Mục lục
Chơng I- Lý luận cơ bản về hình thức chế độ tiền lơng, tiền thởng..................................................................................3
I- Khái niệm, bản chất chức năng và các nguyên tắc tổ chức tiền lơng.............................................................................................................3
1- Khái niệm về tiền lơng........................................................................3
2- Bản chất và chức năng của tiền lơng...................................................5
3. Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng......................................7
II. Các hình thức và chế độ tiền lơng, tiền thởng................................10
1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.....................................................10
2- Hình thức trả lơng theo thời gian......................................................13
3- Các hình thức tiền thởng...................................................................14
III- ý nghĩa của việc hoàn thiện hình thức chế độ tiền lơng, tiền thởng ở Công ty Thuỷ lợi và cơ điện Phú Thọ........................................17
Chơng 2 - Phân tích thực trạng công tác trả lơng,
trả thởng ở công ty xây dựng thuỷ lợi và cơ điện
Phú Thọ...................................................................................................19
A -............................................................................................................19
1. Quá trình hình thành và phát triển....................................................19
B. Đặc điểm về lao động và tình hình sử dụng nguồn nhân lực của
công ty doanh nghiệp thuỷ lợi và cơ điện Phú Thọ.............................20
1. Đặc điểm về lao động........................................................................20
2.Tình hình sử dụng nguồn nhân lực của công ty.................................22
3. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật và máy móc thiết bị................23
4. Các đặc điểm khác............................................................................24
C. Thực trạng hình thức chế độ tiền lơng, tiền thởng ở công ty xây
dựng thuỷ lợi và cơ điện Phú Thọ........................................................25
I.Công tác xác định quỹ tiền lơng của công ty....................................25
II. Các hình thức trả lơng ở công ty xây dựng Thuỷ lợi và cơ điện
Phú Thọ..................................................................................................30
1. Hình thức trả lơng theo thời gian:.....................................................30
2. Chế độ trả lơng theo sản phẩm..........................................................32
III. Tiền thởng và các khoản phụ cấp..................................................36
Chơng III : Một số ý kiến nhàm hoàn thiện hình thức
Tuy nhiên, vấn đề trả công lao động phải gắn liền với quy luật phân
phối theo lao động, nếu lạm dụng quyến khích ngời lao động thông qua
việc trả công lao động sẽ phản lại tác dụng và gây ra sự chênh lệch về thu
nhập trong xã hội giữa các loại lao động và các doanh nghiệp. Vì vậy công
tác trả công lao động luôn là một vấn đề quan trọng. Chính vì vậy mà mỗi
doanh nghiệp, mỗi Công ty hiện nay luôn đặt ra câu hỏi nên áp dụng hình
thức trả công lao động nh thế nào cho phù hợp với tính chất đặc điểm sản
xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, mỗi Công ty đó để có thể phát huy
tiềm lực tối đa hiện có cũng nh kích thích ngời hăng say lao động, hoàn
thành tôt nhiệm vụ đợc giao.
Trong đợt thực tập tại Công ty xây dựng thủ lợi và cơ điện Phú Thọ
tôi đã chọn đề tài "Hoàn thiện hình thức chế độ tiền lơng, tiền thởng ở
Công ty xây dựng thuỷ lợi và cơ điện Phú Thọ".
Để hoàn thiện đợc nội dung của chuyên đề thực tập này tôi đã nhận
đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đặc biệt là thầy Nguyễn Ngọc
Quân, giáo viên hớng dẫn trực tiếp của các cô, các chú ở Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán - Tài chính và các Phòng ban khác trong Công
ty.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình đó của
các cô, các chú, các thầy.
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Anh Tuấn
Chơng I- Lý luận cơ bản về hình thức
chế độ tiền lơng, tiền thởng.
I- Khái niệm, bản chất chức năng và các nguyên
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Anh Tuấn
sản xuất đó. Nhà nớc có vai trò điều tiết, giám sát các mối quan hệ của họ
thông qua các chính sách và pháp luật.
b. Tiền lơng là phải là tiền trả cho việc sử dụng sức lao động : tức là
giá cả của hàng hoá sức lao động màg ngời sử dụng (Nhà nớc, các tổ chức
kinh tế xã hội các doanh nghiệp...) và ngời lao động thoả thuận với nhau
theo cung, cầu, gái cả lao động trên thị trờng lao động theo pháp luật của
Nhà nớc quy định.
c. Tiền lơng là bộ phận cơ bản (hoặc duy nhất) trong thu nhập của
ngời lao động, đồng thời là nmột trong những yếu tố chi phí đầu vào của
sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp. Nh vậy khái niệm về tiền lơng có
thể đợc nêu nh sau :
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của
sức lao động mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động, tuân theo các
nguyên tắc cung, cầu, giá cả lao động của thị trờng và pháp luật của Nhà nớc.
Vậy tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp, quan trọng trong nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta. Để hiểu rõ hơn bản chất của
tiền lơng ta nghiên cứu tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.
- Tiến lơng danh nghĩa là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động sau khi kết thúc lao động.
- Tiền lơng thực tế là tiền lơng biểu hiện qua số lợng hàng hoá và
dịch vụ mà ngời lao động mua đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa. Do đó
tiền lơng thực tế không chỉ liên quan đến tiền lơng danh nghĩa mà còn phụ
thuộc chặt chẽ vào sự biến động của giá cả hàng hoá và các công việc dịch
vụ. Mối quan hệ này biểu hiện qua công thức :
trờng hợp xảy ra trong thực tế là chỉ số tiền lơng thực tế sẽ tăng lên.
2- Bản chất và chức năng của tiền lơng.
2.1- Bản chất của tiền lơng:
Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng: phân phối không phải là hiện tợng
cô lập mà là mọt khâu trong quá trình tái sản xuất xã hội. Quá trình đó là
sản xuất, phân phối, trao đổi tiêu dùng. Trong quá trình đó sản xuất bao giờ
cũng đóng vai trò quyết định, còn phân phối và các khâu khác phục thuộc
vào nền sản xuất và do nền sản xuất quyết định, nhng nó cũng ảnh hởng trở
lại đối với nền sản xuất.
Theo Ănghen: "Phân phối không chỉ đơn thuần là một kết quả tiêu
cực của sản xuất và trao đổi, đến lợt nó tác dụng lại sản xuất và trao đổi".
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Anh Tuấn
Mỗi một phơng thức sản xuất xã hội có quan hệ phân phối riêng thích
hợp với tính chất của quan hệ sản xuất. quan hệ phân phối bị quan hệ chiếm
hữu về t liệu sản xuất quyết định. Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào
nắm đợc quyền sở hữu t liệu sản xuất thì giai cấp đó có quyền chi phối quan
hệ phân phối phục vụ cho lợi ích của họ.
Dới chế độ chủ nghĩa t bản, t liệu sản xuất chủ yếu đều thuộc quyền
sở hữu của các nhà t bản, còn giai cấp công nhân họ không có t liệu sản
xuất mà họ chỉ có sức lao động làm thuê cho nhà t bản. Do đó, phân phối
trong xã hội t bản tất nhiên có lợi cho giai cấp t bản nhằm đem lại nhiều giá
trị thặng d cho nhà t bản dới hình thức lợi nhuận, lợi tức, địa tô..., còn ngời
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh những mối quan hệ
về kinh tế trong việc tổ chức trả lơng, trả công cho ngời lao động. Tiền lơng
có các chức năng cơ bản sau:
Tiền lơng phải đảm bảo đợc tái sản xuất sức lao động bao gồm cả tái
sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng sức lao động. Điều này có nghĩa:
Với tiền lơng nhận đợc ngời lao động không chỉ đủ sống, đủ điều kiện sản
xuất mà còn nâng cao trình độ bản thân họ và con cái họ, thậm chí có phần
tích luỹ.
- Chức năng kích thích ngời lao động : tiền lơng đảm bảo và góp
phần tạo ra cơ cấu lao động hợp lý trong toàn bộ nền kinh tế, khuyến khích
phát triển kinh tế ngành và lãnh thổ.
- Chức năng thanh toán: dùng tiền lơng để thanh toán các khoản chi
tiêu phát sinh trong đời sống sinh hoạt hàng ngày. Chức năng này giúp cho
ngời lao động tự tính toán, tự điều chỉnh, cân đối các khoản chi tiêu nh thế
nào cho hợp lý với số tiền mà họ nhận đợc.
- Tiền lơng là thớc đo mức độ cống hiến của ngời lao động, chức
năng này là biểu hiện của quy luật phân phối theo lao động.
3. Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.
Nội dung cơ bản của tổ chức tiền lơng là xác định đợc những chế độ,
hình thức trả lơng thích hợp nhằm nâng cao năng suất lao động, phát triển
sản xuất và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động.
* Các yêu cầu cơ bản khi tổ chức tiền lơng cho ngời lao động:
- Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng tăng lên.
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
Để phản ánh đầy đủ các yêu cầu trên, khi tổ chức tiền lơng phải đảm
bảo đợc 3 nguyên tắc cơ bản sau đây.
Nguyên tắc 1 : Trả lơng ngang nhau cho những lao động nh nhau.
kinh nghiệm sản xuất. Còn các nhân tố khách quan tác động tới việc tăng
tiền lơng bình quân thì ít và không thờng xuyên.
Tác động tới năng suất lao động chủ yếu là các nhân tố khách quan
nh: thay đổi quy trình công nghệ,áp dung kỹ thuật mới, sử dụng hợp lý các
tài nguyên thiên nhiên... Các nhân tố này làm tăng năng suất lao động mạnh
mẽ hơn các nhân tố chủ quan.
Nh vậy tốc độ tăng năng suất lao động rõ ràng có khả năng khách
quan lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Anh Tuấn
- Do yêu cầu của tái sản xuất mở rộng đòi hỏi khu vực I (khu vực sản
xuất t liệu sản xuất ) phải tăng nhanh hơn khu vực II (khu vực sản xuất t
liệu tiêu dùng ) tốc độ tăng của tổng sản phẩm xã hội (I+ II) lớn hơn tốc độ
tăng của khu vực II làm cho sản phẩm xã hội tính bình quân theo đầu ngời
lao động, tức là năng suất lao động xã hội phải tăng nhanh hơn sản phẩm ở
khu vực II tính bình quân theo đầu ngời lao động (cơ sở của tiền lơng thực
tế). Ngoài ra sản phẩm của khu vực II không phải đem dùng toàn bộ để
nâng cao tiền lơng thực tế mà phải trích lại một phần để tích luỹ. Do đó
muốn đảm bảo phần còn lại dùng cho việc tiêu dùng của công nhân viên
chức không ngừng tăng lên cũng yêu cầu năng suất lao động xã hội phải
tăng nhanh hơn.
Tóm lại, trong phạm vi nền kinh tế quốc dân cũng nh trong nội bộ
doanh nghiệp, muốn hạ giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ thì không có con
đờng nào khác ngoài việc làm cho tốc độ tăng năng suất lao động nhanh
- Nhân tố Nhà nớc : do ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành phụ thuộc vào
điều kiện cụ thể trong từng thời kỳ mà Nhà nớc có thứ tự u tiên nhất định.
Các ngành chủ yếu quyết định sự phát triển của đất nớc vẫn đợc đảm bảo
tiền lơng cao hơn, nh vậy mới khuyến khích ngời lao động yên tâm làm việc
lâu dài ở những ngành có vị trí quan trọng phù hợp với yêu cầu phân phối
sức lao động một cách có thể. Song quy định vị trí của ngành không phải là
cố định theo nhu cầu sức lao động và tầm quan trọng của các ngành trong
từng thời kỳ.
- Nhân tố phân bố khu vực sản xuất của mỗi ngành khác nhau: Các
ngành sản xuấtphân bó ở các khu vực kihác nhau trong mỗi nớ, điêu đó se
ảnh hởng đến mức tiền lơng bình quân ở mỗi ngành do điều kiện sinh hoạt
hênh lệch tại các khu vực khác nhau.việc quy định các yếu tố để quy định
phụ cấp khu vực thờng căn cứ và quy luật giá cả, điều kiện khí hậu, những
nơi xa xôi hẻo lãnh, nhu cầu về sức lao động...Những sự chênh lệch đó phải
đợc phụ cấp cao hơn, bù đắp bằng tienè lơng và các u đãi khác. nếu làm
khác đi sẽ không thu hút đợ ngời lao động đến làm việc tại các khu vực
kinh tế mới, giàu tài nguyên thiên nhng lại thiếu nhân lực.
II. Các hình thức và chế độ tiền lơng, tiền thởng.
1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
1.1. Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi đối với những ngời trực
tiếp sản xuất, trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc
lập tơng đối, có thể định mức, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ
thể và riêng biệt.
Đơn giá của chế độ tiền lơng này cố định và đợc tính theo công thức:
ĐG =
L
hoặc ĐG = L. T
- ĐG: đơn giá tiền lơng sản phẩm trả tổ
- LCb: tiền lơng cấp bậc của 1 công nghiệp
- Q0: sản lợng của cả tổ
- T0 : Mức thời gian của tổ
Tính tiền lơng thực tế : L1= ĐG. Q1
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Anh Tuấn
- L1: tiền lơng thực tế tổ nhận đợc
- Q1: sản lợng thực tế tổ đã hoàn thành
1.3- Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ này không áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất mà
chỉ áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất.
Đơn giá sản phẩm tính theo công thức
ĐG =
L
.Q
M
Trong đó:
- ĐG: đơn giá tiền lơng của công nhân phụ, phụ trợ
- L: lơng cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ
- M: Mức phục vụ của ngời phụ, phụ trợ
- Q: Mức sản lợng của 1 công nhân chính
SLtt: sản lợng thực tế hoàn thành
Msl: là sản lơng định mức
K: là tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá lũy tiến.
K=
[ ( d dc ì tc ) ] ì 100
dL
dc: Tỷ trọng chi phí sản xuất, gián tiếp cố định trong giá thành sản
phẩm
tc: tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định
dùng để tăng đơn giá
dL : là tỷ trọng tiền lơng của công nhân sản xuất trong giá thành khi
hoàn thành vợt mức sản lợng
m: % tiền thởng cho 1% hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng.
h: Hoàn thành vợt mức chỉ tiêu thởng.
2- Hình thức trả lơng theo thời gian.
Hình thức này chủ yếu áp dụng đối với những ngời làm công tác
quản lý còn công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở bộ phận lao động bằng máy
móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một
cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Anh Tuấn
công theo sản phẩm không đem lại hiệu quả thiết thực. Có 2 chế độ trả lơng
Bùi Anh Tuấn
3.1.1- Khái niệm của tiền thởng
Tiền thởng là khoản tiển bổ sung cho tiền lơng nhằm khuyến khích
lợi ích vật chất và tinh thần đối với ngời lao động. Tiền thởng khuyến khích
ngời lao động quan tâm tiết kiệm lao động sống, lao động vật hoá đảm bảo
yêu cầu về chất lợng sản phẩm, về thời gian hoàn thành công việc. Tiền thởng nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn hiệu
quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
3.1.2- Bản chất của tiền thởng
Bản chất của tiền thởng là khoản bổ sing cho tiền lơng nhằm quán
triệt hơn cho nguyên tắc phân phối theo lao động.
tiền thởng là một trong những biện pháp nhằm thu hút sự quan tâm
của ngời lao động đến kết quả sản xuất và công tác. Cùng với sự hoàn thiện
công tác trả lơng, biện pháp cơ bản việc tổ chức các hình thức tiền thởng ở
doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng để thu hút ngời lao động, trở
thành đòn bẩy kinh tế mạnh nhất ngời lao động góp phần thúc đẩy sản xuất
xã hội phát triển.
3.2- Nội dung của tổ chức tiền thởng
Chỉ tiêu thởng: chỉ tiêu xét thởng là một trong những yếu tố quan
trọng nhất của mỗi hình thức tiền thởng, yêu cầu phải chính xác, rõ ràng cụ
thể. Chỉ tiêu xét thởng gồm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu về chất lợng.
Những chỉ tiêu về chất lợng nh : tỷ lệ sản phẩm loại I, tiết kiệm nguyên vật
liệu. Những chỉ tiêu về số lợng nh hoàn thành vợt mức kế hoạch về sản lợng, đạt và vợt các mức về lao động... Thông thờng mỗi chỉ tiêu xét thởng
chỉ nên quy định một chỉ tiêu xét thởng chủ yếu.
+ Điều kiện thởng: nhằm xác định những tiền đề thực hiện một hình
thức tiền thởng nào đó, đồng thời dùng để kiểm tra việc thực hiện chỉ tiêu
xét thởng. Trong mỗi hình thức tiền thởng nên quy định một số điều kiện
xét thởng. Nếu không đủ các điều kiện đó sẽ không xét thởng hoặc chỉ thởng với tỷ lẹ thấp hơn.
+ Nguồn tiền thởng : mức tiền thởng là một yếu tố kích thích quan
3.3.3- Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Chỉ tiêu thởng: Hoàn thành và hoàn thành vợt mức sản phẩm loại I
và loại II trong một thời gian nhất định.
ĐIều kiện thởng: cần xác định rõ tiêu chuẩn kỹ thuật các loại sản
phẩm, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.
- Nguồn tiền thởng : dựa vào chênh lệch giá trị giữa sản phẩm các
loại đạt đợc với tỷ lệ sản lợng từng mặy hàng quy định.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Anh Tuấn
3.3.4- Thởng tiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu
Chỉ tiêu thởng: hoàn thành và hoàn thành vợt mức chỉ tiêu về tiết
kiệm vật t.
- Điều kiện thởng: tiết kiệm vật t nhng phải đảm bảo quy phạm kỹ
thuật, tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, an toàn lao động. Làm tốt công tác
thống kê, hạch toán số lợng và gía trị vật t tiết kiệm đợc.
- Nguồn tiền thởng: đợc lấy từ nguyên vật liệu tiết kiệm đợc tính một
phần, phần còn lại dùng để hạ giá thành sản phẩm.
Thởng của Công ty : áp dụng trong trờng hợp mà lợi nhuận Công ty
tăng lên, khi đó Công ty quyết định trích ra một phần để thởng cho ngời lao
động. Thờng đợc dụng trong những ngày lễ, ngày Tết, ngày thành lập Công
ty... thông thờng của Công ty gồm 2 phần:
+ Trích một phần để thởng có tính chất đồng đều cho tất cả mọi ngời
trong Công ty.
+ Phần còn lại sẽ thởng tuỳ theo mức độ đóng góp của từng ngời,
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Anh Tuấn
Chơng 2 - Phân tích thực trạng công tác
trả lơng, trả thởng ở công ty xây dựng
thuỷ lợi và cơ điện Phú Thọ.
A1. Quá trình hình thành và phát triển.
Để phù hợp với quá trình đổi mới và phát triển của xã hội, đáp ứng
nhu cầu xây dựng thuỷ lợi và lắp giáp sửa chữa điện. Đợc sự đồng ý của
UBND Tỉnh Phú Thọ và Sở Thuỷ lợi Phú Thọ quyết định thành lập xí
nghiệp cơ điện và dịch vụ thuỷ lợi. Nay đổi tên thành công ty xây dựng
thuỷ lợi và cơ điện Phú Thọ ; trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị thuộc ngành thuỷ
lợi: Xởng cơ điện và đội vận tải thuỷ; trạm cung ứng vật t, đội khoan phụt
vữa gia cố chất lợng đê...
Khi mới thành lập công ty có 110 CBCNV với cơ sở vật t nghèo nàn;
dụng cụ làm việc thiếu thốn. Nay công ty có 160 CBCNV chia làm 6 tổ đội
nhằm phục vụ các công trình, đặc biệt là công trình thuỷ lợi đắp đê kè cống,
các trạm bơm nớc...
Những thành tựu đạt đợc của công ty xây dựng thuỷ lợi và cơ điện.
Biểu 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
vài năm qua.
Năm Đ. vị
1998
KH
Triệu đ 575
501
560
685
800
857
Thu nhập bình quân
1000đ 460
400
330
462
500
535
Trong những năm qua công ty đã ký kết hợp đồng xây dựng đợc
nhiều công trình thuỷ lợi, nh Kè các kênh mơng, xây dựng các cống, các
trạm bơm tới tiêu nớc ở các huyện Tam Nông, Hạ Hoà, Thanh Ba, Thanh
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Anh Tuấn
Thuỷ... thu về cho công ty hàng trăm tỷ đồng. Đội khai thác đá Trị Quận
hàng năm khai thác hàng nghìn m3 đá phục vụ cho xây dựng cơ bản.
Năm1999 đội đã khai thác đợc 3155m3 đá, năm2000 đội khai thác đợc
3768m3 đá.
Đội xây dựng I và II xây dựng nhiều công trình vừa và nhỏ, các cống,
các trạm bơm nớc. Có những trạm bơm có giá trị hàng tỷ đồng, nh trạm
2000
Số lợng
% so với tổng số
160
100
Nam
136
85
Nữ
24
15
Cán bộ quản lý kinh tế
36
225
Cán bộ kỹ thuật
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Anh Tuấn
Biểu 3: Tuổi đời và trình độ văn hoá.
Trình độ
văn hoá
Tốt nghiệp
đại học
Tốt nghiệp
trung - sơ cấp
Tốt nghiệp
PTTH
Tổng số
% so với
tổng số
26
35
61
38,125%
4,375%
60,625%
35%
Tuổi đời 36 - 60 chiếm tỷ lệ 61,875% đây là tỷ lệ cao, điều này cho
thấy lao động của công ty chủ yếu là. Điều này đúng với thực tế. Công việc
chính của công ty là xây dựng thuỷ lợi nên đòi hỏi đội ngũ công nhân có
trình độ tay nghề cao, và CBQL có trình kỹ thuật và quản lý tốt.
Biểu 4: Thâm niên công tác.
Thâm niên
công tác
Số lao động
Tỷ lệ %
Dới
2 năm
2-5 năm
6-10 năm
11-20 năm
Trên 20
băn
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bùi Anh Tuấn
kiện cho việc sắp xếp hệ số lơng, mức lơng phù hợp. Ngợc lại nó sẽ tạo ra
sự bất công bằng trong công tác trả công lao động, ngời làm nhiều hởng ít,
ngời làm ít hởng nhiều. Tình hình sử dụng nguồn nhân của công ty đợc
thông qua biểu sau.
Biểu 5: Tình hình sử dụng nguồn nhân lực của công ty
TT
Tên phòng ban
Số lợng
1.
2.
Phòng TC - HC
Phòng kế toán
7
6
3.
4.
5.
Đội cơ điện
21
19
2
7.
Đội xây dựng I
25
23
2
8.
Đội xây dựng II
26
24
2
9.
0
0
CN khoan đá
Thủ kho
nổ mìn
Đánh máy chữ
Bảo vệ
CN hàn 5/7
Thủ quỹ
CN Điện SC
Bảo vệ
ôtô máy kéo
kế toán viên
NV khí tài
CN xây lắp điện
CN tiện
Lái máy
TC Chế tạo
Lái máy kéo
máy CN rèn
Lái máy kéo
TC chế tạo
Bảo vệ
TC kế toán Khoan phụt vữa
TC điện
Khoan phụt vữa
0
0
-
Tên thiết bị
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
Ô tô Kamaz - Liên Xô
Máy đầm mini - Nhật
Máy đào xúc Hitachi
Máy ủi DT - 75 - Liên Xô
Máy cẩu tự hành 5 tấn
Máy trộn bệ tông
Máy bơm nớc
Máy đầm chân vữa
Máy thuỷ bình Thuỵ Sĩ
Máy đầm dùi BT - Nhật
Máy đầm rung BT - Nhật
Máy phát điện
Máy sàng sỏi
CS hoạt động
12T
6CV
0,65m3
110CV
108CV
250l
15KV
9T
1,5KW
1KW
4. Các đặc điểm khác.
4.1. Công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc.
ở các phòng ban mỗi nhân viên đợc bố trí một bàn làm việc trong
phòng. Trong mỗi phòng đợc trang bị đầy đủ bàn ghế tủ làm việc, điều hoà,
quạt, đèn... và đợc bố trí ở từng vị trí phù hợp.
ở các tổ đội sản xuất có các máy móc thiết bị dầy đủ và có điều kiện
ăn ở hợp lý. Có khu tập thể cho CBCNV có gia đình ở xa.
4.2. Điều kiện làm việc.
Công ty xây dựng trên một khu đất rộng, thoáng nên tiếp xúc nhiều
với ánh sáng tự nhiên. Còn đối với các tổ đội sản xuất tuy thờng xuyên phải
đi làm các công trình nhng cũng luôn tạo ra đợc các chỗ ăn nghỉ hợp lí cho
CBCNV.
24
ty dựa vào giá trị sản lợng và doanh thu của công ty.
VTH = ĐG x DT
Trong đó:
VTH: Quỹ tiền lơng thực hiện.
25