết không bằng văn bản thì theo qui định không phải là
hợp đồng kinh tế mà lại là hợp đồng dân sự. Vấn đề này trong thực
tiễn còn nhiều ý kiến khác với qui định trên. Họ cho rằng hợp đồng
này phải là hợp đồng kinh tế vô hiệu, vì nó đợc ký kết trái với pháp
luật
Nh vậy đặc điểm này làm cho hợp đồng kinh tế khác với hợp đồng dân
sự. Theo Bộ luật dân sự thì hợp đồng dân sự không bắt buộc phải ký bằng
văn bản. Tuỳ nội dung của từng quan hệ và ý chí của các bên, hợp đồng dân
sự có thể ký kết bằng văn bản hoặc thoả thuận bằng miệng.
III. Chứng minh những bản đặc điểm đó qua một bản hợp
đồng cụ thể.
Trên đây là một bản hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp đợc ký
kết giữa hai bên: Bên A công ty tu tạo và phát triển nhà và bên B công ty
đầu t xây dựng Hà nội.
1. Đặc điểm về nội dung hợp đồng.
Nội dung công việc mà các bên đã thoả thuận là việc bên B( Công ty Thiết
bị đo lờng kiểm nghiệm MTC) nhận thầu t vấn thiết kế kỹ thuật thi công,
lập dự toán cho bên A( Công ty tu tạo và phát triển nhà ở) Hạng mục hệ
thống cáp truyền hình từ tầng một đến tầng chín cho cả 3 đơn nguyên tại
nhà A6 Giảng Võ Hà Nội. Do đó mục đích chính của hợp đồng này là mục
đích kinh doanh thiết bị đo lờng kiểm nghiệm, hệ thống cáp truyền hình của
công ty thiết bị đo lờng kiểm nghiệm MTC do Giám đốc Nguyễn Xuân
Thắng làm đại diện tham gia ký kết
2. Đặc điểm về chủ thể hợp đồng
Kết luận
Nền kinh tế Việt nam hiện nay là một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành
phần theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội
chủ nghĩa
Nhà nớc điều tiết nền kinh tế bằng nhiều công cụ và biện pháp khác nhau,
một trong những công cụ không thể thiếu đợc đó là luật. Pháp luật hiện nay
là đã trở thành bộ phận cấu thành của nền kinh tế thị trờng văn minh. Do đó
mọi ngời chúng ta phải sống và làm việc theo pháp luật. Đứng trên cơng vị
của các nhà kinh doanh chúng ta phải kinh doanh trong khuôn khổ của pháp
luật.
Mọi hình thức kinh doanh mua bán có hợp đồng đều phải kí kết hợp đồng
đúng theo pháp luật. Đây là một yếu tố quan trọng nhất trong lĩnh vực kinh
doanh của các bên tham gia mua bán hàng hóa.