Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
Lời mở đầu
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế cơ bản, nó có vai trò vô cùng quan
trọng trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Đó chính là
những gì ngời lao động nhận đợc căn cứ vào kết quả lao động sáng tạo của họ
đối với doanh nghiệp. Tiền lơng theo sản phẩm là một dạng tiền lơng rất quan
trọng nó là khoản tiền mà ngời lao động nhận đợc dựa trên những sản phẩm
mà ngời lao động đó trực tiếp hay gián tiếp tạo ra sản phẩm. Ba yếu tố: Đối t-
ợng lao động, sức lao động, t liệu lao động là những yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất. Trong ba yếu tố này, sức lao động vẫn là yếu tố cơ bản nhất,
mang tính chất quyết định, bởi vì yếu tố này tác động đến các yếu tố còn lại để
tạo ra những loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ nhất định. Doanh nghiệp nào biết
sử dụng hợp lý lao động sống trong quá trình sản xuất kinh doanh thì sẽ tiết
kiệm chi phí về chi phí lao động sống góp phần tăng năng suất lao động, hạ
giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
Đối với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp thì tiền lơng theo sản phẩm đóng vai trò càng quan trọng hơn. Trong
các doanh nghiệp này thì công tác tiền lơng theo sản phẩm ảnh hởng trực tiếp
đến hiệu quả cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền l-
ơng theo sản phẩm sẽ thực sự là đòn bẩy kinh tế quan trọng, ngời công nhân sẽ
tích cực hăng hái lao động, thi đua tăng năng suất lao động nếu nh họ thấy
những sản phẩm mà họ làm ra đợc trả xứng đáng và họ thấy rằng doanh
nghiệp đã có những u đãi họ khi họ hoàn thành công việc xuất sắc.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề tiền lơng trong doanh nghiệp,
qua thời gian thực tập tại Công ty Cơ khí Hà Nội một doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp lớn, tôi đã quyết định chọn đề tài:
Một số biện pháp cơ bản nhằm củng cố và hoàn thiện hình thức
tiền lơng theo sản phẩm ở Công ty Cơ khí Hà Nội
Tôi hy vọng qua thời gian nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn luận
văn này sẽ bổ xung những luận cứ khoa học góp phần hoàn thiện và đổi mới
Công ty Cơ khí Hà Nội
I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cơ
khí Hà Nội.
Giới thiệu công ty:
- Tên công ty : Công Ty Cơ Khí Hà Nội.
- Tên giao dịch quốc tế : HAMECO.
- Địa chỉ : 24 Đờng Nguyễn Trãi, Quận Thanh
Xuân, Hà Nội.
- Tel. : 04.858.4475 04.858.4416
- Tài khoản Việt nam số : 710A- 00006, NH Công Thơng Đống
Đa.
- Tài khoản ngoại tệ số : 362 111 307 222
- Giấy phép kinh doanh : 1152/QĐ - TCNNSĐC cấp 30/10/1995.
Chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sử năm 1954 kết thúc thắng lợi vẻ vang,
chấm dứt những năm chống thực dân Pháp, lập lại hoà bình lại ở Đông Dơng
bằng hiệp định Rơnever. Miền Bắc nớc ta hoàn toàn giải phóng, chuyển từ giai
đoạn cách mạng dân tộc sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa xây dựng
và phát triển nền kinh tế quốc dân từ một nớc nông nghiệp lạc hậu thành một
nớc công nghiệp hiện đại, đồng thời đồng thời làm hậu thuẫn vững chắc cho
cuộc đấu tranh ở Miền nam vì hoà bình thống nhất đất nớc. Do vậy, ngày
26.11.1955 Đảng và Chính phủ ta đã quyết định cho xây dựng một xí nghiệp
cơ khí hiện đại, làm nòng cốt cho ngành công nghiệp chế tạo máy sau này, đó
là nhà máy Cơ khí Hà nội, do Đảng, Chính phủ và sự giúp đỡ của nhân dân
Liên xô viện trợ thiết bị và giúp đỡ thiết kế, xây dựng.
Ngày 25.12.1955, đại diện chính phủ Việt nam do bộ trởng công nghiệp
- đồng chí Lê Thanh Nghị và đồng chí trởng đoàn chuyên gia Liên xô đã bổ
nhát cuốc đầu tiên chính thức khởi công xây dựng nhà máy trên khu đất rộng
51.000 m
2
thuộc xã Nhân Chính, quận 6 ngoại thành Hà nội ( nay thuộc phờng
Nguyễn Trãi - quận Thanh Xuân, Hà nội ). Sau gần 1000 ngày đêm lao động
Hà Nội qua các giai đoạn sau:
Từ năm 1958 đến 1960: Những bớc đi ban đầu và kế hoạch 3
năm.
Ba năm đầu mục tiêu của Nhà máy là tạo nền tảng về vật chất và tinh thần
vững chắc tạo thế tiến cho các giai đoạn sau. Nhà máy chính thức đi vào hoạt
động với nhiệm vụ lúc bấy giờ là sản xuất loại máy công cụ có độ chính xác
cấp II để trang bị cho ngành cơ khí trẻ Việt Nam đáp ứng yêu cầu khôi phục
Công ty Cơ khí Hà Nội
4
Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
và phát triển kinh tế, trên cơ sở đó phát huy vai trò của Nhà máy trong nền
kinh tế quốc dân, thực hiện công nghiệp hoá nớc nhà.
Từ năm 1961 đến 1965: Giai đoạn trởng thành, kế hoạch 5 năm lần
I.
Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1961 1965 đã kết thúc thắng lợi. Nhà
máy đã có sự tiến bộ vợt bậc. So với năm 1958, giá trị tổng sản lợng tăng 8
lần, riêng nhà máy công cụ tăng 122% so với thiết kế ban đầu. Trong đó đã đa
vào nghiên cứu và sử dụng nhiều máy tiện nh T630, T630D, T630L và T520,
máy khoan K525 Với thành tích đó tập thể nhà máy cùng nhiều cá nhân đã
đợc Đảng và Nhà nớc trao tặng Huân chơng và phong tặng Anh hùng Lao
động
Từ năm 1966 đến 1974: Giai đoạn sản xuất và chiến đấu.
Trong giai đoạn này Nhà máy vừa phải tích cực sản xuất vừa phải kiên
quyết chiến đấu chống lại sự phá hoại của giặc Mỹ. Do vậy, các chỉ tiêu đều bị
giảm sút do thiếu nguyên vật liệu, hàng hoá ứ đọng, thiếu tiền trả lơng, bậc thợ
bình quân thấp, lao động gián tiếp nhiều Ví dụ năm 1968, giá trị tổng sản l -
ợng chỉ đạt 82,4%, sản lợng hàng hoá đạt 67,9%, sản phẩm chính đạt 67,2%
và máy công cụ kế hoạch là sản xuất 450 máy nhng thực tế chỉ sản xuất đợc
299 máy. Tuy nhiên, những con số này phần nào cũng phản ánh đợc quyêt tâm
của Đảng bộ lãnh đạo và tập thể anh em công nhân nhà máy khi vừa sản xuất
động, đây là một liên doanh với Nhật bản chuyên chế tạo khuôn mẫu.
Năm 1997-1998 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm (1996-2000) cũng là
năm tình hình kinh tế chính trị trong nớc và quốc tế có nhiều biến động tác
động trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Bằng sự lỗ lực
chủ quan của ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên chức, đợc sự quan tâm
của Bộ Công Nghiệp, Tổng Công ty Máy và Thiết bị công nghiệp cùng các cơ
quan chức năng Nhà nớc Công ty cơ khí Hà nội đã đạt đợc những thành tích
toàn diện trong sản xuất kinh doanh: giá trị tổng sản lợng năm 1997 là 45,755
tỉ VND; 1998 là 54 tỉ VND(tăng 18% so với năm 1997). Doanh thu bán hàng
năm 1997: 60,104 tỉ VND; năm 1998 là 72,23 tỉ (tăng 20% so với năm 1997).
Thu nhập bình quân năm 1997 là 700 nghìn đồng/ngời và năm 1998 là 750
nghìn đồng/ngời; Lơị nhuận năm 1997 là 150 triệu, năm 1998 là 200 triệu.
Hiện nay nhiệm vụ sản xuất của công ty có sự thay đổi theo cơ chế thị trờng
nhng vẫn chịu sự chỉ đạo của Nhà nớc và Bộ Công Nghiệp. Công ty nhận và
thực hiện các nhiệm vụ sản xuất máy công cụ theo đơn đặt hàng của Nhà nớc
và các tổ chức kinh tế đợc nhà nớc cho phép. Công ty cơ khí Hà nội là một
trong những Công ty đứng đầu ngành cơ khí về thực hiện các chỉ tiêu: số lợng
Công ty Cơ khí Hà Nội
6
Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
máy công cụ sản xuất, doanh thu, giải quyết việc làm cho ngời lao động
Công ty tham gia những đợt đấu thâù quốc tế để cung ứng sản phẩm mía đờng
nh: cung cấp hơn 1300 tấn máy, htiết bị công nghệ trị giá 2,6 triệu USD cho
nhà máy đờng Tây Ninh có công suất 8000 tấn mía cây/ngày. Cung cấp 500
thiết bị trị giá 1,7 triệu USD cho nhà máy đờng Nghệ An. Tale và Lyle với
công suất 6000 tấn mía/ngày. Ghi nhận những công lao đóng góp của Công ty
cơ khí Hà nội kỷ niệm 40 năm ngày thành lập(12.4.1958->12.4.1998). Công ty
đã đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng Độc lập Hạng Nhất và đồng chí Giám
đốc đợc tặng thởng Huân chơng Lao động Hạng Ba. Ngoài ra trong suốt quá
trình hoạt động Công ty cơ khí Hà nội còn đợc Đảng, Nhà nớc, Chính phủ và
phẩm công nghiệp chủ yếu sau:
- Công nghiệp sản xuất cắt gọt kim loại.
- Thiết bị công nghiệp, phụ tùng thay thế.
- Sản phẩm đúc, rèn, thép cán.
- Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật t thiết bị.
- Các dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh do xuất hiện những nhu cầu mới
nên một vài năm qua công ty đã bổ xung thêm một số ngành nghề nh:
- Sản xuất tôn định hình, sản xuất kinh doanh máy móc và thiết bị
nông hạ.
- Thiết kế chế tạo lắp đặt sửa chữa thiết bị áp lực, bơm BRA 32, BRA
46.
Cụ thể, trong những năm gần đây, công ty đã và đang tiến hành sản
xuất và kinh doanh những sản phẩm sau:
Sản xuất các loại máy công cụ nh: Máy tiện T630A, T630,
T18A, T18CNC, T14L, máy bào B365, máy khoan cần K525,
máy tiện phôi sứ chuyên dùng.
Sản xuất các thiết bị năng lợng (các trạm thuỷ điện, công suất
từ 20 1500 KVA).
Sản xuất các loại thiết bị cho nhà máy đờng công suất từ 500
8000 tấn mía/ ngày.
Sản xuất các thiết bị cho ngành giao thông vận tải, thuỷ lợi,
chế biến cao su, khai thác mỏ, tuyển quặng, dầu khí.
Chế tạo các loại thiết bị phi tiêu chuẩn, các nồi nấu có kích
thớc 6 x 12 m.
Sản xuất thép cán xây dựng các loại sản lợng 5000 tấn / năm.
Công ty Cơ khí Hà Nội
8
Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
Chế tạo máy bơm nớc dân dụng B125W, các loại máy bơm n-
4
12
Chiếc
-
-
-
-
-
III. Máy công cụ đại tu
Máy tiện T616, T6M16, T620 12 Chiếc
IV. Sản phẩm đúc và thép cán
1. Thép và gang đúc bán thẳng
2. Thép các loại
100
4200
Tấn
-
V. Phụ tùng máy công cụ
1. Mâm cặp ba chấu T
6
M16
2.Mâm cặp 4 chấu T630
400
32
Chiếc
-
Công ty Cơ khí Hà Nội
9
Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
3. Chấu trái mâm cặp các loại
toán hợp lý để sản xuất diễn ra nhịp nhàng và đáp ứng đợc đời sống của cán bộ
công nhân viên.
Đặc điểm này có ảnh hởng tới hình thức trả lơng theo sản phẩm là đối
với một sản phẩm có thể có bao gồm rất nhiều chi tiết nhỏ mà một hoặc hai cá
nhân không thể thực hiện nổi, để thực hiện đợc thì yêu cầu cần một tổ thực
hiện lúc này lơng sản phẩm tính cho từng ngời sẽ đợc phân bổ theo hình thức
lơng sản phẩm tập thể. Trong thực tế Công ty Cơ khí Hà Nội có rất nhiều
những sản phẩm mang tính chất phức tạp nhiều linh kiện cho nên việc áp dụng
hình thức lơng theo sản phẩm tập thể có ý nghĩa và tầm quan trọng rất lớn
trong công tác thanh toán lơng của công ty. Ngoài ra, theo nội dung trên công
ty còn tiến hành sản xuất hàng loạt các linh kiện rời, các bộ phận phụ tùng lẻ
những sản phẩm này thì một hoặc hai công nhân có thể thực hiện đợc do vậy
đối với những sản phẩm này công ty thực hiện hình thức trả lơng sản phẩm cá
nhân trực tiếp không hạn chế với đơn giá tiền lơng đã đợc quy định. Với hình
thức lơng sản phẩm cá nhân trực tiếp không hạn chế có thể nói cá nhân làm
Công ty Cơ khí Hà Nội
10
Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
bao nhiêu hởng bấy nhiêu theo đúng thực lực của mình điều này có tác dụng
khuyến khích ngời lao động hoàn thành công việc đợc giao và tăng năng suất
lao động.
2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Nằm trên một khu vực có diện tích 127.000 m
2
trên mặt đờng Thanh
Xuân Nguyễn Trãi, Hà Nội Công ty Cơ khí Hà Nội có một vị trí rộng rãi
thuận lợi có đầy đủ điều kiện để có thể xây dựng các phân xởng sản xuất, các
kho bãi nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và cũng rất thuận lợi
cho công tác vận chuyển bốc dỡ. Với tính chất đặc thù riêng của ngành sản
xuất hàng cơ khí nên Công ty Cơ khí Hà Nội có hệ thông máy móc thiết bị đặc
7 Máy chuốt ép 8 500 60 700 1955
8 Máy búa 5 2-8 4500 60 900 1956
9 Máy cắt 11 10-40 4000 60 500 1956
10 Máy lốc tôn 3 10-40 15000 60 1000 1956
Công ty Cơ khí Hà Nội
11
Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
11 Máy hàn điện 26 5-10 800 40 1400 1956
12 Máy bào 24 2-40 4000 55 900 1954
13 Máy nén hơi 9 400 55 1200 1958
14 Máy nén khí 14 10-75 6000 56 1000 1960
15 Cẩu trục 65 8000 60 1000 1958
16 Lò luyện thép 4 700-1000 11000 64 900 1956
17
Lò luyện gang 2 20 50000 65 800 1956
Nguồn: Báo cáo hằng năm của Công ty Cơ khí Hà Nội
Số lợng máy móc biến động bất thờng nó tuỳ thuộc vào tình hình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm cuả công ty. Nếu số lợng đặt hàng lớn có giá trị cao
thì số máy móc thiết bị có thể đợc huy động thêm theo nhiều hình thức hoặc
công ty đầu t trang bị thêm để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Nhng ngợc lại khi đơn đặt hàng giảm xuống một số máy móc thiết bị không
cần thiết hoặc có năng suất thấp, lạc hậu sẽ đợc đa ra thanh lý. Qua bảng trên
ta thấy số lợng máy tiện và máy mài là chiếm số lợng lớn nhất còn các loại
máy móc khác chiếm số lợng ít hơn. Cũng qua bảng ta thấy rằng hầu hết các
loại máy móc chính của công ty đều đã lạc hậu. Những loại máy móc đó phần
lớn có từ thời Liên xô (cũ) do đó vấn đề đặt ra là công ty phải có một nguồn
tài chính đủ lớn để thực hiện chiến lợc đổi mới các loại thiết bị máy móc thiết
bị này. Có nh vậy sản phẩm công ty mới đủ sức cạnh tranh trên thơng trờng
ngày càng khốc liệt nhất là khi Việt Nam chính thức gia nhập AFTA và WTO.
Hơn nữa, đối với hình thức trả lơng theo sản phẩm căn cứ quan trọng
- Phế liệu thu hồi: bao gồm những vật bị loại ra trong quá trình sản xuất
đợc thu hồi để sử dụng cho các công ty khác hoặc đem bán nh: gỗ vụn, sắt
thép vụn.
Nguyên vật liệu của công đợc cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp chủ yếu
từ các nguồn trong nớc. Sau đây là bảng liệt kê các nhà cung ứng của công ty:
Bảng 3. Liệt kê các nhà cung ứng chính của Công ty Cơ khí Hà Nội .
TT Tên nhà cung ứng Mặt hàng cung
ứng
Địa chỉ Điện thoại
1
Công ty KK HP Sắt thép các loại 8 Trần Khánh D,
Hải Phòng
031 836 862
2
Công ty 189 Tôn các loại Kiến An, HP. 031 867 488
Công ty Cơ khí Hà Nội
13
Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
3
Công ty Nam vang Tôn thép góc 73 Nguyễn Văn
Cừ, Gia Lâm, Hà
nội.
8273896
4
Công ty Thành Long Kim khí các loại 188 Ngô Gia Tự,
HN.
8274477
5
Quân khu 3 Kim khí các loại 9 Lê Duẩn, HP. 8674060
6
Công ty tạp phẩm Vật t tạp phẩm,
BHLĐ
12 Đoàn Thị Điểm,
HN.
8456619
16
Hãng dầu Caltex Dầu mỡ các loại 2, Ngô Quyền,
HN.
9730637
17
Hãng dầu BP Dầu mỡ các loại 141 Lý Chính 8229765
Công ty Cơ khí Hà Nội
14
Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
Thắng, HN.
18
Hãng vòng bi SKI Vòng bi Tầng 7,
Vinaconex, Láng
hạ, HN.
8253555
19
Công ty thiết bị và phát
triển CL
Que hàn 93 Cầu Giấy, HN. 8338189
Công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu thuộc sự quản lý của
phòng điều động sản xuất và phòng vật t. Các bớc tiến hành nh sau: phòng kỹ
thuật thiết kế chi tiết kỹ thuật cho sản phẩm lập danh sách các loại NVL sau
đó chuyển sang phòng kế hoạch. Phòng kế hoạch xác định số lợng NVL chính,
nhiên liệu, các loại vật liệu thay thế khác sau đó giao cho phòng điều động sản
xuất. Tổng kho tập hợp các chi tiết, lập nên bảng dự trữ NVL và trình giám
trọng nó quyết định đến chất lợng, hiệu quả, kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Đặc biệt trong giai đoạn này để có thể bắt kịp các tiến bộ của
khoa học kỹ thuật, sử dụng hoặc ứng dụng những thiết bị công nghệ mới thì
cần phải có một đội ngũ kỹ s, công nhân và các nhà quản lý giỏi. Có nh vậy
công ty mới có thể đứng vững và phát triển trên thơng trờng trong giai đoạn
mới.
Đối với Công ty Cơ khí Hà Nội, nhân tố con ngời luôn đợc công ty coi
trọng, vấn đề đảm bảo về số lợng và chất lợng lao động luôn đợc công ty đặt
lên hàng đầu. Do đặc thù của công việc sản xuất máy công cụ là vất vả và độc
hại, do vậy công ty tiếp tục sắp xếp bố trí sao cho có đợc một đội ngũ cán bộ
công nhân viên chính quy lòng cốt, có trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật và
tay nghề cao có đủ sức khỏe để có thể đảm nhiệm công việc của công ty. Tr-
ờng Trung học Công nghệ chế tạo máy là một trờng đào tạo công nhân trực
thuộc công ty hàng năm đã cung cấp cho công ty nhiều công nhân có tay nghề
vững vàng, có thể đảm nhận đợc nhiều công việc của công ty. Năm 2002 Tr-
ờng đã đào tạo đợc 950 công nhân ra trờng đáp ứng đợc nhu cầu về công nhân
của công ty và của các công ty cơ khí khác.
Nếu xét cơ cấu lao động theo giới tính thì hiện nay Công ty Cơ khí Hà
Nội có tổng số cán bộ công nhân viên tính đến ngày 1.2.2003 là 976
trong đó nữ chiếm 243 ngời tơng đơng 24,89 %, nam chiếm 733 ngời tơng
đơng 75,11%. Theo tính chất lao động thì lao động gián tiếp chiếm 290 ngời t-
ơng đơng 29,71%, lao động trực tiếp chiếm 686 ngời tơng đơng 70,29 %.
Tuổi bình quân nam là 40,09 của nữ là 42,79. Nh vậy ta thấy hiện nay lực lợng
Công ty Cơ khí Hà Nội
16
Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
lao động của công ty là tơng đối lớn, điều này yêu cầu vấn đề tiền lơng đặt ra
rất cao. Số lợng lao động gián tiếp của công ty chiếm 29,71% là quá cao so
với tỷ lệ tối u mà các nhà nghiên cứu và quản trị đã đề xuất là < 10%. Do vậy
công ty phải từng bơc tinh giảm biên chế, làm gọn nhẹ bộ máy quản lý để từ
Đại học 150 162 180
Cao đẳng 11 10 12
THCN 73 81 88
Sơ cấp 54 40 17
CNKT bậc 3 trở xuống 113 132 143
CNKT bậc 4 53 55 53
Công ty Cơ khí Hà Nội
17
Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
CNKT bậc 5 119 11 108
CNKT bậc 6 trở lên 253 260 254
Lao động phổ thông 101 99 111
Theo bảng trên ta thấy, số lao động đại học, trên đại học, cao đẳng, và
trung cấp đều tăng. Từ năm 2001 đến 2002 công ty đã tuyển và đào tạo đợc
thêm 18 lao động có trình độ đại học. Đặc biệt, hiện nay để thu hút thêm và
tạo điều kiện cho ngời lao động yên tâm làm việc lâu dài tại công ty, công ty
đã thực hiện bổ sung thu nhập cho ngời lao động là kỹ s mới ra trờng có bằng
tốt nghiệp loại khá giỏi từ 250.000 đồng đến 300.000 đồng/ngời/tháng để thu
hút thêm và tạo điều kiện cho họ yên tâm làm việc lâu dài tại công ty. Trong
năm công ty cũng đã điều chỉnh hệ số lơng cho khối nghiệp vụ là 10%.
Năm 2002 công ty tuyển dụng mới tổng cộng 76 lao động, phần lớn có
trình độ đại học và bậc thợ từ 3/7 trở lên. Lao động có trình độ đại học tăng
11% so với năm 2001. Bậc thợ bình quân của lao động tăng từ 4,95 lên 5,04.
Biểu đồ cơ cấu trình độ của công ty năm 2002
Từ đại học trở lên
Cao đẳng
Còn lại
Biểu đồ1
Công ty luôn thực hiện quá trình tuyển dụng và đào thải để biến đổi về
chất lợng và số lợng lao động trong công ty. Điều này phụ thuộc vào nhu cầu
tiếp so với lơng của công nhân sản xuất chính phải hợp lý và cần đa thêm các
tiêu chuẩn đánh giá khác cho bộ phận gián tiếp để tránh sự ỷ lại, thiếu trách
nhiệm và sự bất công tại bộ phận này.
5. Đặc điểm về thị trờng tiêu thụ.
Công ty Cơ khí Hà Nội là một doanh nghiệp có quy mô lớn và có uy tín
lâu năm ở thị trờng trong nớc. Chính vì vậy bạn hàng của công ty rất lớn và
giàu tiềm năng nên công ty thờng ký kết đợc các hợp đồng lớn. Trong vài năm
gần đây các đơn đặt hàng lớn của công ty tập trung vào các ngành nh mía đ-
ờng, ngành xi măng với hợp đồng sản xuất các thiết bị nh: máy dập mía, cụm
thiết bị dẫn hơi, nồi nấu đờng tinh luyện, nồi nấu chân không. Với những đóng
góp tích cực và đa dạng có hiệu quả phục vụ ngành mía đờng nên Bộ công
nghiệp và Phát triển nông thôn đã quyết định giao cho HAMECO là cụm trởng
cụm phía Bắc. Giám đốc công ty làm phó trởng ban điều phối và phân công
chế tạo thiết bị đờng mía.
Công tác nghiên cứu thị trờng và giao dịch với khách hàng do phòng
Giao dịch Thơng Mại (VP GDTM) đảm nhiệm. Công việc của văn phòng là
giữ vững đợc các bạn hàng truyền thống, mở rộng thêm các bạn hàng mới, đã
thờng xuyên ký đợc các hợp đồng đáp ứng đợc công ăn việc làm và thu nhập
cho cán bộ công nhân viên. Đối với mặt hàng máy công cụ, mặc dù đây là sản
phẩm truyền thống của công ty song cha đợc quan tâm đúng mức ở khâu tiếp
thị và quảng cáo sản phẩm. Mặt khác do giá thành cao nên khó có thể cạnh
tranh với các sản phẩm cùng loại nhập khẩu vào nớc ta nhất là từ Trung Quốc.
Công tác nghiên cứu thị trờng và giao dịch với khách hàng do phòng
Giao Dịch Thơng Mại đảm nhiệm, công việc của văn phòng là giữ vững đợc
các bạn hàng truyền thống, mở rộng thêm các bạn hàng mới. Qua các hợp
đồng đã ký qua Văn phòng Giao dịch Thơng Mại có thể thấy rằng khách hàng
tiêu thụ máy công cụ của công ty chủ yếu là các trờng đào tạo công nhân kỹ
thuật và các trung tâm các viện nghiên cứu. Còn các nhà máy cơ khí và cơ
điện lớn, công ty cao su sao vàng chỉ mua với số lợng ít và không phải là
Công ty Cơ khí Hà Nội
1 ASOMA Đan Mạch Sản phẩm bánh răng,
bánh xích các loại
2 TAAG Machinary Losangeles USA Máy công cụ các
loại
3 Tập đoàn BON GIOA NNI Italy Hộp số máy cơ khí
4 DANIENI Italia Thiết bị máy móc
dây chuyền cán thép
5 SAMYONG lntek Co.,Ltd Hàn Quốc Sản phẩm đúc
Công ty Cơ khí Hà Nội
22
Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
6 ALMAATA machine toolpiant Liên xô cũ Máy công cụ
7 FAM CHLB Đức Thiết bị máy móc
khí nâng hạ
8 ATLANTIC Gulf lnternational PTE Singapore Phụ tùng máy công
cụ
9 Tập đoàn mía đờng MlTRPHON Thái Lan TB máy móc nhà
máy đờng
10 Tập đoàn Bounbon PHP Nhà máy đờng mía
11 GE Canada Thiết bị, máy móc
sửa chữa thiết bị
điện
12 Tập đoàn TATE& LYLE Anh Quốc máy móc thiết bị
nhà máy đờng
(Nguồn: www.hameo.com.vn )
Về phơng thức thanh toán hiện nay công ty đã và đang tiến hành 3 ph-
ơng thức thanh toán sau:
- Thanh toán trực tiếp: khách hàng nhận hàng và thanh toán trực tiếp và
ngay tại thời điểm giao hàng. Hình thức này áp dụng chủ yếu đối với khách
hàng mua với số lợng ít và không thờng xuyên.
sản xuất đó.
6. Đặc điểm về tài chính.
Công ty Cơ khí Hà Nội hiện nay có tổng nguồn vốn là là 58.001,215 đ-
ợc hình thành từ nhiều nguồn: Ngân sách nhà nớc cấp, vốn vay, vốn tự có, vốn
hoạt động thuê tài chính. Nếu phân chia theo hình thức của vốn thì vốn cố định
của công ty là 40.001,215 triệu đồng chiếm 69,45 %, vốn lu động 18.000 triệu
đồng chiếm 31%. Ta thấy cơ cấu vốn của công ty có vấn đề cần xem xét lại bởi
vì đối với những doanh nghiệp công nghiệp thì số vốn lu động có hiệu quả là
chiếm từ 60 70% trên tổng số vốn.
Kết cầu nguồn vốn, nguồn hình thành vốn kinh doanh của công ty tại
thời điểm 31/12/2002 đợc thể hiện trên bảng cân đối kế toán sau:
Bảng 5. Bảng cân đối kế toán (31/12/2002)
(Đơn vị: trđ)
Tài sản Mã số 31/12/2001 31/12/2002
A. TSLĐ và ĐTNH
100 20330,83500 18000,00000
I. Tiền 210 2577,50000 1405,62800
1. Tiền mặt 111 2337,67525 760,38175
2. Tiền gởi NH 112 3469,13475 645,24625
II. Các khoản phải thu 130 2577,50000 4000,00000
Công ty Cơ khí Hà Nội
24
Luận Văn Tốt Nghiệp Nguyễn Văn Duy CN41C
1. Phải thu của khách hàng 131 1277,50000 3562,19850
2. ứng trớc cho ngời bán 132 1000,00000
3. Thuế GTGT đợc khấu trừ 133 300,00000 437,80150
III. Hàng tồn kho. 140 11500,00000 12500,00000
1. Công cụ, dụng cụ 143 234,25000 322,50300
2. Chi phí SXKD 144 3474,75000 3561,62500
3. Thành phẩm tồn kho 145 7791,00000 8615,87200