Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương là một trong những chính sách kinh tế - xã hội vĩ mô quan trọng
của nhà nước nhằm phân phối, điều tiết thu nhập; phân bố và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực, nhất là các nguồn nhân lực cho tăng trưởng và phát triển kinh
tế. Trong khu vực sản xuất kinh doanh, tiền lương là giá cả sức lao động, là yếu
tố đầu vào của sản xuất, tham gia vào hình thành chi phí sản xuất và phân phối
theo kết quả đầu ra của sản xuất kinh doanh; thuộc quan hệ lao động giữa một
bên là người sử dụng lao động và một bên là người lao động.
Trong thời gian thực tập tại Nhà máy Z153, em đã tập trung tìm hiểu các
thông tin về công tác lao động - tiền lương trong Nhà máy, nội dung trong đó có
việc thực hiện các hình thức trả lương, em chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm
hoàn thiện hình thức trả lương theo sản phẩm tại Nhà máy Z153” để thực
hiện khoá luận tốt nghiệp của mình.
1. Lý do lựa chọn đề tài:
Hiện nay, công tác tiền lương ở nước ta còn nhiều bất cập: Tiền lương tối
Z153.
3. Phạm vi của đề tài:
- Được giới hạn ở công tác trả lương theo sản phẩm tại Nhà máy Z153
- Số liệu được sử dụng từ năm 2002 trở lại đây.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên phương pháp luận duy vật lịch sử - duy vật biện chứng của chủ
nghĩa Mác – Lênin để vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thống kê và so sánh
- Phương pháp tư vấn
5. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng của công tác trả lương theo sản
phẩm tại Nhà máy Z153, đề tài phát hiện những tồn tại, phân tích những nguyên
nhân dẫn đến các tồn tại đó. Từ đó đề xuất một số giải phảp nhằm hoàn thiện
công tác trả lương theo sản phẩm tại Nhà máy Z153.
Nội dung của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận được kết cấu thành
3 chương sau:
Chương I: Tổng quan về Nhà máy Z153
Chương II: Thực trạng công tác tiền lương và việc vận dụng trả lương
theo sản phẩm tại Nhà máy Z153.
Chương III: Phương hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện hình thức trả
lương theo sản phẩm tại Nhà máy Z153.
2
Website
Website
:
:
Email
Email
:
Sau một thời gian gấp rút chuẩn bị, được cấp trên trực tiếp chỉ đạo, chi viện,
từ ngày 20 tháng 4 năm 1968 Nhà máy Q153 (tên gọi lúc bấy giờ của Nhà máy
3
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
Z153 hiện nay) chính thức đi vào hoạt động theo nhiệm vụ thiết kế Công trình
75127, có chức năng nhiệm vụ sửa chữa lớn xe tăng - thiết giáp, xe xích kéo
pháo với trang bị đồng bộ của Liên Xô. Đây là cột mốc đánh dấu bước phát triển
mới của nền công nghiệp quốc phòng Việt Nam và của ngành xe máy quân đội.
Ngay từ khi thành lập, Ban Giám đốc Nhà máy đã tập trung xây dựng 5 khâu
quản lý: quản lý kế hoạch, quản lý lao động, quản lý vật tư, quản lý kỹ thuật và
quản lý tài chính.
Trong ba năm (1969 – 1971) Nhà máy vừa tập trung xây dựng, cải tạo, khôi
phục nhà xưởng bị bom đạn Mỹ tàn phá lần thứ nhất (1966), vừa tổ chức tiếp
nhận, lắp đặt thiết bị, đưa dây chuyền sửa chữa xe vào hoạt động. Những chiếc
xe tăng đầu tiên đạt tiêu chuẩn sửa chữa lớn ở nước ta lần lượt được xuất xưởng,
: 0918.775.368
Tháng 7 năm 1975, Tổng cục Kỹ thuật thực hiện quản lý hai cấp, các nhà
máy mang phiên hiệu A chuyển sang phiên hiệu Z. Với hơn 7 năm xây dựng và
trưởng thành, Nhà máy Z153 đã bám sát chức năng nhiệm vụ, huy động toàn bộ
nhân tài, vật lực cho nhiệm vụ bảo đảm sản xuất, sửa chữa phục vụ bộ đội chiến
đấu và xây dựng, khôi phục nhà xưởng quan hai lần bom đạn Mỹ tàn phá, từng
bước xây dựng Nhà máy thành cơ sở sửa chữa xe tăng - thiết giáp hiện đại của
quân đội.
1.1.2.2. Giai đoạn từ 1976 đến 1986
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, cách mạng
nước ta bước sang thời kỳ lịch sử mới với hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Nhà máy chuyển dần từ cơ chế
hành chính, bao cấp sang hạch toán, từ giao nhiệm vụ chuyển sang giao kế
hoạch, thực hiện giá trị tổng sản lượng và chỉ tiêu sản lượng sản phẩm chủ yếu,
từ giao việc, khoán việc sang trả lương sản phẩm… Về quản lý kế hoạch, Nhà
máy từng bước nâng cao chất lượng hợp đồng sản xuất, phương pháp giao kế
hoạch, xác nhận việc hoàn thành kế hoạch tháng, quý cho các phân xưởng kịp
thời chính xác, duy trì đều đặn chế độ giao ban sản xuất hàng tuần, hàng tháng,
nội dung và chất ưlợng giao ban sản xuất ngày càng được cải tiến, việc xây dựng
kế hoạch sản xuất đã dựa trên những cơ sở phân tích có căn cứ.
Trong những năm 1981 – 1983, Nhà máy chú trọng thực hiện tốt các chế độ
trách nhiệm, chế độ thưởng phạt, các biện pháp hành chính, đặc biệt chú ý biện
pháp kinh tế, nghiên cứu vận dụng trả lương theo sản phẩm cuối cùng và bước
đầu tổ chức trả lương theo sản phẩm ở một số phân xưởng và linh hoạt trả lương
theo thời gian có thưởng ở một số khâu khác, đồng thời áp dụng các hình thức
trả lương khoán ở những khâu “căng” của các phân xưởng và đội sản xuất.
5
Website
Website
:
huy các cấp, cùng với tinh thần khắc phục khó khăn, tích cực lao động sản xuất
của toàn thể cán bộ, công nhân viên, Nhà máy đã liên tục vượt mức kế hoạch các
năm, nâng cao chất lượng sửa chữa, phát triển hàng kinh tế để đứng vững trên thị
trường.
Từ năm 1994, Nhà máy tập trung vào đầu tư chiều sâu nhằm phát huy tiềm
lực kỹ thuật công nghệ, đáp ứng yêu cầu phục vụ quân đội và sản xuất hàng kinh
tế. Đến nay, Nhà máy đã có hai lần thực hiện đầu tư chiều sâu giai đoạn I (1994
– 1997) và giai đoạn II (1998 – 2000).
6
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
Từ năm 1998 đến nay, Nhà máy luôn chủ trương phát triển về mọi mặt, thực
hiện mục tiêu “Đổi mới, hiện đại, chất lượng, hiệu quả”.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Nhà máy Z153
Nhà máy Z153 áp dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, trong đó
Giám đốc được sự giúp sức của các cấp dưới; tiếp tục phát huy vai trò lãnh đạo
(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
phẩm và đưa vào sản xuất ngày càng nhiều mặt hàng quý phục vụ cho công tác
sửa chữa xe, máy.
* Phó giám đốc Sản xuất - Vật tư: giúp việc và chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về công tác sản xuất; trực tiếp chỉ huy sản xuất hàng ngày, chuẩn bị
sản xuất, tổ chức quá trình sản xuất theo đúng kế hoạch; thực hiện các định mức,
chỉ tiêu kỹ thuật, bảo đảm sản lượng, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế;
cải tiến lề lối làm việc.
* Chính uỷ: là thủ trưởng công tác Đảng, công tác chính trị; trực tiếp chỉ
đạo công tác hành chính, quân sự, các hoạt động của tổ chức Đảng, Công đoàn,
Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên và công tác quân sự hậu cần, vận tải.
8
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
điện
Phòn
g
Kiểm
tra
chất
lượn
g SP
Phòn
g Vật
tư
Phòng
Hành
chính
Hậu
cần
Phòn
g
Chín
h trị
PX
S/C
Chuyê
n
ngành
PX S/C
Máy nổ
PX Cơ
khí
chính
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
* Phòng Tổ chức lao động: là cơ quan giúp Giám đốc về toàn bộ các mặt
công tác: quân lực, lao động - tiền lương, huấn luyện đào tạo, bảo hộ lao động và
công tác chính sách.
* Phòng Tài chính - Kế toán: là cơ quan giúp Giám đốc quản lý và điều
hành các hoạt động tài chính - kế toán của Nhà máy, làm việc dưới sự chỉ đạo
trực tiếp của Giám đốc, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn về nghiệp vụ của
cơ quan tài chính cấp trên.
* Phòng Kỹ thuật – Công nghệ: là cơ quan giúp Giám đốc tổ chức triển
khai, thực hiện, quản lý và phát triển công tác kỹ thuật công nghệ và môi trường,
công nghệ thông tin trong Nhà máy.
* Phòng Cơ điện: là cơ quan giúp Giám đốc tổ chức quản lý khai thác sử
dụng, sửa chữa thiết bị, năng lượng phục vụ trong Nhà máy.
* Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm: là cơ quan giúp Giám đốc giám
sát, kiểm tra, nghiệm thu, quản lý toàn diện và các điều kiện đảm bảo chất lượng
sản phẩm, quản lý thống nhất công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng trong Nhà
máy.
* Phòng Vật tư: là cơ quan giúp Giám đốc quản lý, cung ứng, bảo quản toàn
bộ vật tư kỹ thuật phục vụ cho sản xuất sửa chữa của Nhà máy.
chuyên ngành trong dây chuyền sửa chữa xe tăng - thiết giáp của Nhà máy.
* Phân xưởng Cơ khí phục hồi: phục hồi các phụ tùng, chi tiết xe tăng -
thiết giáp và sản xuất phụ tùng tự dùng của dây chuyền sửa chữa xe tăng - thiết
giáp.
* Phân xưởng Tạo phôi: là phân xưởng tạo phôi ban đầu và nhiệt luyện sản
phẩm trong dây chuyền công nghệ của Nhà máy.
* Phân xưởng Cơ khí chế tạo: là phân xưởng cơ khí trong dây chuyền công
nghệ của Nhà máy.
* Phân xưởng Cơ khí chính xác: gia công cơ khí chính xác, mạ sản phẩm,
chế tạo két mát xe tăng T54, T55 và một số chi tiết cao su của Nhà máy.
* Phân xưởng Cơ điện dụng cụ: là phân xưởng bổ trợ đảm bảo về sửa chữa
cơ điện, cung cấp năng lượng, sửa chữa chế tạo đồ gán dao cụ.
1.3. Những đặc điểm của Nhà máy Z153 liên quan đến công tác trả
lương theo sản phẩm
Nhà máy Z153 là một doanh nghiệp quốc doanh trong lĩnh vực quốc phòng.
Đây là một đặc điểm riêng có của Nhà máy. Phương hướng hoạt động sản xuất
kinh doanh của Nhà máy không chỉ đáp ứng như cầu của quốc phòng, thể hiện ở
11
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
+ Ngành nhiệt điện (sản xuất tấm lót, ghi lò, bi nghiền,…)
- Sản xuất thiết bị tiêu dùng đặc biệt cho một số đơn vị (tấm sàn thông minh
cho nhà Quốc hội,…)
Đây đều là những sản phẩm có cấu tạo phức tạp, được hình thành với nhiều
cụm, chi tiết; có khối lượng lớn, giá trị cao… do đó phải trải qua nhiều công
đoạn, bằng sức lao động của cả tập thể mới có thể sửa chữa và sản xuất được.
1.3.2. Thị trường và khách hàng
Nhà máy Z153 là một doanh nghiệp quốc phòng, nhiệm vụ chính là sản xuất
và sửa chữa các sản phẩm phục vụ cho quốc phòng, được giao chỉ tiêu từ Tổng
cục Kỹ thuật. Tuỳ vào nhu cầu về vật tư kỹ thuật thay thế trên cơ sở trang bị kỹ
thuật của các đơn vị tăng thiết giáp của toàn quân đội mà mỗi năm số lượng và
chủng loại xe, cụm vào sửa chữa tại Nhà máy rất khác nhau, danh mục vật tư kỹ
thuật chế tạo khác nhau và thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng khác nhau. Khách
hàng lớn nhất của Nhà máy là Binh chủng Tăng - thiết giáp. Bên cạnh đó còn có
đảm bảo tình hình tài chính ít bị biến động quá lớn.
1.3.3. Quy trình công nghệ
Nhà máy Z153 sử dụng hai dạng quy trình công nghệ điển hình sau:
1.3.3.1. Quy trình công nghệ sửa chữa xe tăng thiết giáp
Phòng Kế hoạch nhận xe vào sửa chữa, giao Phân xưởng tổng tháo lắp Tăng
- thiết giáp để tháo rời cụm, kiểm hỏng và giao cho các phân xưởng sửa chữa.
Các phân xưởng tháo rã cụm, kiểm hỏng và sửa chữa chi tiết hoặc chuyển cho
các phân xưởng tạo phôi và cơ khí phục hồi để sửa chữa. Các chi tiết được sửa
chữa, phục hồi được chuyển lại cho các phân xưởng sửa chữa cụm để tiến hành
tổng lắp và thử cụm rồi chuyển lại Phân xưởng tổng tháo lắp Tăng - thiết giáp.
Tại đây, phân xưởng sẽ tổng lắp, đồng bộ và thử nghiệm tại chỗ. Sau đó, xe được
thử nghiệm tổng hợp trên bãi thử, nếu đạt chất lượng sẽ chuyển cho Phòng Kế
hoạch để bàn giao cho khách hàng.
1.3.3.2. Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm cơ khí
Các sản phẩm cơ khí được sản xuất qua các công đoạn: tạo phôi, gia công
cơ khí (bao gồm: tiện, nguội, phay, phay chính xác, nguội làm sạch và via cạnh
sắc), nhiệt luyện (nếu cần), mài tinh, xử lý bề mặt. Sau khi hình thành sản phẩm,
chúng sẽ được kiểm tra thông qua khâu KCS. Cán bộ phòng KCS kiểm tra, viết
phiếu chứng nhận sản phẩm đạt chất lượng tiêu chuẩn rồi chuyển đến kho thành
phẩm.
14
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
phôi
Tiện
Nguội
Phay
Nhập
kho
thành
phẩm
Mài tinh
Nhiệt
luyện
Nguội
KCS
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
phân xưởng lại tổ chức theo hình thức chuyên môn hoá công nghệ, được chia
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
Ngoài ra Nhà máy còn có một lực lượng lao động không tính vào quân số
với số lượng rất hạn chế, chủ yếu là các hướng dẫn lao động có thời hạn và
không có thời hạn.
Lao động trong Nhà máy không nhiều, khoảng 500 – 600 người nhưng từ
năm 2000, Tổng cục đã ngày càng giảm bớt số lượng quân số quy hoạch xuống
còn khoảng 400 người. Đây là một khó khăn cho Nhà máy vì vấn đề cắt giảm
biên chế cũng không phải lúc nào cũng thực hiện dễ dàng. Do đó thời điểm hiện
tại, quân số dôi dư của Nhà máy vẫn là trên 100 lao động. Việc áp dụng hình
thức trả lương theo sản phẩm sẽ giảm bớt gánh nặng về tài chính cho Nhà máy
khi khối lượng sản xuất không đủ chỉ tiêu, quỹ lương không bị thâm hụt bởi số
lượng lao động dôi dư nói trên.
17
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel
Bảng 1.2: Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy (2003 – 2006)
Năm Doanh thu
(triệu đồng)
Chênh lệch Lợi nhuận
(triệu đồng)
Chênh lệch
+/- % +/- %
2003 21.015.433 - - 1.528.997 - -
2004 26.180.650 516521
7
24,578 2.043.057 514060 33,621
2005 31.246.663 506601
3
19,350 2.531.876 488819 23,926
2006 35.002.645 375598
2
12,020 3.012.064 480188 18,966
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
18
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel
: 0918.775.368
: 0918.775.368
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ VIỆC VẬN DỤNG
HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY Z153
2.1. Thực trạng công tác tiền lương tại Nhà máy Z153
2.1.1. Mục đích, yêu cầu đối với công tác tiền lương tại Nhà máy Z153
Thứ nhất, cũng như nhiều doanh nghiệp Việt Nam, Nhà máy Z153 áp dụng
việc trả lương cho lao động theo đúng những quy định của Luật Lao động Việt
Nam. Là một doanh nghiệp Nhà nước nên chế độ trả lương của Nhà máy được
quy định cũng khác với các loại hình doanh nghiệp khác, đang bị gò bó bởi hệ
thống thang, bảng lương rất phức tạp. Trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO,
tiền lương của Nhà máy cũng có yêu cầu là phải theo định hướng thị trường,
nghĩa là tiền lương phải đủ cho người lao động sống, phụ thuộc vào quan hệ
cung – cầu trên thị trường lao động và phải dựa vào sự thoả thuận, đối thoại qua
thoả ước lao động tập thể. Đó là điều không thể thiếu được. Áp dụng mức lương
tối thiểu mà Nhà nước đề ra không có nghĩa là quá cứng nhắc trong việc tính
toán hệ số lương, dẫn đến tình trạng lương của người lao động trong Nhà máy
thấp hơn rất nhiều so với mức chung trong xã hội.
Thứ hai, công tác tiền lương phải đảm bảo tiền lương trở thành công cụ,
động lực kích thích người lao động hăng say làm việc, làm việc có hiệu quả; là
động lực thúc đẩy sản xuất phát triển. Tiền lương phải trở thành công cụ khuyến
khích người lao động ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và sáng tạo
trong lao động. Tiền lương và tiền thưởng là một trong những chính sách cơ bản
của doanh nghiệp, tiền lương đó vừa đảm bảo tương xứng với sức lao động mà
20
Website
Website
:
:
2.1.2. Những nội dung cơ bản của công tác tiền lương tại Nhà máy Z153
Công tác tiền lương tại Nhà máy Z153 bao gồm những nội dung cơ bản sau:
2.1.2.1. Xây dựng định mức lao động trong công tác lao động - tiền lương
Định mức lao động là quá trình xác định mức lao động trong doanh nghiệp.
Mức lao động là số lượng người lao động hay giờ lao động được sử dụng
cho việc chế tạo một sản phẩm hay hoàn thành một công việc nào đó đảm bảo
21
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
đúng theo tiêu chuẩn và chất lượng đề ra trong những điều kiện về tổ chức, kỹ
thuật, kinh tế, tâm sinh lý và xã hội nhất định.
Hiện tại, Nhà máy Z153 đang áp dụng 3 phương pháp xác định mức lao
động sau:
a) Phương pháp thống kê
Đây là phương pháp dựa trên các số liệu thống kê về thời gian tiêu hao để
hoàn thành một sản phẩm hoặc một công việc nào đó của kỳ trước hay năm
(
(
: 0918.775.368
: 0918.775.368
b) Phương pháp kinh nghiệm
Đây là phương pháp xây dựng mức lao động cho các sản phẩm đồng dạng
hoặc các công việc tương tự, chủ yếu là dựa trên kinh nghiệm của các cán bộ làm
công tác định mức hoặc của những lao động lành nghề. Thường thì họ đưa ra các
mức lao động khá phù hợp. Tuy nhiên trong điều kiện môi trường lao động có
một yếu tố thay đổi, thì phương pháp này lại không chính xác.Do đó, phương
pháp này chủ yếu được áp dụng cho các sản phẩm quốc phòng được sửa chữa
hoặc được sản xuất thử.
c) Phương pháp phân tích điều tra
Đây là phương pháp mà các cán bộ định mức sử dụng các số liệu điều tra
được, tổng hợp và phân tích chúng với những tính toán logic về mặt lý thuyết để
xác định mức lao động cho sản phẩm hoặc công việc nào đó. Do phương pháp
này khá tốn kém cả về mặt tài chính và thời gian, nên Nhà máy chỉ áp dụng trong
những trường hợp sản xuất sản phẩm với khối lượng lớn, thời gian chuẩn bị cho
sản xuất dài, có điều kiện tính toán chi tiết các bước nguyên công.
2.1.2.2. Xác định thời gian lao động của toàn Nhà máy
Nhà máy Z153 thực hiện chế độ làm việc 8 tiếng/ngày tương đương với 48
giờ/ tuần, nghỉ Chủ nhật. Các ngày lễ, nghỉ phép, nghỉ ốm được thực hiện đúng
theo quy định của Luật Lao động. Khối quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ làm việc
theo giờ hành chính, còn khối sản xuất làm việc theo chế độ 1 ca, 2 ca hoặc 1 ca
kéo dài tuỳ thuộc vào kế hoạch sản xuất.
23
Website
Website
:
- Ốm, viện 10 15.89 12 16.2 12.0 12.34
- Con ốm - 0.02 0.02 0.10 0.10 0.12
- Thai sản 0.92 0.32 0.64 0.10 - 0.28
5.4. Lý do khác
6. Số ngày làm việc thực tế trong năm (ngày) 201.60 200.36 247.47 259.32 263.27 262.71
7. Thời gian vắng mặt không trọn ngày (ngày) 45 21.53 17.75 17.21 17.70 18.39
8. Số giờ làm việc thực tế trong ngày (ngày) 7.78 7.89 7.93 7.93 7.93 7.93
9. Tổng số giờ làm việc thực tế trong năm (ngày) 1,568 1,581 1,962 2,057 2,088 2,083
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
Nhìn bảng trên ta thấy, năm 2003, số ngày làm việc thực tế của 1 lao động
chỉ khoảng 200 ngày, đây là mức thấp. Nguyên nhân là do nhiệm vụ sản xuất
thấp. Điều này làm cho thu nhập bình quân lao động thấp, đời sống lao động
trong năm 2003 khá khó khăn.
Đến năm 2004, 2005 tiền lương của người lao động được cải thiện đáng kể,
số ngày làm việc thực tế trong năm của 1 lao động tương đối ổn định, ở mức 260
24
Website
Website
:
:
Email
Email
:
:
Tel
Tel(
(
Gj
: là tiền lương một giờ lao động của bước công việc thứ j (đồng)
m: là số bước công việc để hoàn thành sản phẩm thứ i
Cách tính đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm có ưu điểm là phản
ánh chính xác chi phí sức lao động trên một đơn vị sản phẩm; phản ánh mối quan
25
TL
ĐG
= TL
G
x Đ
SP
m
TL
ĐGi
= ∑ Đ
j
x TL
Gj
j =1