1
2
MỞ ĐẦU
- Về nội dung nghiên cứu: Chưa có nghiên cứu nào đánh giá tính bền vững
của NT trong bối cảnh phát triển KCN và chưa chỉ rõ được mối quan hệ giữa
phát triển KCN và phát triển NT.
- Về cơ sở lý luận: Phân tích tác động của KCN đến NT mới chỉ phân tích
tác động dưới 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường; chưa có nghiên cứu
nào tiếp cận phân tích tính bền vững đến cả 4 tiêu chí: kinh tế, xã hội, môi
trường và chính sách.
- Về phương pháp nghiên cứu: Chưa có nghiên cứu nào sử dụng phương
pháp phân tích định lượng đánh giá tác động của phát triển KCN đến NT.
3. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
a) Mục tiêu nghiên cứu
Áp dụng khung phân tích phát triển bền vững, mục tiêu tổng quát đánh giá
tác động của phát triển các KCN đến NT nói chung, NT tỉnh Hưng Yên nói
riêng dưới 4 khía cạnh: kinh tế, xã hội, môi trường và chính sách. Từ đó, đề xuất
giải pháp nhằm phát huy các tác động tích cực, hạn chế các tác động tiêu cực.
Mục tiêu cụ thể là: (i) Góp phần hệ thống hoá và phát triển cơ sở lý luận, thực
tiễn về tác động của phát triển các KCN đến NT; (ii) Phân tích và làm rõ thực
trạng phát triển các KCN và thực trạng phát triển NT tỉnh Hưng Yên; (iii) Đánh
giá được những tác động tích cực, tiêu cực của phát triển các KCN đến NT và
nguyên nhân; (iv) Đề xuất các giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực và hạn
chế tác động tiêu cực của phát triển các KCN đến NT tỉnh Hưng Yên.
b) Câu hỏi nghiên cứu
Luận án trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: (i) Việc phát triển các KCN được
dựa trên cơ sở khoa học nào? (ii) Từ những kinh nghiệm của một số quốc gia
trong phát triển KCN có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho Việt Nam nhằm
nhất là nông dân có sự cải thiện đáng kể. Bên cạnh việc thúc đẩy phát triển KTXH, quá trình phát triển các KCN hiện nay cũng bộc lộ những tác động tiêu cực
đến NT của tỉnh. Để tìm ra giải pháp nhằm phát huy được những tác động tích
cực và hạn chế những tác động tiêu cực của phát triển các KCN đến NT, tác giả
chọn đề tài “Tác động của phát triển các khu công nghiệp đến nông thôn qua
nghiên cứu thực tiễn tại tỉnh Hưng Yên” làm đề tài Luận án Tiến sĩ kinh tế.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu
a) Các nghiên cứu về khu công nghiệp
Có nhiều nghiên cứu trong nước về phân tích và đánh giá thực trạng phát
triển các KCN. Các nghiên cứu đã đưa ra những đánh giá khá sâu sắc và nêu bật
những thành tựu đạt được; tồn tại, hạn chế cơ bản và nguyên nhân hạn chế trong
phát triển KCN, từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững KCN.
b) Các nghiên cứu về tác động của khu công nghiệp đến nông thôn
Có nhiều nghiên cứu đã tiếp cận và đánh giá ảnh hưởng của việc xây dựng
KCN đến NT dưới các khía cạnh khác nhau như tác động đến lao động, việc làm
của nông dân; tác động đến vấn đề an sinh xã hội ở NT; tác động đến sự phát
triển bền vững của NT...
c) Nhận xét chung
Các công trình đã nghiên cứu có những hạn chế và khoảng trống sau:
3
4
* Về không gian và thời gian: Tỉnh Hưng Yên được lựa chọn làm địa bàn
nghiên cứu; thực hiện ở 3 huyện: Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ. Thông tin, dữ
liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 1997 - 2013.
* Về nội dung: Tác động của KCN đến NT được xem xét trên các góc độ
và giới hạn chủ yếu sau: (i)Tác động đến kinh tế nông thôn.(ii) Tác động đến xã
hội nông thôn.(iii) Tác động đến môi trường nông thôn.(iv) Sự thay đổi của các
* Phương pháp xử lý dữ liệu: Số liệu sau khi thu thập được tổng hợp và xử
lý thông qua mô hình định lượng Microsoft Excel và SPSS.
* Phương pháp phân tích dữ liệu: Luận án sử dụng kết hợp các phương
pháp phân tích hiện đại và truyền thống như: phương pháp thống kê mô tả,
thống kê so sánh và mô hình định lượng để kiểm định sự khác nhau về các chỉ
tiêu: thu nhập; tỷ lệ lao động có việc làm; khả năng tiếp cận với y tế, giáo dục;
điều kiện cơ sở hạ tầng; chất lượng môi trường giữa vùng có KCN và vùng
không có KCN; thời điểm trước và sau khi có KCN. Từ đó đưa ra những kết
luận về tác động của KCN đến nông thôn.
6. Những đóng góp của luận án
a) Về lý luận: Luận án đã bổ sung một vấn đề quan trọng trong khung phân tích
về tác động của KCN đến NT so với khung phân tích mà các nghiên cứu trước
đây thường áp dụng; đó là xem xét sự tác động qua lại của phát triển KCN đến
chính sách phát triển KT-XH nông thôn nhằm làm rõ sự thay đổi của chính sách
đến từ tác động của phát triển các KCN và ngược lại. Đồng thời, nghiên cứu sâu
kinh nghiệm phát triển KCN của một số nước và một số địa phương ở nước ta,
từ đó khái quát bài học bổ ích về phát huy những tác động qua lại tích cực của
Tiếp cận hệ thống
Tiếp cận lịch sử
Tiếp cận chính sách
Tiếp cận có sự tham gia
Chính sách phát
triển khu công
nghiệp
Thực trạng phát triển khu
công nghiệp ở nông thôn
phát triển NT và phát triển KCN trên địa bàn nghiên cứu, trên các mặt: kinh tế, xã
hội, môi trường; luận án đã chỉ ra những tác động tích cực, tiêu cực qua lại giữa
chính sách phát triển NT và phát triển KCN, nhất là các chính sách liên quan đến
bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất để phát triển KCN và đào tạo nghề,
giải quyết việc làm cho người nông dân mất đất để phát triển KCN. Đồng thời,
luận án đưa ra một số vấn đề cần giải quyết từ tác động của KCN đối với NT,
trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến sự gắn kết giữa phát triển KCN với phát triển cơ
sở hạ tầng cũng như giữa CN mũi nhọn và CN phụ trợ trên địa bàn nghiên cứu.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung của luận án gồm 4 chương.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA
PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN NÔNG THÔN
1.1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA KHU CÔNG NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm khu công nghiệp
Có nhiều khái niệm về KCN, ở Việt nam khái niệm về KCN được quy định
tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính
phủ: "Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện
các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành
lập theo điều kiện, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này".
Từ những khái niệm về KCN có thể hiểu: KCN là khu vực lãnh thổ được
sử dụng để tiến hành các hoạt động sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới xác định.
1.1.2. Phân loại khu công nghiệp
Cho đến nay, các mô hình KCN của các nước trên thế giới đã tỏ ra rất linh
hoạt thông qua các loại hình hết sức đa dạng. Ở Việt Nam, theo Nghị định số
29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ ngoài KCN còn có: KCX, KKT.
1.1.3. Vai trò của khu công nghiệp
Khu công nghiệp có những vai trò chủ yếu sau: Các KCN, KCX đã huy
động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước,
nhu cầu thiết yếu của xã hội, là cơ sở cho sự phát triển của phân công lao động
xã hội; Là nơi cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho phát triển KT-XH; Là nơi
cung cấp nguồn nguyên liệu cho các ngành CN nhẹ và CN chế biến; Là thị
trường rộng lớn, tiêu thụ mạnh mẽ sản phẩm của ngành CN và các ngành khác;
Nông thôn cũng là nơi có vị trí trọng yếu trong củng cố và giữ gìn an ninh quốc
phòng của đất nước. Bên cạnh đó, NT còn là nơi giữ gìn và phát triển các giá trị
văn hóa truyền thống, có vai trò cân bằng môi trường sinh thái.
1.3. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC
KHU CÔNG NGHIỆP Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM
1.3.1. Sự cần thiết khách quan của phát triển khu công nghiệp ở nông thôn
Phát triển KCN ở NT là tất yếu khách quan bởi: (i) vai trò của KCN đối với
phát triển KT-XH nông thôn; (ii) yêu cầu của đẩy nhanh CNH, HĐH; (iii) yêu
cầu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (iv) yêu cầu của sử dụng hợp lý tài nguyên;
(v) yêu cầu của xóa đói, giảm nghèo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
người dân nông thôn.
1.3.2. Khả năng phát triển các khu công nghiệp ở nông thôn
7
8
Việc phát triển các KCN ở NT xuất phát từ các cơ sở sau: (i) có lợi thế
trong việc bố trí quỹ đất để xây dựng các KCN so với thành thị; (ii) có khả năng
cung cấp một lực lượng lao động dồi dào với mức giá thấp hơn so với thành thị;
(iii) là nơi cung cấp các nhiều nguồn nguyên vật liệu đầu vào cho các KCN; (iv)
kinh nghiệm từ các nước trong khu vực (như Đài Loan, Thái Lan, Indonesia ...)
về phát triển các KCN ở NT để chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế đất nước.
1.4. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN
NÔNG THÔN
Tác động đến lao động và việc làm; Tác động đến văn hóa; Tác động đến
giáo dục và đào tạo; Tác động đến y tế - sức khỏe người dân.
1.4.3.3. Tác động đến môi trường nông thôn
Tác động đến môi trường nước;Tác động đến môi trường không khí; Tác
động do chất thải rắn tại các KCN.
Những nội dung trên được xem xét trên hai khía cạnh: Tích cực và tiêu cực
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của khu công nghiệp
Sự hình thành và phát triển các KCN đã và đang có những tác động (cả tích
cực và tiêu cực) đến NT. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, chiều hướng tác động và
mức độ tác động của KCN đến các khía cạnh khác nhau của NT ở các vùng khác
nhau là khác nhau. Điều này là do các yếu tố sau: (i) chính sách phát triển các
KCN của từng địa phương; (ii) vấn đề quy hoạch KCN; (iii) chính sách đền bù
GPMB, giải pháp đối với người dân bị thu hồi đất.
Ngoài ra, các yếu tố như năng lực thực thi, chính sách thu hút DN thì vai
trò của địa phương trong phát triển KCN có thể đem đến những tác động trái
chiều hoặc mức độ tác động khác nhau ở những địa phương khác nhau.
1.5. KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT CÁC TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN NÔNG THÔN
Từ những kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và một số địa phương
ở Việt Nam có thể rút ra bài học cho giải quyết tác động của phát triển các KCN
đến NT như sau: (i) Cần xây dựng quy hoạch KCN dựa trên quy hoạch tổng thể
KT-XH của tỉnh, để khai thác tối đa các lợi thế để thúc đẩy kinh tế phát triển.
(ii) Cần xây dựng KCN một cách đồng bộ cả ở trong và ngoài hàng rào KCN.
(iii) Cần có chính sách đền bù, GPMB một cách hợp lý để các KCN sớm đi vào
hoạt động, tạo việc làm cho người dân bị mất đất, tránh những tác động tiêu cực
từ việc mất đất. (iv) Lựa chọn chủ đầu tư xây dựng KCN có năng lực tài chính
và kinh nghiệm trong đầu tư kinh doanh KCN. (v) Cần có những quy định rõ
ràng về việc BVMT đối với các KCN; tăng cường giám sát, thanh kiểm tra và
xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. (vi) Cần có chính sách khuyến khích và
2.2.3.2. Về Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp
Việc quy hoạch phát triển các KCN của tỉnh Hưng Yên tập trung chủ yếu ở
3 huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Yên Mỹ; hiện có 4/13 KCN đã đi vào hoạt động và
8/13 KCN đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đưa vào quy hoạch phát
triển các KCN ở Việt Nam đều nằm trên địa bàn 3 huyện này. Điều này thể hiện
sự thiếu cân đối, hài hòa trong quy hoạch KCN. Mặt khác, phần lớn diện tích đất
KCN được chuyển đổi từ đất trồng lúa nên có thể dẫn đến tình trạng mất an ninh
lương thực trên địa bàn tỉnh, đồng thời lãng phí tài nguyên đất.
2.2.3.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội
a)Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Hạ tầng kỹ thuật của các KCN trên địa bàn
tỉnh được quy hoạch khá đồng bộ với hệ thống giao thông, điện, cấp nước, thoát
nước, xử lý nước thải tập trung, viễn thông…, cơ bản đáp ứng được nhu cầu của
các doanh nghiệp trong KCN. Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất định.
b)Cơ sở hạ tầng xã hội: Trường học, trạm y tế… ở khu vực KCN chưa được
quan tâm phát triển hoặc phát triển không kịp đáp ứng nhu cầu gia tăng, thực tế đã
gây ra những khó khăn lớn cho việc học tập, chăm sóc sức khỏe và sinh hoạt của
người lao động tại các KCN nói riêng và người dân địa phương nói chung.
2.2.3.4. Tình hình sử dụng đất
Đến hết năm 2013, với 04 KCN đã chính thức đi vào hoạt động, tổng diện tích
đất đã cho thuê là 398,01 ha (bằng 43,8%), trong đó: KCN Phố Nối A là 218,18ha
(đạt 78,4%); KCN Dệt may Phố Nối (giai đoạn I) là 19,9 ha (đạt 100%); KCN
Thăng Long II là 121,57 ha (đạt 78,7%); KCN Minh Đức là 38,36 ha (đạt 28,3%).
2.2.3.5. Tình hình thu hút đầu tư
Đến hết năm 2013, các KCN trên địa bàn tỉnh đã thu hút được 178 doanh
nghiệp với 206 dự án, trong đó 114 dự án đầu tư nước ngoài có tổng vốn đăng
ký là 1.746,57 triệu USD và 92 dự án đầu tư trong nước có tổng vốn đăng ký là
8.529,63 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư đã thực hiện đạt 1.484,5 triệu USD (bằng
85% tổng vốn đăng ký của các dự án đầu tư nước ngoài) và 7.017 tỷ đồng (bằng
82,3% tổng vốn đăng ký của các dự án đầu tư trong nước).
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
289
Diện tích đất KCN (ha)
2.360
12.066,12 25.206,52 71.614,52
81.000
Nguồn: Bộ KH&ĐT(2012),Vụ Quản lý KKT- BộKH&ĐT(2014) và tổng hợp của tác giả
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HƯNG YÊN
2.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
Luận án đã phân tích làm rõ những đặc điểm tự nhiên, kinh tế và xã hội của
tỉnh Hưng Yên, qua đó cho thấy những tiềm năng, thế mạnh của tỉnh cũng như
những khó khăn, hạn chế có ảnh hưởng đến phát triển các KCN và NT của tỉnh.
2.2.2. Một số chính sách liên quan đến phát triển khu công nghiệp
Luận án đã giới thiệu một số chính sách liên quan đến phát triển KCN của tỉnh
Hưng Yên như: (i) Chính sách ưu đãi đầu tư. (ii) Chính sách về bồi thường, hỗ trợ
khi nhà nước thu hồi đất. (iii) Chính sách về đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho
người nông dân mất đất. (iv) Quy định về bảo vệ môi trường đối với KCN. Đây là
những chính sách rất quan trọng, nó đã có nhiều tác động đến sự phát triển các KCN.
2.2.3. Quá trình xây dựng và phát triển các khu công nghiệp
2.2.3.1. Sự hình thành của các khu công nghiệp
Năm 2003, Thủ tướng Chính phủ cho phép tỉnh Hưng Yên thành lập KCN
Phố Nối A với quy mô 390ha và KCN Dệt may- Phố Nối B với quy mô 95ha.
Năm 2006, tỉnh Hưng Yên có thêm 02 KCN được thành lập mới đó là: KCN
Thăng Long II- Phố Nối B với quy mô 220ha và KCN Minh Đức với quy mô
200ha. Đến hết năm 2013, tỉnh Hưng Yên có 10 KCN đã được phê duyệt quy
NGHIỆP ĐẾN NÔNG THÔN TẠI TỈNH HƯNG YÊN
3.1. THỰC TRẠNG NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN
3.1.1. Thực trạng kinh tế nông thôn
3.1.1.1. Các nguồn lực cho phát triển kinh tế nông thôn
a) Nguồn lực đất đai: Trong giai đoạn 2000- 2013, đất đai của Hưng Yên có
sự biến động theo hướng tăng dần tỷ lệ đất phi NN, đặc biệt là đất sản xuất, kinh
doanh phi NN (trong đó có đất KCN) và giảm dần tỷ lệ đất NN.
b) Nguồn lực con người: Nguồn lực lao động đang biến động theo chiều
hướng tăng dần tỷ trọng dân số, lao động ở thành thị và trong ngành CN, dịch vụ;
giảm dần tỷ trọng dân số, lao động ở NT và trong ngành NN.
c) Nguồn lực về vốn: Giai đoạn 2001- 2010, tổng vốn đầu tư là 61.328 tỷ
đồng, tăng bình quân 23,5%/năm, gấp gần 2 lần tăng trưởng GDP bình quân
hàng năm. Từ 2010 đến nay, tốc độ tăng vốn đầu tư hàng năm có giảm nhưng
vẫn tăng hơn 10%, đến năm 2013, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 19.681 tỷ
đồng, trong đó chủ yếu là vốn đầu tư của khu vực ngoài Nhà nước chiếm 61,1%
và đầu tư cho ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm 95%.
Qua nghiên cứu về các nguồn lực phát triển kinh tế NT của tỉnh Hưng Yên
cho thấy, nguồn lực về đất đai và lao động của tỉnh là rất dồi dào, tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển kinh tế NT. Mặt khác, hai nguồn lực này đang có xu
hướng chuyển dịch dần từ NN sang CN và dịch vụ, điều này càng tạo điều kiện
cho kinh tế NT phát triển. Tuy nhiên, nguồn vốn cho phát triển kinh tế, đặc biệt là
kinh tế hộ- nhân tố trung tâm của sự phát triển kinh tế ở NT- còn nhiều hạn chế.
3.1.1.2. Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế nông thôn
Trong giai đoạn 1997 – 2013, tỉnh Hưng Yên có tốc độ tăng trưởng GDP
bình quân (tính theo giá hiện hành) hàng năm của tỉnh đạt 12,03%, trong đó cao
nhất là lĩnh vực CN 23,15%; dịch vụ tăng 17,31%; NN tăng 4,12%. Cơ cấu kinh
tế cũng có sự chuyển dịch theo hướng tích cực; tỷ trọng của ngành NN giảm từ
51,87% năm 1997 xuống còn 20,91% năm 2010 và 17,04% năm 2013; tỷ trọng
của ngành CN tăng từ 20,26% năm 1997 lên 46,96% năm 2010 và 48,21% năm
13
14
hồi đất phát triển KCN có nhu cầu học nghề để vào làm việc tại các KCN, cũng
như chuyển đổi nghề nghiệp, tìm việc làm.
3.1.2.3. Quan hệ xã hội, văn hóa xã hội và an ninh trật tự nông thôn
Cùng với sự phát triển KT-XH, đời sống tinh thần của người dân NT trong
những năm qua đã được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, các tệ nạn xã hội có xu
hướng gia tăng ở vùng NT như: tình trạng nghiện hút, cờ bạc… gây mất an ninh
trật tự ở địa phương. Các nét văn hóa truyền thống ngày càng bị mai một.
3.1.3. Thực trạng môi trường nông thôn
Tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu vực dân cư NT của Hưng Yên
ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của nhân dân. Luận
án đã làm rõ các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này.
3.2. TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN
NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN
3.2.1. Tác động đến kinh tế nông thôn
3.2.1.1. Tác động đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
* Tác động tích cực: Việc phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
trong những năm qua đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giá trị sản xuất hàng năm
và thu ngân sách hàng năm của tỉnh đều tăng... Các xã ở NT của tỉnh (gồm cả
các xã có KCN và các xã không có KCN) đều có sự tăng trưởng về kinh tế,
thông qua giá trị sản xuất hàng năm. Tuy nhiên, giá trị sản xuất của các xã thuộc
vùng có KCN tăng nhanh hơn so với các xã vùng không có KCN.
Bên cạnh đó, việc phát triển các KCN còn làm cho cơ cấu kinh tế NT
chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng của ngành NN, tăng dần tỷ trọng
của ngành CN, DV và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chuyển biến rõ hơn ở các
xã thuộc vùng có KCN.
* Tác động tiêu cực: Sự phát triển của các KCN trên địa bàn tỉnh hiện nay
* Tác động tiêu cực: Đại bộ phận lao động nhập cư là những lao động trẻ,
trình độ tay nghề và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên khả năng đáp ứng nhu
cầu không cao, hiệu quả làm việc thấp. Mặt khác, trong số lao động nhập cư chủ
yếu là lao động nữ, trong độ tuổi lập gia đình nên gây ra nhiều khó khăn cho vấn
đề chăm sóc sức khỏe sinh sản và việc lập gia đình.
3.2.2.2. Tác động đến văn hóa nông thôn
* Tác động tích cực: Do có lượng lao động từ địa phương khác đến đã tạo
ra sự giao thoa về văn hóa giữa người dân bản địa với những người mới nhập
cư, tạo lên sự đa dạng về văn hóa NT.
* Tác động tiêu cực: Xuất hiện các xung đột giữa người dân với chính
quyền địa phương, giữa người lao động với chủ DN, giữa công nhân với công
nhân hoặc công nhân với người dân địa phương đều tăng lên; đặc biệt là các
xung đột giữa người dân và chính quyền địa phương liên quan đến vấn đề đền
bù khi thu hồi đất. Bên cạnh đó, các tệ nạn xã hội cũng xảy ra nhiều hơn ở NT
sau khi có KCN, trong đó tệ nạn cờ bạc là phổ biến nhất.
3.2.2.3. Tác động đến giáo dục và đào tạo ở nông thôn
* Tác động tích cực: Quá trình xây dựng và phát triển các KCN ở Hưng
Yên đã góp phần thúc đẩy giáo dục và đào tạo của tỉnh phát triển cả về số lượng
và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển KT-XH nói
chung, phát triển KCN nói riêng.
* Tác động tiêu cực: Do có một lượng lớn lao động cùng gia đình từ các
địa phương khác đến làm việc trong các KCN nên hầu hết các địa phương này
đang quá tải về học sinh, trường lớp và đội ngũ giáo viên.
15
16
3.2.2.4. Tác động đến vấn đề y tế - sức khỏe của người dân nông thôn
CÔNG NGHIỆP ĐẾN NÔNG THÔN
3.3.1. Kiểm định sự khác biệt về thu nhập
3.3.2. Kiểm định sự khác biệt về tỷ lệ lao động có việc làm
3.3.3. Kiểm định sự khác biệt về điều kiện cơ sở hạ tầng
3.3.4. Kiểm định sự khác biệt về khả năng tiếp cận với y tế, giáo dục của người
dân
3.3.5. Kiểm định sự khác biệt về chất lượng môi trường
Kết quả kiểm định được thể hiện ở các Bảng từ 1 đến 22- Phụ lục của Luận án.
3.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT TRIỂN CỦA
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐẾN NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN
3.4.1. Những tác động tích cực
3.4.1.1. Đến kinh tế nông thôn
Góp phần tăng trưởng kinh tế. Cơ sở hạ tầng nông thôn được đầu tư nâng
cấp, mở rộng, chất lượng tốt hơn. Thu nhập và đời sống người dân được cải thiện.
3.4.1.2. Đến xã hội nông thôn
Tạo thêm công ăn việc làm cho người dân và chất lượng nguồn lao động
được nâng cao. Văn hóa NT có sự đa dạng, khả năng tiếp cận thông tin của
người dân được tốt hơn. Hệ thống giáo dục và đào tạo phát triển, nâng cao chất
lượng lao động và nguồn nhân lực. Hệ thống y tế và chất lượng chăm sóc sức
khỏe nhân dân được tốt hơn.
3.4.1.3. Đến môi trường
Môi trường trong các KCN trên địa bàn tỉnh được cải thiện hơn, góp phần
bảo vệ môi trường nông thôn của tỉnh Hưng Yên.
3.4.2. Những tác động tiêu cực và nguyên nhân
3.4.2.1. Đến kinh tế nông thôn
Sự quá tải của cơ sở hạ tầng và phá vỡ hệ thống hạ tầng. Một bộ phận nhỏ
người dân nông thôn có thu nhập giảm sau khi có KCN do mất việc làm và
không thể chuyển đổi nghề nghiệp.
3.4.2.2. Đến xã hội nông thôn
tỉnh Hưng Yên
Thứ nhất, phát triển các KCN phải gắn kết với phát triển hệ thống kết cấu
hạ tầng giao thông, thủy lợi… của tỉnh để phục vụ tốt các hoạt động KT-XH,
nhất là đời sống và sản xuất nông nghiệp ở các vùng xung quanh các KCN.
Thứ hai, các KCN của tỉnh Hưng Yên phát triển phải tạo ra ngành CN chính,
mũi nhọn của tỉnh để từ đó thúc đẩy sản xuất CN, tiểu thủ CN cũng như CN phụ
trợ, sản xuất NN phục vụ chế biến của tỉnh phát triển và tham gia sâu vào chuỗi
giá trị gia tăng sản xuất CN của các KCN.
Thứ ba, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ phục vụ
cho sự phát triển các KCN, nhất là tạo môi trường sống cho người công nhân
các KCN; tạo môi trường văn hóa lành mạnh trong NT khi có các KCN.
Thứ tư, nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động của hệ thống giáo dục
và đào tạo của tỉnh, đáp ứng tốt nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực cho các KCN
và việc giải quyết việc làm cho người lao động- người nông dân sau khi mất đất
nông nghiệp giành cho phát triển các KCN chưa tìm được việc làm.
Thứ năm, cải thiện môi trường nông thôn cũng như môi trường trong các
KCN trong quá trình phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh.
Thứ sáu, tạo cơ chế chính sách ổn định, khuyến khích để phát triển các
KCN tại nông thôn tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững, đảm bảo lợi ích hài
hòa giữa kinh tế và xã hội, giữa doanh nghiệp và người nông dân.
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY TÁC ĐỘNGTÍCH
CỰC,HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA PHÁT TRIỂNCÁC KHU
CÔNG NGHIỆP ĐẾN NÔNG THÔN
4.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.1.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội
4.1.1.1. Quan điểm phát triển
Trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2011- 2020 ở nước ta, quan
điểm phát triển là: (i) Phát triển nhanh và bền vững; (ii) Đổi mới đồng bộ; (iii)
Mở rộng dân chủ; (iv) Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và hoàn thiện quan
hệ sản xuất; (v) Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, trong điều kiện hội nhập.
đạt 70% số xã và đến năm 2030 phấn đấu đạt 100% số xã, bằng 145 xã đạt tiêu
chuẩn nông thôn mới. (Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Hưng
Yên đến năm 2020, Hưng Yên).
4.1.3. Định hướng phát triển các khu công nghiệp
4.1.3.1. Quan điểm phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam
Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015,
định hướng đến năm 2020 đã đưa ra quan điểm việc hình thành các KCN trên
các địa bàn lãnh thổ phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí nhất định như: Phải
phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH; Có các điều kiện thuận lợi;
có quỹ đất dự trữ; có khả năng thu hút vốn đầu tư; Đảm bảo an ninh quốc phòng;
Việc mở rộng chỉ khi diện tích đất CN của KCN đã cho thuê ít nhất là 60%.
19
20
4.1.3.2. Quan điểm và định hướng phát triển các khu công nghiệp trong thời
tới của tỉnh Hưng Yên
* Về quan điểm: Phải tuân thủ quy hoạch; Phải đảm bảo phát triển ngành
mũi nhọn; Phải đảm bảo cân bằng ở các địa bàn; Phải đảm bảo mục tiêu phát
triển kinh tế, xã hội và môi trường.
* Về định hướng: (i) Nâng cao chất lượng quy hoạch KCN; (ii) Xây dựng
đồng bộ kết cấu hạ tầng; (iii) Thu hút đầu tư; (iv) Kiểm soát môi trường; (v)
Chăm lo đời sống người lao động; (vi) Hoàn thiện cơ chế chính sách (Quy hoạch
phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định hướng đến
năm 2030).
4.2. GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC, HẠN CHẾ
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
KT-XH nói chung, phát triển các KCN nói riêng. (ii) Xây dựng hệ thống thủy lợi
phục vụ thoát nước KCN riêng. (iii) Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống điện và
viễn thong của tỉnh. (iv) Phát triển các khu đô thị của tỉnh phục vụ phát triển KCN và
đô thị hóa.
4.2.2.2. Phát triển hạ tầng xã hội
(i)Tăng cường khả năng tiếp cận với giáo dục và đào tạo nghề. (ii) Tăng
cường khả năng tiếp cận với y tế, chăm sóc sức khỏe và văn hóa của người dân
NT. Quan tâm đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hóa thông tin ngay từ tuyến
cơ sở, xây dựng các trung tâm văn hóa, sân thể thao ở các địa phương cũng như
khu ở tập trung của công nhân KCN để người dân và người lao động có điều
kiện tham gia sinh hoạt văn hóa, luyện tập thể thao nhằm nâng cao sức khỏe.
(iii) Đầu tư xây dựng các dự án nhà ở cho công nhân KCN.
4.2.3. Cơ cấu lại kinh tế nông thôn để kết hợp hài hòa với hoạt động của khu
công nghiệp
4.2.3.1. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng phát triển sản
xuất nông sản có giá trị kinh tế cao và phục vụ công nghiệp chế biến và nhu
cầu lương thực, thực phẩm của công nhân trong các khu công nghiệp
Để có thể nâng cao hiệu quả sản xuất của hộ gia đình nông dân trên diện tích
đất NN còn lại thì cần phải chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi một cách hợp
lý. Chú trọng phát triển các loại cây trồng, vật nuôi phục vụ CN chế biến, cũng
như nhu cầu về lương thực, thực phẩm của người dân địa phương và công nhân
của các KCN. Các giải pháp đó là: (i) Đẩy mạnh chuyển đổi ruộng đất, cơ cấu cây
trồng theo hướng giá trị cao. (ii) Sớm xây dựng quy hoạch khu chăn nuôi xa khu
dân cư, quy hoạch khu liên hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi. Phát triển ngành
chăn nuôi lợn, bò sữa quy mô lớn để phục vụ cho một số nhà máy chế biến thực
phẩm và sữa trong các KCN trên địa bàn tỉnh. (iii) Đẩy mạnh công tác khuyến
nông, tăng cường hệ thống bảo vệ thực vật, vệ sinh thú y... (iv) Đổi mới và nâng
cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở sản xuất giống cây trồng, vật nuôi. (v) Có cơ
chế khuyến khích DN đầu tư trong lĩnh vực bảo quản, chế biến, xúc tiến thương
mại, tìm kiếm thị trường cho nông sản của tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ
tư vào các nhà máy xí nghiệp được xây dựng trên đất của họ. Khi đó, có thể nhìn
nhận thấy những lợi ích to lớn.
4.2.3.4. Phát triển công nghiệp phụ trợ, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn để
tăng cường liên kết doanh nghiệp, hỗ trợ phát triển công nghiệp địa phương
và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Việc liên kết DN là mô hình phát triển KCN được thực hiện khá thành công
ở một số nước trên thế giới; nó giúp cho nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của các DN. Do đó, cần thúc đẩy phát triển các DN vừa
và nhỏ, CN phụ trợ, tiểu thủ CN của địa phương để tạo sự liên kết giữa các DN
trong các KCN với các DN địa phương, thúc đẩy ngành CN của địa phương phát
triển. Muốn vậy, cần thực hiện một số giải pháp: (i) Cần có chính sách thu hút
các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực sản xuất tạo ngành CN mũi nhọn của tỉnh.
(ii) Hỗ trợ các DN của địa phương về vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh, công
nghệ, thông tin thị trường. (iii) Đẩy mạnh việc xây dựng, hình thành và phát
triển các CCN, khu làng nghề tiểu thủ CN truyền thống ở các địa phương.
4.2.4. Phát triển các hoạt động đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn
Đây là giải pháp quan trọng, để thực hiện cần quan tâm các vấn đề sau:
Một là, cần xây dựng chiến lược mang tính trước mắt cũng như lâu dài về đào
tạo việc làm cho người lao động sau thu hồi đất gắn với chiến lược của thời kỳ
CNH- HĐH.
Hai là, cần có chính sách hỗ trợ học phí đào tạo cho con em trong diện bị
thu hồi đất, đồng thời khuyến khích các lao động tham gia vào các lớp đào tạo
nghề ngắn hạn, nhằm nâng cao tay nghề để họ có thể chuyển đổi nghề.
Ba là, mở rộng quy mô cũng như chất lượng các cơ sở đào tạo nghề để giúp họ
nâng cao trình độ chuyên môn nhằm tìm kiếm được công việc phù hợp, mang tính
ổn định.
Bốn là, cần có sự gắn kết giữa các cơ sở đào tạo với các DN trong công tác
đào tạo nhằm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của DN cả về số lượng,
kiến thức và kỹ năng làm việc.
chính của luận án là đánh giá những tác động (tích cực và tiêu cực) từ việc phát
triển các KCN đến các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường và chính sách ở NT. Để
đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, luận án đã kết hợp các phương pháp nghiên
23
24
cứu như (i) thống kê mô tả, thống kê so sánh sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp để
phân tích hiện trạng phát triển KCN và hiện trạng phát triển NT tại tỉnh Hưng
Yên; (ii) phân tích định lượng sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra
380 hộ gia đình để đánh giá sự khác nhau về các yếu tố thu nhập; tỷ lệ lao động
có việc làm; điều kiện cơ sở hạ tầng NT; khả năng tiếp cận với y tế, giáo dục; chất
lượng môi trường giữa vùng có KCN và vùng không có KCN, giữa thời điểm
trước và sau khi có KCN. Từ đó chỉ rõ những tác động của KCN đến các yếu tố
kinh tế, xã hội, môi trường và chính sách ở NT.
Luận án đã đạt được các kết quả nghiên cứu chính sau đây:
Thứ nhất, bằng cách tiếp cận hệ thống và lôgic, luận án đã tổng hợp và
phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của phát triển các KCN đến NT,
khái niệm và vai trò của KCN, của NT; bản chất của tác động, những tác động
và các yếu tố ảnh hưởng của tác động phát triển các KCN đến NT; sự phát triển
các KCN ở NT là một tất yếu khách quan, bởi vai trò của KCN đối với NT, cũng
như những điều kiện ở NT để cho các KCN phát triển.
Thứ hai, Từ những kinh nghiệm của Đài Loan, Thái Lan, Indonesia và một
số địa phương trong nước về phát triển các KCN, đã rút ra được bài học kinh
nghiệm bước đầu cho các địa phương nhằm phát huy những tác động tích cực,
hạn chế những tác động tiêu cực của quá trình phát triển các KCN đến NT, như:
quy hoạch phát triển các KCN; xây dựng hạ tầng đồng bộ KCN; lựa chọn chủ
đầu tư; cơ chế, chính sách về đền bù GPMB, đào tạo nghề, giải quyết việc làm;
nghề nghiệp; Làm phá vỡ một số thiết chế văn hóa ở NT, tệ nạn xã hội như
nghiện hút, cờ bạc có chiều hướng gia tăng; Làm suy giảm chất lượng môi
trường NT, đặc biệt là ở vùng có KCN.
Thứ năm, Trên cơ sở các quan điểm, định hướng phát triển KT-XH, phát
triển NT và KCN, nhằm phát huy các tác động tích cực và hạn chế các tác động
tiêu cực của phát triển các KCN đến NT nói chung, tỉnh Hưng Yên nói riêng,
luận án đã đề xuất một số nhóm giải pháp gồm: (i) Rà soát và hoàn thiện quy
hoạch các KCN và quy hoạch xây dựng; (ii) Phát triển và hoàn thiện hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội; (iii) Cơ cấu lại kinh tế NT để kết hợp hài hòa với hoạt
động của KCN; (iv) Phát triển các hoạt động đào tạo nghề và tạo việc làm cho
lao động NT; (v) Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường trên các địa bàn phát triển KCN; (vi) Tạo các điều kiện thuận lợi để thu
hút đầu tư phát triển KCN; (vii) Hoàn thiện một số chính sách liên quan tới phát
triển KCN.
Mặc dù đã sử dụng mô hình phân tích định lượng để giúp phân tích sâu tác
động của KCN đến các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường và chính sách ở NT.
Tuy nhiên, luận án chưa phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển
bền vững nông thôn trong bối cảnh phát triển KCN. Do vậy, hướng nghiên cứu
tiếp theo của đề tài có thể là (i) đo lường được độ lớn của các tác động từ sự
phát triển khu công nghiệp đến phát triển nông thôn bằng các mô hình định
lượng; (ii) phân tích và lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền
vững nông thôn trong bối cảnh phát triển khu công nghiệp...
Với những kết quả nghiên cứu trên, luận án đã cố gắng thực hiện được mục
tiêu nghiên cứu và đáp ứng các yêu cầu của Luận án Tiến sỹ kinh tế. Tôi xin bày
tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Kinh tế quốc
dân, Khoa Bất động sản và Kinh tế tài nguyên, Viện đào tạo Sau đại học, đặc
biệt là GS.TS Hoàng Ngọc Việt, PGS.TS Trần Quốc Khánh..., Vụ Quản lý khu
kinh tế- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng
Yên và các tổ chức, cá nhân có liên quan đã đóng góp ý kiến, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận án này. Rất mong tiếp tục nhận được đóng góp để đề tài nghiên cứu