NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
a - Lý luận
Trong xu thế hiện nay của Thế giới khi mà việc “mở cửa” và “hội nhập” là
một điều tất yếu, bên cạnh việc du nhập những yếu tố thuộc lĩnh vực văn hóa
thì điều quan trọng hơn đó là sự gia tăng mạnh mẽ các dòng lưu chuyển hàng
hóa, dịch vụ, vốn, công nghệ… giữa các quốc gia với nhau và sự tăng lên
không ngừng của những lượt du khách và các phương tiện xuất nhập cảnh.
b - Thực tiễn
Những năm qua ngành Hải Quan đã có những biện pháp không ngững cải
cách, hiện đại hóa, phát triển nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ trong
việc duy trì hoạt động cho ngành nói chung và đẩy mạnh đấu tranh phòng,
chống buôn lậu, gian lận thương mại nói riêng.
Do đó đề tài nghiên cứu được đưa ra nhằm góp phần nào làm rõ hơn
những hành vi, cách thức phạm pháp trong hoạt động buôn lậu, gian lận thương
mại để có thể đề xuất một số giải pháp mang tính chiến lược giúp giảm thiểu số
lương các hoạt động phạm pháp góp phần cho các hoạt động thương mại qua
biên giới diễn ra chuẩn mực, được trong sạch, đúng nghĩa. Đề tài mà chúng em
đưa ra đó là “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về Hải
quan trong phòng chống gian lận thương mại từ hoạt động nhập khẩu hàng hóa
của Việt Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nhằm tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả phòng chống buôn lậu và
gian lận thương mại của ngành trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động phòng chống gian lận thương mại của
1.1. Khái niệm
Buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới hàng hóa, tiền Việt
Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý hoặc vật phẩm thuộc di tích lịch sử văn
hóa.
Gian lận: Gian lận được coi là hành vi của con người cụ thể có lời nói, cử
chỉ, hành động không đúng với bản chất của sự vật hiện tượng nhằm mục đích
đánh lừa người khác.
Khác với gian lận thương mại nói chung, gian lận thương mại trong lĩnh
vực Hải quan là những hành vi gian lận nhằm trốn tránh việc kiểm soát của cơ
quan Hải quan để trốn thuế xuất nhập khẩu.
1.2. Biểu hiện
Lẩn tránh nhiệm nộp thuế hải quan, phí, các khoản thu khác bắt buộc đối
với việc di chuyển hàng hóa thương mại
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG HUY
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
3
Nhận và có ý định nhận việc hoàn trả trợ cấp hoặc phụ cấp cho hàng hoá
không thuộc đối tượng đó
Đạt được hoặc cố ý đạt được lợi thế thương mại bất hợp pháp gây hại cho
các nguyên tắc và tập tục, cạnh tranh thương mại chân chính.
1.3. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý nhà nước về hải quan trong
phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại từ hoạt động nhập khẩu
Sự Cần thiết tăng cường quản lý Nhà nước trong hoạt động phòng chống
gian lận thương mại từ hoạt động nhập khẩu để có thể răn đe các đối tượng
không gây ra những hành vi gian lận thương mại trong nhập khẩu để đảm bảo
4
cũng chính là các hình thức mà tổ chức Hải quan Thế giới đã xác định như đã
nêu trên.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG BUÔN
LẬU VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI HẢI QUAN TRONG THỜI GIAN
VỪA QUA
I. Hoạt động nhập khẩu hàng hoá Việt Nam
1.1. Tình hình nhập khẩu của Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO)
Sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên Tổ chức Thương mại
thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007 đánh dấu một mốc phát triển trong lĩnh
vực ngoại thương của Việt Nam. Đến nay, sau khi gia nhập WTO, năng lực sản
xuất và kinh doanh của các ngành hàng đã tăng lên rõ rệt. Kim ngạch xuất nhập
khẩu ngày càng tăng. Về cơ cấu hàng nhập khẩu, có thể thấy, việc gia nhập
WTO có tác động làm tăng nhập khẩu tất cả các mặt hàng từ sản phẩm nông
nghiệp đến sản phẩm công nghiệp, tuy tác động đối với mỗi ngành hàng mạnh
yếu khác nhau.
1.2. Cơ cấu thị trường và hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam
1.2.1. Cơ cấu thị trường
Kim ngạch xuất, nhập khẩu của Việt Nam sang châu Á cao nhất. Sau Châu
Á Việt Nam có kim ngạch xuất, nhập sang Châu Âu và Châu Mỹ lớn thứ 2 và
thứ 3. Trong năm 2013, Việt Nam có trao đổi hàng hóa với gần 240 quốc gia và
vùng lãnh thổ. Số thị trường đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD của xuất khẩu tăng từ
25 thị trường năm 2012 lên 27 thị trường năm 2013 và nhập khẩu tăng từ 13 lên
17 thị trường.
Thị trường các nước ASEAN: Các mặt hàng chính nhập khẩu từ thị trường
này là máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện; xăng dầu các loại; máy móc
thiết bị dụng cụ & phụ tùng; chất dẻo nguyên liệu…
Thị trường Trung Quốc: Đây là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam
2013. Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu là nhóm hàng máy tính, sản phẩm
điện tử và linh kiện. Đối với mặt hàng xăng dầu các loại, đây là mặt hàng có tỷ
lệ nhập khẩu lớn chiếm khoảng 70% lượng xăng dầu cả nước đứng thứ ba. Dệt
may đứng thứ tư là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong nhiều năm
qua. Dù kim ngạch xuất khẩu dệt may luôn đứng đầu trong các mặt hàng xuất
khẩu nhưng nguyên liệu đầu vào của mặt hàng này là vải vẫn đang phải nhập
khẩu với lượng lớn. Mặt hàng nhập khẩu nhiều thứ 5 là sắt thép các loại. Đáng
chú ý, nếu trong năm 2009, mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện còn chưa
được ghi nhận trong biểu nhập khẩu thì đến 2012, mặt hàng này đã đứng thứ 6
về kim ngạch nhập khẩu với hơn 5 tỷ USD.
Một số mặt hàng nhập khẩu chính khác của Việt Nam như chất dẻo
nguyên liệu, nguyên phụ liệu dệt may, da giày; hoá chất; thức ăn gia súc và
nguyên liệu; phân bón; linh kiện, phụ tùng ô tô… Các mặt hàng này nhập khẩu
vào Việt Nam chủ yếu là từ các thị trường: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan, Nga ...
II. Tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại từ khi Việt Nam gia
nhập WTO
2.1. Diễn biến tình trạng buôn lậu
2.1.1. Trên tuyến biên giới đường bộ
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG HUY
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
6
Lợi dụng chính sách ưu đãi của nhà nước cho phép cư dân ở khu vực biên
giới mua, bán, trao đổi hàng hóa miễn thuế nhập khẩu với định mức quy định.
Các đối tượng buôn lậu đã tìm mọi cách thu gom hàng của cư dân hoặc thuê cư
Đối tượng “đầu nậu” không trực tiếp tham gia việc vận chuyển hàng lậu mà
thường khoán gọn cho người làm thuê, người vận chuyển, gắn trách nhiệm của
họ bằng cách đặt cọc số tiền tương ứng với trị giá số hàng mới cho vận chuyển.
Vì vậy, khi bị bắt giữ thì một số đối tượng chống trả quyết liệt hoặc hô hoán
kích động người dân để cướp lại hàng.
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG HUY
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
7
2.1.2. Tuyến biển và cảng biển
Về tình hình buôn lậu trên biển: Các đầu nậu sử dụng các loại tàu thuyền
lớn vận chuyển hàng lậu từ nước ngoài về ngoài khơi. Sau đó liên hệ với các
thuyền nhỏ, thuyền đánh cá, lợi dụng đêm tối, thời tiết xấu để sang mạn, vận
chuyển vào các bãi ngang, cửa sông. Bên cạnh đó các đầu nậu còn tổ chức
mạng lưới do thám để theo dõi hoạt động của các lực lượng chống buôn lậu
trên biển (Hải quan, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển), các thiết bị thông tin
hàng hải hiện đại khác để thông báo cho các tổ chức đường dây buôn lậu biết
về sự di chuyển, hoạt động của các lực lượng chức năng. Chúng tìm mọi cách
lôi kéo, mua chuộc một số phần tử thoái hoá, biến chất trong các lực lượng
chống buôn lậu để tiếp tay cho các hoạt động buôn lậu... Gần đây, các đầu nậu
còn cho hoán cải tàu để giả dạng tàu đánh cá hoặc các loại tàu chuyên dùng
khác để che mắt các cơ quan chức năng.
Tại các cảng biển: Các đối tượng buôn lậu đã thông đồng làm giả hợp
đồng thương mại, khai báo giá trị thấp so với thực tế, nhằm áp mã sai đối với
những mặt hàng nhạy cảm để được hưởng mức thuế suất thấp. Một số doanh
nghiệp tạo dựng hồ sơ, chứng từ giả, khai báo sai trị giá hàng nhập khẩu để trốn
Hải Quan Việt Nam đã và đang phải đối mặt: Lợi dụng chính sách thuế hiện
hành của Nhà nước; gian lận thông qua việc khai thấp trị giá hàng hoá; gian lận
về xuất xứ hàng hoá (C/O); gian lận thông qua lợi dụng hàng hoá gửi kho ngoại
quan; gian lận thương mại trong lĩnh vực liên doanh đầu tư; gian lận thương
mại qua lợi dụng kinh doanh hàng chuyển khẩu, hàng tạm nhập - tái xuất.
III. Công tác phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại của nước
ta hiện nay
3.1. Chính sách của chính phủ trong công tác phòng chống buôn lậu
và gian lận thương mại
Để phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại chính phủ đã có nhiều
chính sách như ban hành các nghị định, quyết định, công văn, công điện, chỉ thị
để tăng cường công tác chống buôn lậu, tăng cường trách nhiệm của công chức
trong thực thi các qui trình nghiệp vụ hải quan, tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra, quản lý cán bộ, phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong thực thi công
vụ. Ngoài ra tăng cường các biện pháp đấu tranh với thủ đoạn buôn lậu gian lận
thương mại lợi dụng thủ tục hải quan điện tử, lợi dụng kinh doanh tạm nhập-tái
xuất, lợi dụng chính sách hoàn thuế GTGT... Xác lập chuyên án đấu tranh trọng
điểm vào các hiện tượng nổi cộm đối tượng có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng.
Xử lý nghiêm theo qui định của pháp lập, nâng cao tính răn đe, phòng ngừa.
3.2. Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong Hải quan
Cải cách hiện đại hóa là yêu cầu đòi hỏi cấp bách đặt ra cho ngành Hải
quan trong xu thế phát triển chung hiện nay. Vì thế tổng cục Hải quan đã và
đang tiến hành xây dựng và triển khai chiến lược quản lý nguồn nhân lực như
tăng cường năng lực của các bộ phận chịu trách nhiệm về nguồn nhân lực, sử
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý nguồn nhân lực, đã có
nhiều văn bản chỉ đạo với những giải pháp mang tính đồng bộ.
Hiện nay Việt nam đang bước đầu thực hiện hệ thống thông quan tự động
VNACCS/VCIS thì công tác hàng đầu cần thực hiện vẫn phải là tổ chức tốt
công tác đào tạo nguồn nhân lực. Bên cạnh đó tổ chức nhiều lớp đào tạo CBCC.
Ngoài ra Tổng cục Hải quan còn liên kết với học viện cảnh sát nhân dân
3.4.2. Hợp tác song phương
Hải quan Việt Nam rất chú trọng đến việc tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt
động hợp tác này thông qua việc đàm phán, ký kết các văn kiện hợp tác song
phương. Các thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Lào về quản
lý hải quan đối với hàng hóa và phương tiện vận tải quá cảnh, phối hợp chống
buôn lậu (2002)... Thỏa thuận giữa Tổng cục Hải quan Việt Nam với Tổng cục
Hải quan Lào về phối hợp chống thất thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
giữa hai nước (2006). Các thỏa thuận hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong lĩnh vực
hải quan giữa Tổng cục Hải quan Việt Nam và Hải quan các nước: New
Zealand (2010), Austrilia (2010)... Các bản ghi nhớ về hợp tác phòng chống
buôn lậu và vi phạm Hải quan biên giới giữa Tổng cục Hải quan Việt Nam và
cục Ngân khố và Hải quan Hoàng gia - Liên hiệp Vương Quốc Anh và Bắc Ailen (2007), Hải quan Chilê (2009), cơ quan Hải quan Liên Bang...
3.5. Hạn chế và nguyên nhân của công tác phòng chống
3.5.1. Hạn chế của công tác phòng chống
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động phòng chống buôn lậu và
gian lận thương mại của ngành Hải quan còn bộc lộ một số hạn chế. Công tác
hoạch định, xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch dài hạn của ngành Hải
quan về phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại còn chưa đồng bộ giữa
các lực lượng nghiệp vụ trong ngành. Có những lĩnh vực thì chồng chéo, nhiều
lực lượng cùng tiến hành làm, có những lĩnh vực chưa được quan tâm đúng
mức hoặc bị bỏ sót. Điển hình là những hạn chế về nhận thức và tổ chức thực
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG HUY
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
10
hiện hoạt động phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại; về công tác cán bộ;
Theo chiến lược phát triển Hải quan năm 2020, sẽ triển khai thống nhất
đồng bộ toàn ngành các biện pháp nghiệp vụ cơ bản: tiến hành thường xuyên
công tác điều tra nghiên cứu nắm bắt tình hình, cung cấp thông tin phục vụ
quản ký rủi ro và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết phát hiện kịp thời
các hành vi phạm pháp luật hải quan. Xây dựng mạng lưới và hệ thống theo
dõi, nắm bắt tình hình, quản lý địa bàn có trọng điểm, tăng cường phối hợp, đấu
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG HUY
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
11
tranh ngăn chặn các hành vi buôn bán, vận chuyển ma túy, vũ khí và các vi
phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ...
II. Kinh nghiệm phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại của
một số nước
2.1. Trung Quốc
Lực lượng tình báo hải quan Trung Quốc được thiết lập thống nhất từ
trung ương đến địa phương có nhiệm vụ chủ yếu là thu thập, phân tích và tạo ra
các sản phẩm thông tin tình báo phục vụ công tác quản lý hải quan nói chung
và công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại nói riêng.
Kinh nghiệm quản lý rủi ro của Hải quan Trung Quốc; Cơ cấu tổ chức và
cơ chế hoạt động; Quy trình của quản lý rủi ro, Công tác quản lý rủi ro của Hải
quan Trung Quốc được thực hiện theo hệ thống khép kín, gồm các bước: thu
thập thông tin rủi ro - phân tích rủi ro - kiểm soát rủi ro - đánh giá rủi ro - quyết
định xử lý nghiệp vụ. Hải quan Trung Quốc quản lý trọng điểm trước hết theo
đối tượng doanh nghiệp. Biện pháp phòng chống gian lận thuế nhập khẩu thông
qua tạm nhập, tái xuất của Hải quan Trung Quốc
Ngoài ra để phòng chống gian lận thuế nhập khẩu thông qua tạm nhập, tái
xuất Hải quan Singapore đã áp dụng biện pháp bảo lãnh của ngân hàng tương
đương nghĩa vụ thuế phải nộp.
III. Giải pháp phòng chống
3.1. Giải pháp về kinh tế - xã hội
Nhà nước cần hoàn thiện, đồng bộ cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận
lợi hơn nữa cho các thành phần kinh tế, cá nhân kinh doanh làm giàu chính
đáng.
tăng cường vai trò và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tập đoàn kinh
tế, các tổng công ty nhà nước.
Tiếp tục ưu tiên xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực biên
giới, hải đảo, ven biển, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Tập trung đào tạo nghề cho người lao động và giải quyết tốt chính sách giải quyết
việc làm.
3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật
• Hoàn thiện pháp luật hải quan
Sửa đổi quy định về địa bàn hoạt động hải quan: Theo luật điều 6 thì địa
bàn hoạt động của Hải quan bị bó hẹp,trong khi hoạt động của tội phạm ngày
càng rộng.
Bổ sung quy định của Luật hải quan về việc lực lượng Hải quan chuyên
trách phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
• Hoàn thiện pháp luật hình sự
Việc định lượng giá trị hàng hóa, tiền tệ phạm pháp là 100 triệu đồng hoặc
trốn thuế từ 50 triệu đồng trở lên (theo Điều 161 Bộ luật hình sự) bị coi là tội
phạm không phù hợp với thực tiễn hiện nay.
Việc phân biệt hành vi vi phạm hành chính hay vi phạm hình sự đối với
các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và hành vi
trốn thuế đang có nhiều quan điểm và cách xử lý khác nhau .Vì vậy, kiến nghị
các cơ quan chức năng cần hướng dẫn cụ thể Điều 153, Điều 254 Bộ luật hình
sự.
định của pháp luật khi chuyển cửa khẩu.
Khi tiếp nhận hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu miễn kiểm tra hàng
hóa thực tế chuyển đến, Chi cục Hải quan thực hiện việc đối chiếu số hiệu
container, số hiệu phương tiện vận tải với các nội dung trong hồ sơ hải quan,
Biên bản bàn giao hàng hóa (nếu có) do Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu
chuyển đến và thực hiện giám sát hàng hóa cho đến khi xuất hết theo đúng quy
định.
3.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Ngành Hải quan thống nhất ban hành bản mô tả chức danh công việc trong
tất cả các lĩnh vực chuyên môn của ngành. Công tác đào tạo và đào tạo lại.
- Xây dựng chế độ công tác chuyên trách, chuyên sâu dựa trên chế độ luân
chuyển hợp lý.
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG HUY
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
14
- Cần có cơ chế chính sách khen thưởng, chính sách tiền lương thoả đáng
đối với cán bộ công chức làm nhiệm vụ chống buôn lậu và gian lận thương mại.
3.6. Tăng cường hợp tác quốc tế trong hoạt động phòng chống
Thực hiện tốt việc hợp tác với Hải quan các nước, vùng lãnh thổ trên cơ sở
các thỏa thuận hợp tác song phương đã ký kết và phát huy vai trò đầu mối của
Hải quan Việt nam tại Văn phòng tình báo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
(RILO A/P).
Chủ động kết nối với Hải quan các nước, vùng lãnh thổ khác để xúc tiến
và nâng tầm mối quan hệ thông qua việc ký kết và thực hiện có hiệu quả các
bản ghi nhớ chung; thỏa thuận phối hợp, hợp tác...
15
IV. Kiến nghị đưa ra giải pháp
4.1. Kết quả đạt được trong thời gian qua
Công tác phối hợp tổ chức hướng dẫn, thông tin tuyên truyền chủ trương,
chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước.
Công tác chống buôn lậu và buôn bán hàng cấm.
Công tác chống sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng và
chống dịch
Công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong chính sách giá, gian lận
thương mại và các hành vi vi phạm khác.
4.2. Kiến nghị
Theo đó, trong năm 2014, lực lượng chống buôn lậu Hải quan tập trung
vào các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Một là, nâng cao hiệu quả công tác tham mưu chỉ đạo.
- Hai là, nắm vững diễn biến tình hình tại các địa bàn thông qua việc thực
hiện tốt các biện pháp nghiệp vụ cơ bản theo Quyết định số 65/2004/QĐ-TTg
ngày 19/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
- Ba là, tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 21/TW, ngày 26/3/2008 của Bộ Chính
trị về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý
trong tình hình mới.
- Bốn là, chỉ đạo lực lượng chống buôn lậu.
- Năm là, xây dựng lực lượng kiểm soát hải quan trong sạch, vững mạnh
- Sáu là, ngăn chặn gian lận trong thực hiện TTHQĐT.
KẾT LUẬN
Buôn lậu và gian lận thương mại là một hiện tượng kinh tế - xã hội, tồn tại
ở tất cả các nền kinh tế với trình độ phát triển khác nhau trên thế giới, trong đó
có nước ta. Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới, nhất là từ khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì
tình hình gian lận thương mại ngày càng gia tăng về quy mô với nhiều phương
a - Lý luận.....................................................................................................1
b - Thực tiễn……………………………………………………………….1
2. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………………1
3.
Đối
tượng
cứu…………………………………………………….......1
nghiên
4. Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………….1
5. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………..2
NỘI DUNG
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI
QUAN TRONG PHÒNG CHỐNG BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN THƯƠNG
MẠI TỪ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ………………………2
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG HUY
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
17
I. Cơ sở lý luận về buôn lậu và gian lận thương mại………………………..2
1.1. Khái niệm…………………….……………………………………….2
1.2. Biểu hiện………………………………………………………………2
1.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý nhà nước về hải quan trong phòng
chống buôn lậu và gian lận thương mại từ hoạt động nhập khẩu………………2
II. Ảnh hưởng của buôn lậu và gian lận thương mại…………………...…...3
3.1. Chính sách của chính phủ trong công tác phòng chống buôn lậu và
gian lận thương mại……………………………………………………………..7
3.2. Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong Hải quan………....8
3.3. Công tác nâng cao trang thiết bị kỹ thuật trong Hải quan………….....8
3.4. Quan hệ hợp tác của Hải quan Việt Nam với Hải quan các nước trong
phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại…………………………………8
3.4.1. Hợp tác đa phương…………………………………………......8
3.4.2. Hợp tác song phương…………………………………………..9
3.5. Hạn chế và nguyên nhân của công tác phòng chống……………….....9
3.5.1. Hạn chế của công tác phòng chống……………………………9
3.5.2. Nguyên nhân của hạn chế……………………………………...9
CHƯƠNG III - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG
CHỐNG BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN HIỆN NAY…………………...…...10
I. Định hướng phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại của chính
phủ…………………………………………………………………………….10
II. Kinh nghiệm phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại của một số
nước…………………………………………………………………………...10
2.1. Trung Quốc…………………………………………………………..10
2.2. Hàn Quốc…………………………………………………………….11
2.3. Singapore…………………………………………………………….11
III. Giải pháp phòng chống…………….……………………………………11
3.1. Giải pháp về kinh tế - xã hội………………………………………...11
3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật…………………………….12
3.3. Triển khai thực hiện công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ Hải
quan có hiệu quả ………………………………………………………………12
GVHD: ThS. NGUYỄN QUANG HUY
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC