Hoàn thiện hình thức trả lương theo sản phẩm tại Tổng công ty Dệt May Hà Nội - Pdf 97

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TIỀN LƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
THEO SẢN PHẨM 3
1.1. TIỀN LƯƠNG 3
1.1.1. Khái niệm tiền lương 3
1.1.2. Bản chất, vai trò và ý nghĩa của tiền lương 3
1.1.2.1. Bản chất của tiền lương 3
1.1.2.2. Ý nghĩa của tiền lương 5
1.1.3. Các nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương 6
1.2. HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM 8
1.2.1. Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân 9
1.2.2. Chế độ trả lương sản phẩm tập thể 9
1.2.3. Chế độ trả lương sản phẩm gián tiếp 10
1.2.4. Chế độ trả lương khoán sản phẩm 11
1.2.5. Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng 12
1.2.6. Chế độ lương sản phẩm luỹ tiến 12
1.3. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ
LƯƠNG THEO SẢN PHẨM 13
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG
Trần Thị Kim Dung Lớp QTNL – K7

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
THEO SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI 16
2.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔNG CÔNG
TY DỆT MAY HÀ NỘI 16
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Dệt may Hà Nội 16
2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty 17

3.4.2. Về công tác bảo dưỡng máy móc thiết bị 46
3.4.3. Công tác phục vụ 48
3.4.4. Hoàn thiện công tác thống kê 48
3.5. Hoàn thiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho công nhân 49
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Trần Thị Kim Dung Lớp QTNL – K7

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty. 17
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi 25
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất vải 26
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Tổng công ty 19
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng thời gian lao động năm 2006 20
Bảng 2.3: Bảng theo dõi tình hình sử dụng thiết bị 22
Bảng 2.4: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu 23
Bảng 2.5: Tình tình thực hiện định mức bong xơ năm 2006 24
Bảng 2.6: Bảng lương tháng 12/2006 của tổ Máy ống tự động 30
Bảng 2.7: Bảng lương tháng 12/2006 của tổ sản xuất sợi 300D 32
LỜI MỞ ĐẦU
Tiền lương luôn là một trong những vấn đề được mọi người quan tâm bởi ý nghĩa
kinh tế và xã hội to lớn của nó. Đối với người lao động tiền lương có ý nghĩa vô cùng
Trần Thị Kim Dung Lớp QTNL – K7

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
quan trong vì nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và
gia đình. Đối với mỗi doanh nghiệp, tiền lương là một bộ phận cấu thành chi phí sản
xuất kinh doanh. Một chế độ tiền lương hợp lý là cơ sở, là động lực cho sự phát triển của
doanh nghiệp. Vì vậy, tiền lương là yếu tố cần thiết khách quan luôn được các chủ

công ty kết hợp với những lý luận về tiền lương mà em đã được học ở trường.
Với khả năng có hạn, nhưng em hy vọng bài viết này sẽ mang lại một hữu ích
trong việc hoàn thiện hình thức trả lương theo sản phẩm tại Tổng công ty Dệt may Hà
Nội.
Đề tài nghiên cứu với 3 nội dung chủ yếu:
Chương I: Lý luận chung về tiền lương và sự cần thiết phải hoàn thiện hình thức trả
lương theo sản phẩm.
Chương II: Phân tích thực trạng công tác trả lương theo sản phẩm tại Tổng công ty
Dệt may Hà Nội.
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện hình thức trả lương theo sản phẩm tại
Tổng công ty Dệt may Hà Nội.

CHƯƠNG I
TIỀN LƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
THEO SẢN PHẨM.
1.1. TIỀN LƯƠNG.
1.1.1. Khái niệm tiền lương.
Trần Thị Kim Dung Lớp QTNL – K7

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
 Khái niệm về tiền lương:
Hiểu một cách chung nhất, tiền lương là một khoản tiền mà người hay tổ chức sử
dụng lao động trả cho người lao động khi người lao động thực hiện một công việc nhất
định mà người hay tổ chức sử dụng lao động giao cho.
1.1.2. Bản chất, vai trò và ý nghĩa của tiền lương
1.1.2.1. Bản chất của tiền lương
Mặc dù “tiền lương là giá cả của sức lao động được hình thành trên cơ sở thoả
thuận giữ người lao động và người sư dụng lao động phù hợp với quan hệ cung cầu về
sức lao động trong nền kinh tế thị trường”. Nhưng tiền lương vẫn được nghiên cứu trên
hai phương diện: kinh tế và xã hội:

• Về mặt xã hội
Tiền lương là một khoản thu nhập của người lao động để bù đắp các nhu cầu cơ
bản của người lao động ở một thời điểm kinh tế xã hội nhất định. Khoản tiền đó phải
được thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động (chủ doanh nghiệp) có
tính đến mức lương tối thiểu do nhà nước ban hành. Trong đó mức lương tối thiểu là
khoản tiền trả cho người lao động ở mức giản đơn nhất, không phải đào tạo, đủ để tái
sản xuất sức lao động cho họ và một phần cho gia đình họ. Nói rõ hơn, đó là số tiền đảm
Trần Thị Kim Dung Lớp QTNL – K7

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
bảo cho người lao động này có thể mua được tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất
sức lao động của bản thân và có dành một phần để nuôi con và bảo hiểm lúc hết tuổi lao
động. Ngoài tiền lương cơ bản, người lao động còn có phụ cấp lương, tiền thưởng và các
loại phúc lợi. Ngày nay, khi xã hội càng phát triển ở trình độ cao, cuộc sống của con
người đã và đang được cải thiện một cách rõ rệt, trình độ văn hoá chuyên môn của người
lao động được nâng cao không ngừng thì ngoài tiền lương cơ bản, phụ cấp, thưởng và
phúc lợi, người lao động còn muốn có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực sự
kính trọng và làm chủ trong công việc…vì vậy mà tiền lương còn có ý nghĩa như là một
khoản tiền đầu tư cho người lao động để không ngừng phát triển con người một cách
toàn diện hơn.
1.1.2.2. Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp và người lao động
• Đối với doanh nghiệp
Tiền lương là một khoản chi phí bắt buộc, do đó muốn nâng cao lợi nhuận và hạ
giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp phải biết quản lý và tiết kiệm chi phí tiền lương
Tiền lương cao là một phương tiện rất hiệu quả để thu hút lao động có tay nghề
cao và tạo ra lòng trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp
Tiền lương còn là phương tiện kích thích và động viên người lao động rất có hiệu
quả, tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trên thị trường.
• Đối với người lao động

đến quan hệ này.
Tiền lương bình quân tăng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan do năng
suất lao động như nâng cao trình độ tay nghề, giảm bớt thời gian tổn thất cho lao động.
Trần Thị Kim Dung Lớp QTNL – K7

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năng suất lao động tăng không phải là do những yếu tố trên mà còn trực tiếp phụ
thuộc vào những nhân tố khách quan: áp dụng kỹ thuật mới, sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên, tổ chức lao động và các quá trình sản suất.
Như vậy, tốc độ tăng năng suất lao động có điều kiện khách quan để lớn hơn tốc
độ tăng tiền lương bình quân.
Trong từng doanh nghiệp, tăng tiền lương dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh
doanh; tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Một
doanh nghiệp chỉ kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng như chi phí cho một
đơn vị sản phẩm giảm đi. Chỉ khi tốc độ tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tốc độ
tăng tiền lương bình quân thì của cải mới được tích lũy tạo điều kiện cho việc tái sản
xuất mở rộng và giúp xã hội không ngừng phát triển.
+ Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người
lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Mỗi một ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân nói chung và các bộ phận trong
doanh nghiệp nói riêng có tính chất phức tạp, trình độ lành nghề cấp bậc khác nhau. Do
vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ cống hiến và sự hao phí sức lao động của từng
người. Bởi vậy, cần phải xây dựng các chế độ tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề
trong nền kinh tế quốc dân để tạo điều kiện thu hút lao động và điều phối lao động vào
ngành nghề kinh tế khác nhau. Nguyên tắc này được dựa trên những cơ sở sau:
- Trình độ lành nghề bình quân của mỗi người ở mỗi ngành:
Đối với những người lao động lành nghề làm việc trong các ngành, các bộ phận
có yêu cầu về chuyên môn, kỹ thuật phức tạp phải được trả lương cao hơn những người
làm việc trong các ngành, các bộ phận không đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.
- Điều kiện lao động:

SP
: Tiền lương sản phẩm
ĐG: Đơn giá sản phẩm.
Q
TT
: Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.
Trần Thị Kim Dung Lớp QTNL – K7

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1.2.1. Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Chế độ trả lương này áp dụng đối với từng công nhân trong đó có số tiền tỷ lệ
thuận với số sản phẩm được kiểm tra và nghiệm thu. Chế độ này được áp dụng rộng rãi
trong điều kiện quá trình lao động của người công nhân mang tính độc lập tương đối, có
thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt, cụ thể. Tiền lương
trong kỳ mà mỗi công nhân nhận được hưởng theo công thức:
TL
TT
= ĐG x Q
TT
Trong đó:
TL
TT
: Tiền lương thực tế mà mỗi công nhân nhận được.
ĐG: Đơn giá tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm.
Q
TT
: Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành.
- Ưu điểm:
Hình thức trả lương này có ứu điểm là dễ hiểu, dễ tính toán, là cách hữu hiệu để
đánh giá đúng sức lao động đã hao phí của công nhân. Khuyến khích công nhân tích cực

tinh thần hợp tác phối hợp một cách có hiệu quả giữa các công nhân trong một tổ, nhóm
để cả tổ làm việc có hiệu quả hơn, khuyến khích các tổ làm việc theo mô hình tổ tự
quản.
- Nhược điểm:
Chế độ trả lương sản phẩm tập thể có hạn chế khuyến khích tăng năng suất lao
động cá nhân vì tiền lương phụ thuộc vào kết quả hoạt động của cả tổ, có thể phát sinh
tình trạng ỷ lại đối với các công nhân.
1.2.3. Chế độ trả lương sản phẩm gián tiếp.
Lương sản phẩm cá nhân trực tiếp được áp dụng đối với công nhân phụ, phục vụ
sản xuất như các công nhân điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, phục vụ vận chuyển, kho
tàng, kiểm tra chất lượng sản phẩm…mà kết quả công tác của họ có ảnh hưởng trực tiếp
đến công nhân sản xuất chính.
Công thức tính lương: TLspgt = TLgt tháng x HNSCNSX chính
Hoặc TLspgt = TLgt tháng / QKH NNSX chính x QTT NNSX chính
Trong đó:
TLspgt: Tiền lương sản phẩm của công nhân gián tiếp
TLgt tháng: Lương cơ bản tháng của công nhân gián tiếp
HNSCNSX chính : Hệ số năng suất của công nhân chính
Trần Thị Kim Dung Lớp QTNL – K7

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
QKH NNSX chính, QTT NNSX chính: Mức sản lượng kế hoạch và thực tế của công
nhân chính (những người được công nhân gián tiếp phục vụ)
- Ưu điểm:
Chế độ tiền lương này khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn cho hoạt động
của công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.
- Nhược điểm:
Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào kết quả làm việc của công nhân
chính, mà kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của nhiều yếu tố khác. Do vậy, chế độ
trả lương này có thể hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ, hoặc không đánh

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Việc xác định giá khoán là phức tạp, nhiều khi khó chính xác, việc trả sản phẩm
khoán có thể làm cho công nhân không chú ý đến công việc bộ phận trong quá trình thực
hiện công việc được giao khoán.
1.2.5. Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng.
Là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm và phần tiền thưởng. Phần tiền lương tính
theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm đã hoàn thành, còn phần tiền thưởng sẽ căn
cứ vào mức độ hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch về mặt số lượng công việc để
tính.
+ Tiền lương sản phẩm có thưởng được tính theo công thức:
TL
Th
= TL + TL ( 1 x h x m ) /100.
Trong đó:
TL
Th
: Tiền lương sản phẩm có thưởng.
TL: Tiền lương trả theo snả phẩm với đơn giá cố định.
m: Tỷ lệ % thưởng ( tính theo TLSP với đơn giá cố định).
h: % hoàn thành vượt mức sản lượng được tính thưởng.
- Ưu điểm:
Chế độ tiền lương này khuyến khích công nhân tích cực làm việc hoàn thành vượt
mức sản lượng để tăng tiền lương nhận được qua việc trả thưởng cho những sản phẩm
hoàn thành vượt mức.
- Nhược điểm:
Việc phân tích, tính toán, xác định các chỉ tiêu thưởng không chính xác, hợp lý có
thể làm tăng chi phí tiền lương, bội chi quỹ tiền lương.
1.2.6. Chế độ lương sản phẩm lũy tiến:
Áp dụng ở những “ khâu yếu” trong sản xuất. Trong chế dộ này áp dụng hai loại
đơn giá để trả cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm (đơn giá lũy tiến là đơn giá cố

Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh tế đều lực chọn hình thức trả
lương cho phù hợp với tính chất hoạt động cũng như đặc điểm của doanh nghiệp mình.
Dù lựa chọn bất kỳ một hình thức trả lương nào trong doanh nghiệp, thì bên cạnh những
ưu điểm của nó, luôn tồn tại những nhược điểm thường gắn liền với những khuyết tật
của nền kinh tế thị trường. Do vậy, việc hoàn thiện các hình thức trả lương không bao
giờ dừng lại ở một giới hạn nào cả. Đây là vấn đề mà không một doanh nghiệp nào tránh
khỏi.
Tổng công ty dệt may Hà Nội cũng vậy, hai hình thức trả lương theo thời gian và
theo sản phẩm ở tổng công ty cũng song song tồn tại. Hiện này, mặc dù đã cso nhiều tiến
bộ bởi sự nỗ lực cố gắng của các cán bộ làm công tác tiền lương. Nhưng bên cạnh đó
vẫn còn những tồn tại, những nhược điểm cần phải được xem xét và hoàn thiện tiếp.
Một trong những nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là việc thực hiện trả lương cho người lao động: các doanh nghiệp cần lựa
chọn các hình thức trả lương phù hợp. So với hình thức trả lương theo thời gian thì hình
Trần Thị Kim Dung Lớp QTNL – K7

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
thức trả lương theo sản phẩm có nhiều ưu điểm hơn hẳn. Tiền lương sản phẩm mà người
lao động làm ra, số lượng và chất lượng sản phẩm phản ánh sự khác nhau về tiền lương
giữa mỗi người lao động, phản ánh được tính công bằng, hợp lý trong việc trả lương,
tránh được tính bình quân trong trả lương, quán triệt được nguyên tắc phân phối theo lao
động thúc đẩy người lao động học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm
… nhằm nâng cao khả năng làm việc ,tăng năng suất lao động để tăng tiền lương nhận
được.
Trả lương theo sản phẩm có ý nghĩa rất to lớn trong việc nâng cao và hoàn thiện
công tác quản lý, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong làm việc của mọi người. Hiện
nay, tổng công ty dệt may Hà Nội đang thực hiện trả lương theo sản phẩm cho người lao
động.
Tuy nhiên, có nhiều vấn đề đặt ra đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải quan tâm
giải quyết đó là tuy thực hiện trả lương theo sản phẩm nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn

THEO SẢN PHẨM TẠI TỔNG CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI.
2.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔNG CÔNG TY
DỆT MAY HÀ NỘI..
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Dệt may Hà Nội:
- Tên Tổng Công ty: Tổng Công ty Dệt – May Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế : HANOSIMEX
Tổng Công ty Dệt – May Hà Nội là công ty có quy mô lớn
Tổng Công ty Dệt may Hà Nội là một Doanh nghiệp Nhà nước, là thành viên hạch toán
độc lập của Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Tổng Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Nhà nước, các quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng Công ty Dệt
may Hà Nội được Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn Dệt may Việt Nam phê chuẩn.
Tổng Công ty Dệt May Hà Nội là 1 doanh nghiệp nhà nước. Bao gồm nhiều đơn vị
thành viên đóng trên nhiều địa bàn như Hà nội, Hải phòng, Hà Đông và Thành phố Vinh.
Với thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán bộ có
năng lực, đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩm của Tổng Công ty luôn đạt chất lượng
cao, uy tín trên thị trường đã được trao tặng nhiều huy chương vàng và bằng khen tại
Hội chợ Triển lãm Kinh tế.
+ Nhiệm vụ
- Sản xuất các sản phẩm sợi phục vụ cho tiêu thụ trên thị trường và cung cấp
nguyên liệu cho các nhà máy dệt trong nội bộ Tổng công ty.
- Sản xuất và tiêu thụ các loại vải dệt kim dệt thoi, để phục vụ cho thị trường và
cung cấp vải cho các nhà máy may trong nội bộ Tổng công ty. Sản xuất và tiêu thụ khăn
bông , khăn tay và các sản phẩm sản xuất từ vải khăn
Trần Thị Kim Dung Lớp QTNL – K7

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- May và gia công các sản phẩm may cho thị trường nội địa, xuất khẩu theo các
đơn đặt hàng của các khách hàng trong và ngoài nước.
- Sản xuất 1 số sản phẩm phụ: như lõi ống sợi, sáp, khuyên Parafin, hơi nước,
khí nén.. phục vụ cho sản xuất của các nhà máy thành viên và công ty con trong nội bộ

hành
Dệt
nhuộm
Phó
Tổng
giám đốc
điều
hành
Sợi.
Phó
Tổng
giám đốc
điều
hành
Xuất
nhập
khẩu
Phó
Tổng
giám đốc
điều
hành
Tiêu thụ
nội địa.
Phó Tổng
GĐ điều
hành Q.T .
N Sự và
Hành chính.
Phòng

lãnh đạo
HT QL CL
và HT QL
TNXH
May HP
(Cty CP
TM HP)
Nhà
máy
DENIM
Cty CP
D ệt H à
Đông
Hanosimex
Trung
Tâm
CNTT
Trung
Tâm
CK
-TĐH
Cty CP
D ệt May
Hu ế
Cty CP
DM
Hoàng
Thị Loan

Cty CP

Điều hành trực tuyến.
Điều hành Hệ thống QLCL và Hệ thống TNXH.
Tham gia quản lý điều hành, đại diện vốn nhà nước hoặc vốn của
Hanosimex.
Ghi chú:
Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.1.3. Đặc điểm lao động của Tổng Công ty.
2.1.3.1. Cơ cấu lao động của Tổng công ty
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Tổng công ty
STT
Nội dung
Số lượng lao động
12/05 12/06
Tăng (+)
giảm (-)
Tỷ
trọng %
Tổng số lao động : 4.756 4.843 +87 100
Phân loại theo trình độ:
1 Trên đại học 3 3 0 0,06
2 Đại học 331 353 +22 7,2
3 Cao đẳng 35 28 -7 0,58
4 Trung cấp 167 157 -10 3,24
5 Công nhân bậc 1 433 388 -45 8,0
6 Công nhân bậc 2 509 525 +16 10,84
7 Công nhân bậc 3 718 500 -218 10,3
8 Công nhân bậc 4 1169 1336 +167 27,58
9 Công nhân bậc 5 973 1020 +47 21,06
10 Công nhân bậc 6 379 488 +109 10,0
11 Công nhân bậc 7 39 45 +6 0,92

6 Số công ngừng việc do mất điện 3.500 0.2%
7 Thiếu nguyên nhiên liệu 1.102 0.075%
8 Không nhiệm vụ sản xuất 302 0.02%
9 Tổng số ngày có mặt làm việc 290 1.324.077 90,52%
10
Tổng số ngày làm việc thực tế bình quân
trong 1 tháng
24,19 22,78 95,01%
Lao động của Tổng công ty được chia làm hai khối như sau:
- Khối công nhân sản xuất:
Bao gồm các ngành nghề khác nhau nên mỗi nhà máy thành viên sẽ có quỹ thời
gian lao động khác nhau:
Các nhà máy sợi, dệt chuyên sản xuất trên 3 ca nên thời gian lao động của công
nhân thực hiện theo đúng quy định của nhà nước – ngày làm việc 8 tiếng. Trường hợp
cần thiết do đơn đặt hàng gấp thì phải tăng ca, kíp cho kịp giao hàng.
Thời gian các ca được chia ra như sau: Ca sáng: từ 6h=> 14h; + Ca chiều: từ
14h=> 22 giờ + Ca đêm: từ 22h=> 6 h sáng hôm sau. Một ngày nghỉ để đổi ca sau đó lại
tiếp tục.
Các nhà máy may với đặc thù riêng của mình chỉ làm hai ca. Trường hợp cần
thiết thì công nhân phải ở lại làm thêm để kịp đơn đặt hàng cho khách.
- Khối quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ:
Làm việc theo giờ hành chính: - Sáng từ 7h30 đến 12 giờ; - Chiều từ 13h đến
16h30.
Trần Thị Kim Dung Lớp QTNL – K7

Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
(44 giờ/tuần), chiều thứ bảy và ngày chủ nhật nghỉ.
2.1.4. Đặc điểm máy móc thiết bị của Tổng công ty.
- Tài sản cố định của Tổng Công ty Dệt may Hà Nội bao gồm nhiều loại, mỗi loại
có vai trò, vị trí khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh, chúng thường xuyên biến


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status