Hoàn thiện hình thức chế độ tiền lương , tiền thưởng ở Cty Xi măng Bút Sơn - Pdf 92

Lời nói đầu
Trong lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội của đất nớc, vấn đề trả công
lao động bao gồm các vấn đề chủ yếu là trả lơng trả thởng đang là một trong
những vấn đề nóng bỏng cần đợc giải quyết hợp lý. Tiền lơng, tiền thởng là là
một yếu tố vật chất quan trọng, kích thích ngời lao động trong việc tăng năng
suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, động viên ngời lao động nâng cao
trình độ nghề nghiệp, cải tiến kỹ thuật, hợp lý các khâu trong quá trình sản
xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu gắn trách nhiệm của ngời lao động với công
việc... Để đạt đợc hiệu quả cao trong lao động góp phần thúc đẩy sự phát
triển của xã hội, vấn đề trả công lao động đã không tồn tại trong một phạm vi
của doanh nghiệp, Công ty, mà nó còn trở thành vấn đề của xã hội cần đợc
Nhà nớc quan tâm, giải quyết. Mặt khác vấn đề trả công lao động còn góp
phần quan trọng trong việc sắp sếp, ổn định lao động trong toàn xã hội.
Tuy nhiên, vấn đề trả công lao động phải gắn liền với quy luật phân
phối theo lao động, nếu lạm dụng khuyến khích ngời lao động thông qua việc
trả công lao động sẽ phản lại tác dụng và gây ra sự chênh lệch về thu nhập
trong xã hội giữa các loại lao động và các doanh nghiệp. Vì vậy công tác trả
công lao động luôn là một vấn đề quan trọng. Chính vì vậy mà mỗi doanh
nghiệp, mỗi Công ty hiện nay luôn đặt ra câu hỏi nên áp dụng hình thức trả
công lao động nh thế nào cho phù hợp với tính chất đặc điểm sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp, mỗi Công ty đó để có thể phát huy tiềm lực tối
đa hiện có cũng nh kích thích ngời hăng say lao động, hoàn thành tốt nhiệm
vụ đợc giao.
Trong đợt thực tập tại Công ty tôi đã chọn đề tài: "Hoàn thiện hình
thức chế độ tiền lơng, tiền thởng ở Công ty Xi măng Bút Sơn".
Để hoàn thiện đợc nội dung của đồ án này tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ
tận tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy Đỗ Văn Phức, giáo viên hớng
dẫn trực tiếp của các cô, các chú ở Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế
toán - Tài chính và các Phòng ban khác trong Công ty.
Quản Trị Doanh Nghiệp
1

3- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch năng xuất lao động,
số ngời làm việc ở thời kì đã qua (tham khảo để tính toán kì kế hoạch).
Quản Trị Doanh Nghiệp
3
+ Kết cấu chi tiết về các khoản mục thuộc thành phần quỹ tiền lơng. Kết
cấu này có thể thay đổi một số khoản mục tuỳ theo từng nớc, từng ngành,
từng Công ty không bắt buộc phải giống nhau.
* ý nghĩa của quỹ tiền lơng:
Tiền lơng có ý nghĩa rất lớn đối với công ty và ngời lao động.
+ Đối với công ty: tiền lơng là một khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn
nâng cao lợi nhuận, hạ giá thành sản phẩm, các công ty phải biết quản lý và
tiết kiệm chi phí tiền lơng. Tiền lơng cao là một phơng tiện rất hiệu quả để
thu hút lao động có tay nghề cao và tạo ra lòng trung thành của ngời nhân
viên đối với công ty.
Tiền lơng là một phơng tiện kích thích và động viên ngời lao động rất
hiệu quả nhờ chức năng đòn bẩy kinh tế tạo nên sự thành công công ty trên
thị trờng.
+ Đối với ngời lao động: tiền lơng là phận thu nhập chủ yếu của ngời
lao động, là phơng tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của ngời lao động
cũng nh gia đình họ. Tiền lơng là một bằng chứng cụ thể, thể hiện giá trị của
ngời lao động, thể hiện uy tín, địa vị của mình trong xã hội. Tiền lơng còn
một phơng tiện để đánh giá là mức độ đối xử của chủ công ty đối với ngời lao
động đã bỏ sức lao động cho công ty.
II. Tiền lơng là bộ phận chính của quĩ lơng:
1. Khái niệm về tiền lơng
Tiền lơng hay tiền công là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh mối quan
hệ về kinh tế trong việc trả lơng, trả công cho ngời lao động. Tiền lơng phụ
thuộc vào kết quả của lao động , những mối quan hệ sản xuất mà trớc hết là
quan hệ về t liệu sản xuất quyết định. tiền lơng là vấn đề quan trọng trong các
hoạt động kinh tế. Nó quan hệ chặt chẽ và ảnh hởng đến quá quá trình tái sản

mình. Trong các thành phần kinh tế t nhân cũng nh nhà nớc giám đốc, công
nhân, ngời làm thuê đều là ngời bán sức lao động và đợc trả công.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần của nớc ta hiện
nay thực chất của tiền lơng đợc nhìn nhận từ nhiều khâu của quá trình tái sản
xuất.
Quản Trị Doanh Nghiệp
5
Sức lao động là yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trình
tái sản xuất nên tiền công là giá cả của sức lao động và là phạm trù của sản
xuất yêu cầu phải tính đúng, tính đủ trớc khi thực hiện quá trình lao động và
sản xuất:
Sức lao động là hàng hoá, nên tiền lơng là phạm trù của trao đổi, nó đòi
hỏi phải ngang giá với các t liệu sinh hoạt cần thiết nhằm tái sản xuất lao
động.
Sức lao động là một yếu tố của một quá trình tái sản xuất cần phải bù
đắp sau khi đã hao phí nên tiền công phải đợc thực hiện thông qua quá trình
phân phối lại thu nhập quốc dân dựa trên hao phí lao động, hiệu quả lao động
của ngời lao động, do đó tiền công là phạm trù của phân phối.
Sức lao động cần phải đợc tái sản xuất thông qua việc sử dụng các t liệu
sinh hoạt, thông qua quỹ tiêu dùng cá nhân và do đó tiền công là một phạm
trù của tiêu dùng.
Nh vậy tiền công hay tiền lơng là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao
gồm chức năng sau:
2. Các chức năng tiền lơng của các công ty
Tiền lơng có các chức năng cơ bản sau:
+ Tiền lơng phải đảm bảo đợc tái sản xuất sức lao động (bao gồm cả tái
sản xuất đơn tức tức khôi phục lại sức lao động và tái sản xuất mở rộng sức
lao động). Điều này có nghĩa là: Với tiền lơng, ngời lao động không chỉ đủ
sống mà còn d để nâng cao trình độ về mọi mặt cho bản thân con cái họ,
thậm chí có một phần nhỏ để tích luỹ.

cùng loại công việc của quá trình sản xuất, những công việc hao phí lao động
sản xuất nh nhau, lao động ngang nhau thể hiện khi so sánh thời gian lao
động, cờng độ lao động, trình độ thành thạo của ngời lao động. Sự so sánh đó
là cơ sở phân biệt đóng góp mức lao động. Nội dung đợc thể hiện cụ thể là
trong khi trả lơng cho ngời lao động không phân biệt là nam hay nữ, già trẻ,
không phân biệt dân tộc hay tôn giáo.
Đây là nguyên tắc quan trọng của tổ chức tiền lơng với nguyên tắc này
tiền lơng mới thực hiện đợc yêu cầu của quy luật phân phối theo lao động.
Quản Trị Doanh Nghiệp
7
Mặt khác, thực hiện nguyên tắc này có tác dụng kích thích ngời lao
động hăng hái sản xuất, góp phần nâng cao sản xuất lao động và hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Nguyên tắc 2 : Tổ chức tiền lơng phải đảm bảo đợc tốc độ tăng năng
suất lao động lớn hơn tốc độ tăng của tiền lơng bình quân.
Nguyên tắc này xuất phát từ hai cơ sở sau :
+ Do nhân tố tác động tới năng suất lao động và tiền lơng là khác nhau
tác động tới năng suất lao động chủ yếu là các nhân tố khách quan nh thay
đổi kết cầu nguồn lao động, nguồn nhân lực, thay đổi quy trình công nghệ,
các nhân tố tác động đến tiền lơng bình quân chủ yếu là do các nhân tố chủ
quan nh ngời lao động tích luỹ đợc kinh nghiệm sản xuất, nâng cao trình độ
lành nghề, các nhân tố khách quan thì tác động ít, không thờng xuyên. Ví dụ
nh cải cách chế độ tiền lơng, thay đổi các khoản trợ cấp...
+ Do yêu cầu tái sản xuất mở rộng, cho nên tốc độ tăng tổng sản phẩm
của khu vực I (khu vực sản xuất các t liệu sản xuất) phải lớn hơn tốc độ tăng
tổng sản phẩm của khu vực II (khu vực sản xuất các t liệu tiêu dùng) và do đó
sự phát triển của cả kết quả của sản xuất của hai khu vực (I + II) phải nhanh
hơn khu vực II. Trong đó kết quả sản xuất của hai khu vực là cơ sở để tính
năng suất lao động. Khu vực II một phần tích luỹ tái sản xuất mở rộng, phần
còn lại trả công cho ngời lao động dới hình thức tiền lơng. Nh vậy tốc độ

tái sản xuất lơng.
Các nguyên tắc trên dù thực hiện tốt mà không đảm bảo điều sau đây thì
không có ý nghĩa. Việc trả lơng phải :
+ Không thấp hơn mức lơng tối thiểu nhà nớc tuyên bố, cụ thể ở từng
vùng, từng khu vực. Ngời lao động đi làm đêm, thêm giờ, thì phải trả thêm l-
ơng.
+ Đơn vị trả lơng và các khoản phụ cấp cho ngời lao động trực tiếp, đầy
đủ, đúng hẹn tại nơi làm việc và bằng tiền mặt.
+ Khi đơn vị bố trí ngời lao động tạm thời chuyển sang nơi làm việc
hoặc công việc khác thì phải trả lơng cho ngời lao động không thấp hơn công
việc trớc.
+ Khi đơn vị phá sản, giải thể, thanh lý thì tiền lơng phải đợc u tiên
thanh toán cho ngời lao động.
Quản Trị Doanh Nghiệp
9
4. Các hình thức trả lơng của các công ty
Hiện nay trong các xí nghiệp công ty do sự khác nhau về điều kiện sản
xuất kinh doanh nên các hình thức, chế độ trả lơng đợc áp dụng không giống
nhau, có hai hình thức áp dụng là :
* Hình thức trả lơng theo thời gian :
Tiền lơng trả theo thời gian đợc áp dụng cho những công việc không
tính đợc cụ thể hao phí lao động, nó thể hiện theo các thang bậc lơng do Nhà
nớc qui định và đợc trả theo thời gian làm việc thực tế. Phạm vi áp dụng của
hình thức này chủ yếu gồm khu vực hành chính sự nghiệp, những ngời công
tác nghiên cứu, quản lý, sửa chữa máy móc thiết bị và bộ phận phục vụ sản
xuất, những ngời sản xuất trong dây truyền công nghệ nhng tại đó không tính
đợc định mức. Trả lơng theo thời gian bao gồm 2 loại sau:
+ Hình thức tiền lơng trả theo thời gian đơn giản : là hình thức trả lơng
cho ngời lao động chỉ căn cứ bậc lơng và thời gian thực tế làm việc không xét
đến thái độ và kết quả của công việc.

động, tổ chức quản lý.
Nhợc điểm: Tính mức tiên tiến hiện thực rất khó khăn, khó xác định
đơn giá chính xác, khối lợng tính toán rất phức tạp, công nhân dễ phát sinh t
tởng chạy theo khối lợng, ít chú ý đến chất lợng sản phẩm.
Khi áp dụng các chế độ trả lơng theo sản phẩm cần chú ý các điều kiện
sau :
- Tính một hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật phản ánh đúng đắn chính
xác các kết quả lao động.
- Cải tiến các mặt hoạt động của Công ty, giảm dần và loại hẳn số lao
động dôi thừa, phân rõ chức năng nhiệm vụ từng ngời, từng bộ phận, nghiệm
thu chính xác kết quả lao động.
- Bảo đảm các yếu tố vật chất cho ngời lao động, cải thiện điều kiện lao
động làm việc.
- Tính và kiện toàn một số chế độ, thể lể cần thiết khác.
Theo quy định hiện nay : Giám đốc các Công ty có quyền lựa chọn các
hình thức trả lơng (lơng thời gian, lơng sản phẩm, lơng khoán) và chủ động
Quản Trị Doanh Nghiệp
11
trả lơng hợp với từng tập thể hoặc cá nhân ngời lao động trong Công ty . Nh-
ng lựa chọn hình thức và chế độ trả lơng nào có hiệu quả lại hoàn toàn không
đơn giản, vì mỗi hình thức, mỗi chế độ trả lơng có những u nhợc điểm nhất
định và đợc áp dụng trong những điều kiện môi trờng nhất định.
5. Vai trò của tiền lơng :
Tiền lơng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống ngời lao động,
nó quyết định sự ổn định và phát triển của kinh tế gia đình họ : tiền lơng là
nguồn để tái sản xuất sức lao động cho ngời lao động. Vì vậy nó có tác dụng
rất lớn đến thái độ của họ đối với sản xuất cũng nh xã hội. Tiền lơng cao họ
sẽ nhiệt tình hăng say làm việc, ngợc lại tiền lơng thấp sẽ làm họ chán nản,
oán trách xã hội không quan tâm đến công việc của Công ty . Vì vậy tiền
công, tiền lơng không chỉ là phạm trù kinh tế mà còn là yếu tố hàng đầu của

có việc làm thờng xuyên và đạt ở mức cờng độ trung bình cần thiết.
Nh vậy, tiền lơng đóng một vai trò đặc biệt trong Công ty , nó không chỉ
đảm bảo đời sống cho ngời lao động tái sản xuất sức lao động của họ và còn
là một công cụ để quản lý Công ty , một đòn bẩy kinh tế đầy hiệu lực... Tuy
nhiên chỉ trên cơ sở áp dụng đúng đắn chế độ tiền lơng, đảm bảo các nguyên
tắc của nó thì mới phát huy đợc mặt tích cực và ngợc lại sẽ làm ảnh hởng xấu
đến toàn bộ hoạt động của Công ty .
III. Phơng pháp tính và sử dụng quỹ tiền lơng ở các Công ty
hiện nay.
1. Phơng pháp tính quỹ tiền lơng ở các Công ty hiện nay.
Theo quy định hiên nay, Nhà nớc không trực tiếp quản lý tổng quỹ lơng
của Công ty . Công ty có quyền tự tính quỹ tiền lơng. Quỹ tiền lơng của
Công ty đợc hìn thành khác nhau qua từng thời kỳ.
Các phơng pháp tính quỹ tiền lơng.
a. Phơng pháp tính quỹ lơng dựa vào tiền lơng bình quân và số lợng
ngời làm việc.
Trong thời kỳ bao cấp (từ năm 1992 trở về trớc) các Công ty tính quỹ l-
ơng hàng năm dựa vào mức tiền lơng bình quân một ngời và số ngời làm
trong Công ty . Công ty phải kế hoạch hoá quỹ lơng này trình Nhà nớc.
Công ty muốn tăng hay giảm quỹ lơng phải làm bản tờng trình lên cấp trên
Quản Trị Doanh Nghiệp
13
và chờ cấp trên duyệt. Đây là mô hình quỹ tiền lơng bao cấp mang nặng tính
chất bình quân và khuyến khích Công ty lấy ngời vào biên chế Nhà nớc vô
tội vạ
b. Phơng pháp xác định quỹ lơng dựa vào khối lợng sản xuất kinh
doanh.
Từ năm 1992 cho đến khi có quyết định 217 - HĐBT năm 1987 giao
quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các đơn vị cơ sở, các Công ty sản xuất
quỹ tiền lơng hàng năm của mình dựa vào khối lợng sản xuất kinh doanh. Ph-

mọi Công ty đều có thể làm đợc. Nó đợc sử dụng trong mấy năm gần đây.
QTL + D = (C + V + m) - (C1 + C2) - E
Trong đó :
(C + V + m) là tổng doanh thu của Công ty sau khi vấn hàng hoá dịnh
vụ trên thị trờng
C1 : là chi phí khấu hao cơ bản
C2 : là cho phí vật t, nguyên liệu, năng lợng
E : các khoản nộp cho Nhà nớc
QTL + D : quỹ tiền lơng và các quỹ khác nh quỹ phát triển sản xuất,
quỹ phúc lợi và quỹ khen thởng
Thực chất của phơng pháp này là Nhà nớc chỉ quản lý đầu ra trên cơ sở
xác định các thông số cho Công ty nh tiền lơng tối thiểu là 86.625 động
( theo Nghị định 1919 của Liên bộ Tài chính - Lao động thơng binh và xã hội
ban hành tháng 4 năm 1992) bổ qua một số phị cấp ở đầu vào nh phụ cấp
khuyến khích làm lơng sản phẩm, tiền lơng từ quỹ nộp bảo hiểm xã hội là
15% tổng quỹ lơng, tháng lơng coi nh là một thông số.
Tính tiền lơng theo phơng pháp này giúp Công ty nh chủ động đợc
nguồn động viên vật chất đối với ngời lao động, mặt khác cũng có điều kiện
để hình thành các quỹ ở Công ty (kể cả quỹ dự trữ). Nhng phơng pháp này
cũng nổi lên một số nhợc điểm cơ bản là Nhà nớc không quản lý đợc thu chi
của Công ty , chi phí tài sản cố định còn quá thấp so với thực tế. Cha bóc tác
đợc lợi thế của Công ty thuộc các loại khác nhau. Quá trình thực tế hình
thành quỹ lơng tổng hợp lại xảy ra với quá trình đầu tiên bớc vào sản xuất vì
Quản Trị Doanh Nghiệp
15
ngời sử dụng lao động ký hợp đồng lao động đã nêu mức chi phí tiền lơng
trong hợp đồng lao động.
Do đó nhiều Công ty đã hình thành quỹ tiền lơng cao hơn (không phải
do hiệu quả) để chia nhau ra, đã ăn vào vốn... Ngợc lại một số Công ty làm
ăn kém lại vin vào không lãi để giảm tiền lơng và thu nhập của ngời lao

QL
+ CF
PV
Trong đó :
ĐG
TH
: đơn giá tổng hợp cho một sản phẩm cuối cùng
ĐGi : đơn giá bớc công việc thứ i
CF
QL
: chi phí quản lý cho một đơn vị sản phẩm.
CF
PV
: chi phí có phục vụ cho 1 đơn vị sản phẩm.
Ngoài ra trong đơn giá có tính thêm tỷ lệ thởng trong đơn giá, hệ số trợt
giá.
Từ đó tính ra đợc quỹ tiền lơng của đơn vị là :
QTL = DG
TH
x SL
TT
QTL = Quỹ tiền lơng của một đơn vị
SL
TT
: Sản lợng thực tế
Sau đó đơn vị tiến hành chia lơng cho ngời lao động
3. Phơng pháp quản lý quỹ lơng trong các công ty hiện nay
- Để đánh giá giệu quả của công tác quản lý quỹ tiền lơng của các Công
ty hiện nay, chủ yếu ngời ta căn cứ vào việc áp dụng các hình thức chia lơng
phù hợp sao cho khuyến khích ngời lao động. Mặt khác Công ty phải tạo

điểm này, ngời ta áp dụng phơng pháp giao khoán nhất định. Trởng phòng
xác định tiền lơng cho từng ngời phù hợp với trách nhiệm đợc giao, sự cố
gắng và tài năng của họ. Phơng pháp giao khoán quỹ lơng này kích thích các
phòng ban giảm số ngời xuống, tiền lơng này thì ngay từ bớc đầu tiên, tính
quỹ lơng phải đảm bảo tính khoa học. Thực tế, các Công ty khi tính quỹ lơng
ít căn cứ vào mức khoa học. Khó khăn cho các Công ty trong tính đơn giá
tiền lơng là tính định mức hao phí lao động cho một đơn vị công việc; việc
tính mức thiếu khoa học do đó tính quỹ tiền lơng cũng không chính xác.
Tính kết cấu lơng còn cha hợp lý, bộ phận lơng biến đổi chiếm tỉ trọng
lớn hơn bộ phận lơng cơ bản, thởng nhiều hơn tiền lơng làm giảm ý nghĩa
của tiền lơng, tiền lơng không còn phản ánh đúng sức lao động, không phản
ánh đúng kết quả công việc...
Quản Trị Doanh Nghiệp
18
Phân phối quỹ lơng hợp lý là công việc khó khăn, giữa lao động quản lý
và lao động trực tiếp, giữa các lao động trong cùng bộ phận, từng cá nhân
đảm bảo tính công bằng và khuyến khích ngời lao động.
Vận dụng các phơng pháp tính và sử dụng quỹ tiền lơng vào Công ty
đòi hỏi phải có sự linh hoạt, làm sao không vi phạm pháp luật lao động mà
vẫn phải đảm bảo cho hoạt động của Công ty . Nếu áp dụng cứng nhắc sẽ
kém hiệu quả. Mặt khác mỗi phơng pháp, mỗi hình thức trả lơng chỉ phù hợp
với một đối tợng nhất định. Vì vậy phải áp dụng một cách khoa học, chính
xác nhng cũng cần phải mềm dẻo, có sự điều chỉnh hợp lý tuỳ theo từng điều
kiện thì mới tăng hiệu quả trong kinh doanh, góp phần tiết kiệm chi phí tiền
lơng, hạ giá thành sản phẩm.
Với các vai trò trên ta thấy rằng các Công ty hiện nay cần phải hoàn
thiện công tác tính và quản lý quỹ tiền lơng trong các Công ty .
IV. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tính và quản
lý quỹ tiền lơng trong các Công ty .
Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang chế độ tự chủ kinh

QLgt : Quỹ tiền lơng của bộ phận gián tiếp
ĐGgt : Đơn giá tiền lơng bộ phận gián tiếp (tỉ lệ hao phí lao động gián
tiếp trong tổng hao phí lao động của sản phẩm sản xuất ra hoặc tiêu thụ)
Qtl : Quỹ tiền lơng chung.
b2. Đối với khu vực trực tiếp sản xuất.
ở khu vực này ngời ta thờng áp dụng hai hình thức trả lơng là tiền lơng
theo thời gian và tiền lơng theo sản phẩm. Hai hình thức này đã đợc trình bày
ở trên.
V. Vai trò của việc tính và quản lý quỹ tiền lơng trong
điều kiện hiện nay.
Trong điều kiện hiện nay để tiền lơng phát huy đợc tác dụng tích cực
của nó thì trớc hết mỗi Công ty phải đảm bảo tiền lơng của mình thực hiện
tốt chức năng thấp nhất và cũng là chức năng quan trọng của tiền lơng là đảm
bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động, tiền lơng phải nuôi sống đợc ngời
lao động, duy trì sức lao động của họ.
Quản Trị Doanh Nghiệp
20
Tiền lơng là giá trị sức lao động, là một yếu tố của chi phí sản xuất. Do
đó muốn tiết kiệm đợc chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm thì các
Công ty phải sử dụng quỹ tiền lơng của mình có kế hoạch thông qua phơng
pháp tính và quản lý quỹ tiền lơng.
Việc trả lơng cho CNV trong các Công ty là trả dần theo từng tháng.
Do đó phần tiền lơng cha sử dụng đến phải đợc sử dụng có hiệu quả trong
quá trình sản xuất. Muốn làm tốt vấn đề này thì các Công ty phải lập kế
hoạch quản lý nguồn vốn tạm thời này. Nếu công tác này đợc thực hiện tốt sẽ
dẫn đến sử dụng có hiệu quả đồng vốn, nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất
kinh doanh của đơn vị mình.
Trong thời kỳ hiện nay, Nhà nớc ta đang thực hiện xoá bỏ bao cấp đối
với các đơn vị sản xuất kinh doanh. Các đơn vị này phải tự sản xuất kinh
doanh tự hạch toán lỗ lãi để đóng góp vào ngân sách Nhà nớc. Do vậy việc

_Hoàn thiện để cấp giấy chứng nhận ISO 9002 ngày 23/10/2000
Công ty xi măng Bút sơn là một doanh nghiệp lớn, có công suất 4000
Tấn clinker/ngày đêm(tơng đơng 1,4 triệu tấn xi măng /năm)với số vốn
đầu t 195.832 triệu USD . Thuộc tổng công ty 91 do chính phủ quản lý.
Sản phẩm của doanh nghiệp : xi măng PC30,PC40.
Tổng số lao động là 1254 cán bộ CNV.
Nhãn hiệu bản quyền Quả địa cầu .
Để đáp ng nhu cầu cho xây dựng cho đất nớc cùng với việc triển khai
với nhà máy xi măng Bút Sơn có công suất 600.000tấn/ nămvới dây
chuyền sản xuất theo phơng pháp ớt do trung Quốc giúp ta xây dựng
nhng phảI đình hoãn vào tháng 5/1978 do trung Quốc đơn phơng nên
Quản Trị Doanh Nghiệp
22
bỏ dở công trình và chúng ta không thể đầu t xây dựng tiếp vì thiếu
vốn .
Công ty xi măng Bút Sơn có vị trí thuận lợi để xây dựng một nhà máy
xi măng hiện đại có công suất lớn với mặt bằng rông nguồn nguyên liệu
dồi dào .Để triển khai chiến lợc phát triển nghành xi măng ,bộ xây dựng
đã quyết định 392/BXD.TCLD NGàY 30/8/1993thành lập lạI công trình
xi măng bút sơn để đầu t xây dựng nhà máy .
Ngày 23/11/1993 thủ tớng chính phủ dã quyết định số 573/TTphê
duyệt công trính nhà máy xi măng bút Sơn với cong suất thiết kế 4000tấn
clinker /ngày đêm tơng đơng 1,4 triệu tấn xi măng trong một năm (với
tỷ lệ phụ gia bình quân là 10%) .Số vốn đầu t 195.832 triệu USD .
Công ty xi măng Bút Sơn có công nghệ hiện đạI nhất Việt Nam hiện
nay do cộng hoà Pháp thiết kế công nghệvà cung ứng dây chuyền , thiết bị
sau một thờ gian ngắn tiếp nhận day chuyền sản xuất công ty đã ổn định bộ
máy quản lý tù phòng ban đến phân xởng tạo đIũu kiện tốt đến hết tháng
4/1999dã hoàn thành việc chạy thử nghiệm nhà máy . Nhờ có sự nhạy bén
tiếp thu nhanh dây chuyền công nghệ của công nhân viên một năm sau

ợc điều khiển hoàn toàn tự động từ phòng điều khiển Công ty thông qua hệ
thống máy tính và cáctủ PLC của hãng siemens (Cộng hoà liên bang
Đức ).Việc thiết kế và cung cấp thiết bị giám sát lắp đặt và trợ giúp kĩ thuật
do hãng technip-cle (cộng hoà Pháp )thực hiện. Ngoài ra công ty còn đợc
trang bị các thiết bị lọc bụi ,sử lý nớc thải, chống ồn tốt nhất phù hợp vối tiêu
chuẩn châu Âu góp phần bảo vệ cảnh quan môi trờng sinh thái.
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất xi măng
Quản Trị Doanh Nghiệp
24
_ Các bớc công việc trong quy trình công nghệ
Công ty xi măng Bút Sơn là một trong những nhà máy có công nghệ
hiện đại nhất Việt Nam hiện nay, do hãng Technip - Cle - Cộng hoà Pháp
thiết kế công nghệ và cung cấp thiết bị. Lò quay, phơng pháp khô đợc điều
khiển hoàn toàn tự động từ phòng điều khiển Công ty qua hệ thống máy tính
của hãng SIMENS (Cộng hoà liên bang Đức). Hệ thống giám sát và điều
khiển vi tính cho phép vận hành các thiết bị một cách đồng bộ, an toàn. Các
quá trình công nghệ đợc theo dõi và điều chỉnh chính xác, đảm bảo sản phẩm
xuất xởng đạt chất lợng cao và ổn định.
Quản Trị Doanh Nghiệp
25
Đá vôi
Đá sét
Phụ gia
Xỉ sắt
Than
Máy đập
Máy cán
Máy cán
Kho đồng nhất sơ bộ
Kho đồng nhất sơ bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status