Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
SVTH: Đào Thò Thanh Thảo
1
1. Đặt vấn đề
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, người thành công là người biết
nắm bắt và xử lý thông tin nhanh nhất, sớm nhất và chính xác nhất. Việc ra đời và
phát triển nhanh chóng của khoa học bản đồ mà đỉnh cao là hệ thống thông tin đòa
lý GIS đã giúp cập nhật, phân tích, tổng hợp, quản lý, truy xuất thông tin dễ dàng,
nhanh chóng. Khoa học thông tin đòa lý là sự kết hợp của các ngành bản đồ, đòa lý
và công nghệ thông tin. Trong quản lý môi trường, GIS đóng vai trò vô cùng quan
trọng. GIS giúp nhà quản trò phân tích những yếu tố môi trường dựa trên hệ thống
cơ sở dữ liệu để hoạch đònh và triển khai những quyết đònh môi trường và các
chiến lược bảo vệ môi trường.
2. Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm môi trường trở thành mối quan tâm
lớn của nhân loại, đặc biệt là ở những thành phố có hoạt động sản xuất công
nghiệp phát triển. Các hoạt động sản xuất công nghiệp một mặt thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế nhưng mặt khác lại làm gia tăng các tác động xấu đến môi trường.
Trên thế giới ngày càng sử dụng nhiều GIS và viễn thám phục vụ cho công việc
quan trắc và quản lý chất lượng môi trường cụ thể là quản lý môi trường khu công
nghiệp.
Để góp phần quản lý và bảo vệ môi trường cho khu vực ven sông Thò Vải nói
riêng và khu vực Tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu nói chung thì cần phải nghiên cứu ô
nhiễm môi trường do hoạt động của các khu công nghiệp ven sông Thò Vải tại
Tỉnh Bà Ròa Vũng Tàu, từ đó đề xuất những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường. Do vậy, đề tài “Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý môi
trường KCN ven sông Thò Vải, Tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu” là cần thiết và cấp
bách nhằm khống chế ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng –
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
SVTH: Đào Thò Thanh Thảo
2
6. Phương thức nghiên cứu
Đề tài sử dụng những phương pháp phân tích, phương pháp luận, phương pháp
thực tế, …
Ngoài những phương pháp trên, đề tài còn sử dụng những phương pháp nghiên
cứu chuyên ngành GIS như:
Tìm hiểu hệ thống GIS
Quản lý môi trường khu
công nghiệp
Xác đònh mục tiêu
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý
môi trường khu công nghiệp
Đưa ra các công cụ quản lý cơ
sở dữ liệu môi trường KCN
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
Hình 1: Bản đồ hành chánh huyện Tân Thành
1.1.1 Điều kiện về đòa lý
Huyện Tân Thành nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu, là một đơn vò
hành chính mới thuộc tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu được thành lập theo nghò đònh
45/CP ngày 02/06/1994 của thủ tướng chính phủ.
Huyện nằm trên trục lộ quan trọng như quốc lộ 51, đường Mỹ Xuân – Ngãi
Giao, cách thò xã Bà Ròa 20km, cách thành phố Vũng Tàu đường bộ khoảng 45
km, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 80 km. Các tuyến giao thông này cho
phép huyện Tân Thành tiếp cận các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thành phố
Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu, tiếp cận huyện Long Khánh tỉnh Đồng Nai,
tỉnh Bình Dương, thành phố Đà Lạt và các tỉnh miền Trung.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
SVTH: Đào Thò Thanh Thảo
6
1.1.2 Điều kiện về khí tượng – thuỷ văn
1.1.2.1 Khí tượng
a) Đặc điểm khí hậu
Khu vực nghiên cứu thuộc đòa bàn huyện Tân Thành nên khí hậu chòu ảnh
hưởng chung của khu vực: khí hậu nhiệt đới cận xích đạo. Ở đây chòu ảnh hưởng
của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5
đến tháng 10, mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Tháng 4 và tháng 11
trong năm là 2 tháng giao mùa.
b) Chế độ gió
Từ nhiều năm nay trên đòa bàn không có gió bão lớn. Gió mạnh nhất ghi
nhận được tối đa là tới cấp 9. Mùa mưa thònh hành gió Tây Nam, mùa khô thònh
hành gió Đông Bắc.
c) Số giờ nắng
Số giờ nắng Bà Ròa – Vũng Tàu là tỉnh có số giờ nắng thuộc loại cao trong
cả nước. Số giờ nắng trung bình tăng lên trong các tháng ở mùa khô từ 245 giờ đến
24,3mb đến 30,7 mb.
Độ ẩm trung bình thay đổi từ 75% (tháng 4) đến 84% (tháng 9, tháng 10);
độ ẩm tương đối trung bình năm là 79%.
f) Chế độ mưa
Kết quả khảo sát về lượng mưa tại tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu trong nhiều năm
như sau:
- Lượng mưa trung bình năm: 1.508mm
- Lượng mưa cao nhất năm: 3.955mm
- Lượng mưa nhỏ nhất năm: 344mm
Trong năm lượng mưa trong mùa mưa là chủ yếu, chiếm khoảng 90% lượng
mưa hàng năm và tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa trung bình là
200 – 250mm/ tháng.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
SVTH: Đào Thò Thanh Thảo
8
1.1.2.2 Thuỷ văn
Hình 2: Hệ thống sông ở Bà Ròa – Vũng Tàu
Tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu có 3 hệ thống sông chính là sông Thò Vải, sông Dinh và
sông Ray.
Sông Thò Vải dài 32 km (phần chạy qua tỉnh dài 25km) rộng trung bình 600 –
800m, sâu từ 10-40m hướng chảy của sông gần như song song với quốc lộ 51 rất
thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống cảng nước sâu đón tàu từ 30 – 80 nghìn tấn.
nhiên của toàn huyện là 33.794,04 ha (chiếm 17,02% diện tích đất tự nhiên toàn
tỉnh). Dân số của toàn huyện là 103.176 người, trong đó thành thò là 12.970 người
(12,5%), nông thôn là 90,269 người (87,5%). Tỷ lệ gia tăng dân số hiện nay là
1,135%.
Huyện Tân Thành phía Đông giáp huyện Châu Đức, phía Tây giáp huyện Cần
Giờ (TP.Hồ Chí Minh) và Thành phố Vũng Tàu, phía Nam giáp thò xã Bà Ròa, phía
Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, là một huyện cửa ngõ của hệ thống vùng kinh tế mở, nằm
trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là nơi tập trung nhiều nhất các KCN tập
trung như KCN Mỹ Xuân A1, B1, Phú Mỹ 1, Cái Mép …
Nhờ sự quan tâm của các cấp chính quyền, trong những năm gần đây nền kinh tế
xã hội của huyện phát triển mạnh mẽ trên đòa bàn huyện, kéo theo sự phát triển
toàn diện trên tất cả các lónh vực y tế, giáo dục, nông nghiệp, công nghiệp …
1.1.3.1 Về kinh tế
Về tổng thể, huyện Tân Thành nằm trong vành đai công nghiệp nối Bà Ròa –
Vũng Tàu với Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh. Ở Tân Thành hiện có các
KCN tập trung như: KCN Mỹ Xuân, Phú Mỹ, Cái Mép … Nhiều công trình lớn đã
đi vào hoạt động như: Nhà máy thép Vinakyoei xuất xưởng mỗi năm gần 240.000
tấn thép; nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ II đã hoà vào lưới điện quốc gia với sản
lượng điện thương phẩm trên 1.080 triệu kwh, nhà máy gạch men Mỹ Đức mỗi
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
SVTH: Đào Thò Thanh Thảo
10
năm xuất xưởng trên 24 triệu viên gạch, cảng Bà Ròa Serece có sản lượng bốc dỡ
qua cảng mỗi năm đạt trên 500.000 tấn hàng hoá. Hoạt động công nghiệp trên đòa
bàn đã tạo ra một diện mạo mới về kinh tế – xã hội và từ đó, huyện Tân Thành
cũng đã xác đònh cơ cấu phát triển kinh tế là: Công Nghiệp – thương mại , dòch vụ
– nông nghiệp.
Riêng xã Tóc Tiên, trong những năm gần đây, các số liệu cho thấy sự phát triển
vượt bậc, sự thay đổi cơ cấu kinh tế mạnh mẽ, tạo nên lợi thế tiềm năng cho đầu
tư phát triển ngành công nghiệp ở xã.
- Dê: 722 con chiếm 90,93% trên tổng đàn.
- Heo: 2.556 con chiếm 92,61% trên tổng đàn.
Tiêm phòng dòch cúm gia cầm 2 đợt có 374 hộ với tổng đàn 10.168 con gà và
1.436 con vòt (riêng 2 trại chăn nuôi gà ở ấp 4 và ấp 2 do công ty chăn nuôi đầu tư
trực tiếp tiêm).
• Công tác khuyến nông
- Tập huấn 5 lớp (3 lớp trồng trọt, 2 lớp chăn nuôi)
- Tổng số người tham dự: 182 người.
• Giao thông thủy lợi
- Vận động nhân dân mở mới đường tổ 1 ấp 1 dài 500m bằng với nguồn vốn
vận động.
- Thẩm đònh hồ sơ báo cáo kỹ thuật 2,65 km đường thấm nhựa (ấp 3, ấp 4, ấp
5) đã đưa vào sử dụng.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
SVTH: Đào Thò Thanh Thảo
12
- Đang lập hồ sơ khảo sát kéo điện trung thế 3 pha tuyến đường tổ 3 ấp 4 dài
0,9 km (nguồn vốn do Công ty khai thác đá đầu tư)
c) Thương mại – dòch vụ
Toàn xã có 93 cơ sở sản xuất kinh doanh Thương mại và Dòch vụ, trong
đó có một công ty TNHH.
Doanh thu 6 tháng đầu năm 2007 là 3.826.000.000 đ. Trong đó:
• Thương mại: 2.606.000.000đ
• Dòch vụ: 1.220.000.000đ
So với kế họạch đạt 51% so với cùng kỳ tăng 17,3%.
1.1.3.2 Về văn hoá – xã hội
a) Văn hoá thông tin – thể dục thể thao
Trong 6 tháng đầu năm 2007, lónh vực văn hoá thông tin có những chuyển biến
tích cực
- Phát thanh tại chỗ : 540 giờ, tăng 20% so với cùng kỳ.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
SVTH: Đào Thò Thanh Thảo
14
1.2.1 Khu công nghiệp Mỹ Xuân A
Chủ đầu tư: Công ty đầu tư phát triển đô thò và khu công nghiệp
Đòa điểm: xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Ròa - Vũng Tàu. Nằm cạnh
quốc lộ 51, cách thành phố Hồ Chí Minh 65 km, cách cảng Phú Mỹ 6 km.
Tổng diện tích khu công nghiệp: 269,2 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp
171ha.
Chức năng KCN: công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp nhẹ, cơ
khí, chế tạo thiết bò điện, viễn thông và điện tử.
Hệ thống đường giao thông nội bộ:
- Đường trục chính (lộ giới 35m): tổng chiều dài 3.600m
- Đường nhánh (lộ giới 28 & 24 m): tổng chiều dài 2.364m
Hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện chính: nhà máy điện Phú Mỹ
- Truyền tải bằng đường dây 110KV với tổng công suất 33.400KVA.
Hệ thống cấp nước: cho đến năm 2000 nguồn nước chính cung cấp cho KCN là 6
giếng khoan, với công suất 5.000m
3
/ngày. Giai đoạn kế tiếp sẽ sử dụng nước mặt
từ hồ Châu Pha – Đá đen với công suất 10.000m
3
/ngày.
Hệ thống xử lý nước thải: nước thải được xử lý cục bộ ngay tại nhà máy sau đó
được dẫn đến trạm xử lý tập trung và cho thoát ra sông Thò Vải.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy: có trạm phòng cháy chữa chất chung cho toàn
KCN. Mỗi nhà máy trong KCN phải xây dựng lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa
cháy chuyên ngành riêng.
Giá nước: 3.200 đ/m
3
(chưa có VAT)
Tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng: hoàn chỉnh 70%.
1.2.2 Khu công nghiệp Mỹ Xuân A2
Vị trí địa lí:
• KCN Mỹ Xuân A2 nằm trên đòa bàn xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh
Bà Ròa – Vũng Tàu, phía Bắc giáp KCN Mỹ Xuân , phía Đông Nam giáp Quốc lộ
51, phía Tây Nam tuyến điện cao thế, cảng Mỹ Xuân và sông Thò Vải.
• KCN Mỹ Xuân A2 nằm ở vò trí trung tâm đối với các thành phố lớn của
Vùng Kinh Tế trọng điểm phía Nam (VKTTĐPN), cách trung tâm Thành phố Biên
Hoà khoảng 45 km theo Quốc lộ 51, cách Thành phố Vũng Tàu 51 km theo Quốc
lộ 51 và cách Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCm) 65 km.
Diện tích: 312,8ha, trong đó diện tích đất cho thuê là 222,9ha
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
SVTH: Đào Thò Thanh Thảo
16
Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng: Công ty Liên doanh CPK
Bentham (Liên doanh giữa Công ty xây dựng – thương mại – dòch vụ Châu Phụng
và Công ty Bentham International Co.Ltđ. (Đài Loan).
Các dự án khuyến khích đầu tư:
• Liên doanh góp vốn xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
• Công nghiệp cơ khí
• Chế tạo thiết bò điện, điện tử, viễn thông
• Sản xuất vật liệu xây dựng
• Công nghiệp gắn với cảng
• Công nghiệp khác
Giá thuê đất và phí sử dụng hạ tầng: dự kiến là 1,2 USD/m
2
/năm. Nếu trả một
3
/ngày đêm.
Hệ thống xử lý nước thải:
• Tập trung nước thải công nghiệp để xử lý 2 lần theo tiêu chuẩn môi trường
nước thải công nghiệp TCVN 5945 – 1995. Sau đó nước thải được làm
sạch trong điều kiện tự nhiên bằng hồ điều tiết.
• Hai trạm làm sạch nước thải với công suất trung bình 18.000m
3
/ngày
Hệ thống thoát lũ: hệ thống thoát nước mưa thiết kế theo nguyên tắc bám theo
đòa hình sao cho thoát nhanh nhất. Chia làm 3 khu vực thoát nước: sông Thò Vải,
suối Dao, hồ điều tiết.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
SVTH: Đào Thò Thanh Thảo
18
Hệ thống phòng cháy chữa cháy: có trạm phòng cháy chữa cháy chung cho toàn
KCN. Mỗi nhà máy trong KCN phải xây dựng lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa
cháy chuyên ngành riêng.
Hệ thống xử lý rác: khu chứa rác tập trung rộng 7 ha, được phân loại và chuyển
đến nhà máy xử lý phế thải.
Các dự án khuyến khích đầu tư:
• Liên doanh góp vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp nặng gắn
liền với cảng nước sâu Thò Vải, công nghiệp điện, hoá chất, phân bón,
sản xuất thép, vật liệu xây dựng, công nghiệp sử dụng khí đốt, công
nghiệp có quy mô lớn, kho tàng bến bãi.
Giá cho thuê đất và phí sử dụng hạ tầng:
+ Trả từng năm: 1.33 USD/m
2
/năm
+ Trả 5 năm 1 lần: giảm 10%.
Giá đất cho thuê và phí sử dụng hạ tầng dự kiến:
+ Trả từng năm: 1,4 USD/m
2
/năm
+ Trả 5 năm 1 lần: 1,21 USD/m
2
/năm
+ Trả 10 năm 1 lần: 1,05 USD/m
2
/năm
+ Trả 15 năm 1 lần: 0,9 USD/m
2
/năm
+ Trả 20 năm 1 lần: 0,8 USD/m
2
/năm
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
SVTH: Đào Thò Thanh Thảo
20
1.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.3.1 Chất lượng không khí
Đối với các nhà máy đang đi vào hoạt động hiện nay vẫn chưa kiểm soát được
mức độ ô nhiễm môi trường trong khí thải thoát ra từ các ống khói của các nhà
máy hoạt động trong các KCN.
Trong năm 2005, trung tâm quan trắc và phân tích chất lượng môi trường của
tỉnh đã tiến hành quan trắc môi trường không khí tại: hai KCN là KCN Phú Mỹ 1
và KCN Mỹ Xuân A; khu vực nhà máy nhiệt điện Bà Ròa; khu vực gần hàng rào
2
Mg/m
3
<0.01 <0.01 <0.01 <0.01 0.5 -
(Nguồn: Ban quản lý các KCN Tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu)
Bảng 2: Kết quả phân tích môi trường không khí trong KCN Mỹ Xuân
Kết quả phân tích Chỉ tiêu Đơn vò
Đợt I Đợt II Đợt III Đợt IV
TCVN
5937:1995
trung bình
1h
TCVN
5949:1995
(từ 6h –
18h)
Độ ồn
dB 82.5 80.5 80.8 80.5 - 75
Bụi lơ lửng
Mg/m
3
- - 0.36 0.47 0.3 -
CO
Mg/m
3
<5 <5 <5 <5 40 -
NO
2
2
. Hầu hết nằm trong tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937:1995
trung bình 1h. Vì hầu hết các dự án đầu tư vào các KCN này còn rất hạn chế và
chưa có các nhà máy thuộc loại hình công nghiệp nặng.
• Tiếng ồn đo được xung quanh các nhà máy thuộc các KCN Phú Mỹ I và
Mỹ Xuân A đều vượt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5949:1995 (từ 6h – 18h). Nguyên
nhân chủ yếu là do các phương tiện giao thông vận tải lưu thông từ trong các KCN
gây ra.
• Hàm lượng bụi lơ lửng đo được tại một số KCN điển hình đã vượt tiêu
chuẩn cho phép TCVN 5937:1995 trung bình 1h. Nguyên nhân là do cơ sở hạ tầng
trong các KCN này chưa hoàn thành và số lượng phương tiện giao thông tương đối
lớn.
• Xung quanh các khu vực ngọn lửa nhà máy điện Bà Ròa, khu vực gần hàng
rào nhà máy xử lý khí Dinh Cố I và Dinh Cố II cho thấy: Vẫn chưa bò ô nhiễm các
chất gây ô nhiễm không khí như : SO
2
, CO, NO
2
và bụi lơ lửng. Tuy nhiên theo kết
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
SVTH: Đào Thò Thanh Thảo
22
quả quan trắc đợt I năm 2003 (vào mùa khô) cho thấy đã bò ô nhiễm nặng hàm
lượng khí H
2
S tại khu vực nhà máy Dinh Cố I và Dinh Cố II. Ngoài ra vào một số
thời điểm quan trắc tiếng ồn đã vượt qua tiêu chuẩn cho phép ở cả 3 khu vực này.
Căn cứ vào loại hình sản xuất của các nhà máy trong các KCN, nguồn phát
sinh các chất gây ô nhiễm không khí như sau:
• Khói thải từ nguồn đốt nhiên liệu
2
, SO
3
) và Sunfit
Hydro (H
2
S). Những loại khí này sản sinh ra từ các các ngành công nghiệp như cao
su, sản xuất kim loại …
- Các hợp chất Nitơ: Như các khí NO, NO
2
sinh ra từ các ngành sản xuất kim
loại, đồ nhựa, hàng kim khí, …
- Các hợp chất Clo như Clo và Clorua Hydro sinh ra từ các quá trình mạ kim
loại, chất dẻo, …
- Các hợp chất Flo như Florua Hydro phát sinh từ các ngành công nghệ gốm
sứ, công nghiệp hoá học, …
- Các hợp chất Carbon như CO, CO
2
.
- Các chất khí hữu cơ như Hydrocarbon và dẫn xuất của Hydrocarbon.
• Khí thải từ hoạt động giao thông vận tải.
Để đảm bảo cho hoạt động trong các KCN, một lượng lớn phương tiện vận tải
chuyên chở hàng hoá, nguyên liệu lưu thông trên các tuyến đường trong khu vực
KCN. Và các phương tiện vận tải với nguyên liệu tiêu thụ chủ yếu là xăng và dầu
diezel sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm
không khí như NO
2
, C
x
H
dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và những biện pháp chế tài trong vấn
đề quản lý môi trường sẽ được triển khai trong tương lai, hy vọng vấn đề nước thải
sẽ dần dần được cải thiện.
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS. Lê Thanh Hoà
SVTH: Đào Thò Thanh Thảo
25
Trong 09 KCN được thành lập có 06 KCN có dự án đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh (Đông Xuyên, Cái Mép, Phú Mỹ I, Mỹ Xuân A2, Mỹ Xuân B1, Mỹ
Xuân A); 03 KCN đang thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng ( Phú Mỹ II, Mỹ Xuân B1 –Đại Dương, Mỹ Xuân B1 – Tiến
Hùng). Hiện chỉ có KCN Mỹ Xuân A2 đã có hệ thốn xử lý nước thải tập trung tạm
thời công suất 2.500m
3
/ngày đêm, các KCN còn lại đều chưa xây dựng. Kết quả
thực hiện đến thời điểm hiện nay cụ thể như sau:
- KCN Phú Mỹ I: Chủ đầu tư là công ty IZICO. Đây là dự án sử dụng vốn
vay tín dụng hỗn hợp của Đan Mạch, đã được UBND tỉnh phê duyệt theo quyết
đònh số 4623/QĐ.UB ngày 02/07/2004 với quy mô giai đoạn 1 công suất 2.500m
3
/
ngày đêm, tổng mức đầu tư là 36,531 tỷ đồng (trong đó vốn ODA: 26,642 tỷ đồng,
vốn đối ứng 9.889 tỷ đồng). Do thời gian thực hiện thủ tục vay vốn kéo dài nên
cần phải cập nhật lại giá cả theo đúng thời điểm hiện tại. Sau khi cập nhật tổng
mức đầu tư cho giai đoạn 1 của dự án là 53,172 tỷ đồng. Tại thời điểm khảo sát
năm 2000, phía Bộ Ngoại Giao Đan Mạch đề nghò chỉ cho vay với mức dưới 2,5
triệu USD để đầu tư cho giai đoạn 1 của dự án. Để tránh phải xin điều chỉnh lại
vốn vay, phía Đan Mạch đề xuất phía Việt Nam tự tài trợ xây dựng cơ bản và
phần móng cọc với số tiền là 20,535 tỷ đồng. Hiện công ty IZICO đang chờ Sở Kế
Hoạch và Đầu Tư trình UBND tỉnh xin ý kiến đồng ý với đề nghò của phía Đan
Mạch đồng thời có cam kết bố trí vốn cho dự án.