1 số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác trả lương theo sản phẩm ở C.ty May 10 - Pdf 94

Lời nói đầu
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế quan trọng và phức tạp, công tác
quản lý tiền lơng là một nội dung trọng yếu của công tác quản trị doanh
nghiệp. Nó có quan hệ mật thiết với các hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp và phải tuân theo những chính sách nguyên tắc, chế độ đãi ngộ
đối với ngời lao động. Tiền lơng là một yếu tố chi phí sản xuất quan trọng cấu
thành giá thành sản phẩm của doanh nghiệp đồng thời là nguồn thu nhập chủ
yếu của ngời lao động Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất phát
triển.
Cùng với sự đổi mới đờng lối kinh tế của Đảng và Nhà nớc công tác
tiền lơng ở nớc ta những năm qua đã có sự nhận thức đúng đắn hơn và đã có
nhiều sự hoàn thiện, cải tiến nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, động viên ng-
ời lao động nâng cao trình độ nghề nghiệp, hợp lý hoá sản xuất cải tiến kỹ
thuật, thực hành tiết kiệm không ngừng tăng năng suất lao động, nâng cao
chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc
phân phối theo lao động. Tuy nhiên bớc vào cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc, các doanh nghiệp không tránh khỏi những khó khăn bỡ ngỡ
trong công tác tiền lơng nhiều vấn đề nảy sinh đòi hỏi phải tiếp tục nghiên
cứu, cải tiến hoàn thiện hơn.
Công ty May 10 là một doanh nghiệp may với đặc điểm sản xuất là
làm hàng gia công cho bạn hàng (90-95% năng lực sản xuất) do đó chi phí
tiền lơng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất của công tyvà
mang tính gia công. Sử dụng hợp lý và hiệu quả chi phí tiền lơng có ý nghĩa
rất quan trọng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Trong thời gian
qua mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong việc sử dụng tiền lơng một cách
hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhng vấn đề tiền lơng vẫn là một vấn đề cần
phải đợc hoàn thiện.
Trong thời gian thực tập ở công ty đợc sự hớng dẫn của các cô chú ở
công ty, của thầy giáo Đỗ Văn L và những tìm hiểu của bản thân tại công ty
em đã chọn đề tài Một số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác trả l-
ơng theo sản phẩm ở Công ty May 10 với mục đích phân tích thực trạng

định nhng có ảnh hởng trực tiếp, tích cực trở lại đối với sản xuất. Ănghen viết;
Phân phối không chỉ đơn thuần là kết quả tiêu cực của sản xuất và trao đổi,
đến lợt nó cũng có tác dụng trở lại sản xuất, trao đổi
Tổng sản phẩm xã hội do lao động xã hội tạo ra phải đợc đem
phân phối cho tất cả tiêu dùng cá nhân, cho cả tích luỹ tái sản xuất mở rộng và
cho tiêu dùng công cộng. Dới chủ nghĩa xã hội việc phân phối theo lao động
phù hợp với đòi hỏi đó, toàn bộ sản phẩm xã hội là kết quả của lao động thuộc
về ngời lao động và đợc phân phối vì lợi ích của họ
Phân phối theo lao động dới chủ nghĩa xã hội chủ yếu là tiền lơng tiền
thởng. Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội về bản chất khác hẳn tiền lơng dới chế
độ t bản chủ nghĩa
Trong nền kinh tế t bản chủ nghĩa ngời công nhân sau thời gian làm
việc, hoặc sau khi hoàn thành một khối lợng công việc nào đó, đợc nhà t bản
trả một số tiền, đó là tiền lơng t bản chủ nghĩa. Tiền lơng t bản chủ nghĩa
không phải là tiền trả công lao động, không phải là giá cả của lao động.
Tiền lơng t bản chủ nghĩa là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động là giá
cả sức lao động biểu hiện ra bên ngoài nh là giá cả của lao động. Đó là bản
chất tiền lơng t bản chủ nghĩa còn trong CNXH tiền lơng là một phần giá trị
3
mà xã hội làm ra trong một giai đoạn và đợc phân phối cho ngời lao động căn
cứ quĩ hàng hoá xã hội và công sức đóng góp của từng ngời
2. Quan điểm mới về tiền lơng
Theo quan điểm mới của Đảng và Nhà nớc ta, tiền lơng trong giai đoạn
mới phải đợc trả theo đúng giá trị sức lao động. Điều này có nghĩa là
a. Tiền lơng phải trả theo đúng cấp bậc công việc
Xuất phát từ quan điểm chung là tiền lơng phải đợc trả theo đúng giá
trị sức lao động của ngời công nhân chúng ta nhận thấy rằng giá trị sức lao
động của ngời công nhân bên cạnh việc có thể lợng hoá đợc thông qua các sản
phẩm mà họ hoàn thành nhng trong thực tế có rất nhiều công việc không tạo ra
sản phẩm thực tế hoặc do thời gian tạo ra sản phẩm quá lớn và do vậy rất khó

Giá trị sức lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh là giá trị đầu
vào đặc biệt bởi vì nó không nh các giá trị khác ở sản phẩm cuối cùng các giá
trị khác đều bị giảm đi riêng giá trị sức lao động lại đợc tăng lên ở sản phẩm
cuối cùng hay nói cách khác chính sự gia tăng của giá trị sức lao động tạo nên
hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền lơng là biểu hiện của giá trị
sức lao động và nó nhỏ hơn giá trị thực tế mà việc sử dụng sức lao động đem
lại. Chúng ta quay lại với vấn đề hiệu quả trong hoạt động kinh doanh mà ở
đây là sử dụng sức lao động. Tính hiệu quả ở đây thể hiện qua việc sử dụng
hợp lý sức lao động làm cho lợng giá trị mới mà việc sử dụng sức lao động
đem lại tăng đến tối đa có thể đợc và vì vậy làm tăng đợc kết quả của hoạt
động SXKD. Có thể dễ dàng nhận thấy kết quả SXKD là một biểu hiện của
tính hiệu quả trong quá trình sử dụng sức lao động. Giá trị sức lao động bỏ ra
của ngời lao động đem lại kết quả gì có thể định lợng đợc và đợc xã hội chấp
nhận đợc lu thông trao đổi đợc sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của con ngời. Có
nh vậy sản phẩm tạo ra mới đợc thanh toán để trả lơng cho công nhân lao
động.
Nh vậy tiền lơng cao hay thấp bên cạnh việc trả theo đúng giá trị sức
lao động mà họ bỏ ra còn phải tính đến tính hiệu quả của việc sử dụng sức lao
động mà biểu hiện của nó là kết quả hoạt động SXKD, nếu cùng một lợng giá
trị sức lao động bỏ ra nếu tính hiệu quả cao hơn, kết quả SXKD cao hơn thì tất
yếu sẽ đợc trả lơng cao hơn và ngợc lại nếu hiệu quả thấp hơn, kết quả SXKD
thấp hơn thì sẽ đợc trả lơng thấp hơn thậm chí tiền lơng sẽ giảm tối thiểu bằng
0 nếu nh không có tính hiệu quả trong việc sử dụng lao động.
c. Phải gắn chặt tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa.
Cũng lại xuất phát từ quan điểm tiền lơng phải trả theo đúng giá trị sức
lao động. Nh ta đã biết giá trị sức lao động đợc biểu hiện qua các hao phí về
cơ bắp, trí lực trong quá trình hoạt động SXKD. Tiền lơng mà ngời công nhân
nhận đợc là đợc trả cho các hao phí đó và nh bất kỳ một hoạt động nào nó
phải đợc dùng để bù đắp lại các hao phí đó. Tiền lơng đợc trả là tiền lơng tiền
tệ nếu xét về mặt hiện vật nó chỉ là giấy, kim loại hay bất kỳ một vật thể nào

tiền liên tục và họ lao động để nhận chúng, để có kế hoạch sử dụng chúng.
Bất kỳ một sự thay đổi trong thời hạn trả lơng sẽ làm thay đổi các kế hoạch,
xáo trộn nhu cầu tiêu dùng và vì vậy sẽ làm cho cuộc sống của ngời lao động
bất định, do vậy doanh nghiệp cần phải trả lơng đúng thời hạn, không chỉ để
ổn định đời sống cho ngời lao động mà còn đảm bảo rằng ngời lao động sẽ
toàn tâm toàn ý khi lao động trong doanh nghiệp.
e. Doanh nghiệp phải đảm bảo đủ việc làm để ổn định và tiến tới tăng
mức thu nhập cho ngời lao động. Việc làm không chỉ là nhu cầu của ngời lao
động mà còn là nhu cầu cả chủ doanh nghiệp. Đối với ngời lao động có việc
6
làm đồng nghĩa với có thu nhập, có nguồn sống... còn đối với doanh nghiệp
có việc làm có nghĩa là có cơ hội để tồn tại và phát triển. Có đủ việc làm là cơ
sở để doanh nghiệp xây dựng các kế hoạch trong tơng lai và xác định đợc
đích đến của mình. Xuất phát từ các yếu tố đó doanh nghiệp còn phải đảm
bảo đủ việc làm để ổn định và tăng mức lơng cho ngời lao động.
g. Trong một đơn vị phải đảm bảo công bằng hợp lý
Xã hội càng hiện đại, giá trị mới tạo ra ngày càng nhiều, thu nhập,
đời sống của ngời lao động ngày càng cao thì yếu tố tinh thần lại càng giữ vị
trí quan trọng. Khi lao động chuyển từ giản đơn sang lao động phức tạp thì
yếu tố tinh thần có vai trò quyết định đến năng suất lao động, hiệu quả lao
động. Vì vậy vấn đề tạo động lực trong doanh nghiệp ngày càng có vai trò
quan trọng trong chính sách quản lý doanh nghiệp. Và vấn đề tạo động lực
cho lao động bằng các biện pháp phi vật chất ngày càng quan trọng hơn khi
yếu tố vật chất trở nên kém ý nghĩa.
Một trong số các biện pháp phi vật chất là tạo động lực thông qua việc
trả lơng công bằng hợp lý. Công bằng hơn là mục tiêu mà các nhà quản lý
luôn vơn tới, nó là cơ sở để thực hiện tất cả các qui phạm đề ra, có công bằng
mới trả lơng theo đúng giá trị sức lao động, có công bằng mới trả lơng theo
hiệu quả lao động... và công bằng là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy ngời
lao động vơn lên trong hoạt động sinh tồn vì họ không chỉ mang lại giá trị vật

có một cuộc sống tốt đẹp hơn, là điều kiện để ngời lao động tự hoàn thiện
mình, khẳng định mình... Do vậy sức ép của tiền lơng đối với ngời lao động là
rất lớn. Họ sẽ phải cố gắng để có đợc tiền lơng cao vì nó không chỉ đem lại
cho họ giá trị vật chất mà còn đem lại cho họ giá trị tinh thần. Từ quan điểm
tiền lơng trả đúng theo giá trị sức lao động và nhận định về hiệu quả của sử
dụng sức lao động, ngời lao động cần phải đóng góp đợc nhiều hơn giá trị sức
lao động của họ. Họ phải sử dụng hợp lý thời gian làm việc để đóng góp đợc
nhiều nhất sức lao động của mình. Họ sẽ phải lao động hăng say, tăng số giờ
làm việc thực tế, giảm số giờ hao phí không cần thiết. Họ phải sử dụng hiệu
quả sức lao động của mình, tăng tỉ lệ sức lao động có ích trên tổng hao phí sức
lao động, họ phải giảm đợc các thao tác thừa trong quá trình sản xuất, tăng đợc
năng suất lao động, tăng tỉ lệ thành phẩm đạt chất lợng cao, phát huy sáng
kiến nhằm tận dụng công suất máy móc... nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
cho doanh nghiệp và những cố gắng nỗ lực này của họ đợc ghi nhận, cùng với
việc tăng lơng kích thích lao động, tiền thởng còn tạo cho họ một động lực
mạnh mẽ hơn nữa và cứ nh vậy tiền lơng đã làm cho kích thích lao động từ thụ
động sang việc chủ động nâng cao năng lực của mình.
3. Chức năng điều phối lao động
Tiền lơng đợc trả theo đúng giá trị của sức lao động nhng đánh
giá về hiệu quả, chất lợng của giá trị sức lao động lại phụ thuộc nhiều yếu tố
8
khác nhau nh tính cấp thiết, tính thời điểm... Do vậy ngời ta đã lợi dụng đặc
tính này để sử dụng tiền lơng nh một công cụ hiệu quả trong điều phối lao
động. Lao động ở đây làm công việc gì là tự quyền quyết định của ngời lao
động trên cơ sở đánh giá xem xét tiền lơng đem lại và sức lao động hao phí bỏ
ra. Nếu cùng một công việc, cùng điều kiện làm việc mà họ đợc đánh giá là có
giá trị sức lao động đóng góp cao, đợc tiền lơng cao thì họ sẽ chấp nhận công
việc đó. Do vậy khi mong muốn lao động tập trung hay giảm bớt lợng lao
động có một công việc, nhà quản lý sử dụng đến công cụ tiền lơng. Muốn tập
trung lao động họ chỉ cần đánh giá cao sức lao động mà ngời lao động bỏ ra và

Phấn đấu vì một mức tiền lơng cao hơn tự thân nó đã làm giảm
ảnh hởng vật chất của tiền lơng khi tiền lơng cao và khi kích thích lao động trở
thành cái bên trong của mỗi cá nhân ngời lao động thì điều đó có nghĩa là ngời
công nhân đạt đợc mức độ hoàn thiện rất cao, có khả năng tham gia các hoạt
động cao hơn hoạt động sản xuất nh hoạt động quản lý, hoạt động nghiên cứu
khoa học, ranh giới giữa ngời quản lý và ngời lao động bị xóa bỏ. Đây là một
mục tiêu lớn mà nếu đạt đợc thì bản thân ngời công nhân cũng nh doanh
nghiệp hoàn toàn có khả năng phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế.
2. Đối với ngời sử dụng lao động
Chi phí lao động là chi phí đặc biệt, nó mang lại hiệu quả lớn hơn
chi phí bỏ ra nhng với danh nghĩa là chi phí, chủ doanh nghiệp đều phải đặt ra
yêu cầu tiết kiệm chi phí lao động nhng nội dung của tiết kiệm ở đây là không
chỉ đơn thuần là giảm, là bớt mà nội dung chủ yếu của tiết kiệm ở đây là sử
dụng hợp lý, hiệu quả chi phí lao động.
Để sử dụng hợp lý chi phí lao động chủ doanh nghiệp hay ngời
quản lý phải xây dựng đợc kế hoạch sử dụng lao động hợp lý, xây dựng nên bộ
máy tổ chức quản lý phù hợp, có đợc hệ thống các đòn bẩy kinh tế đối với lao
động... có nh vậy, ngời lao động mới hăng say với công việc, nỗ lực thực hiện
và mang lại hiệu quả cao nhất.
Sử dụng chi phí lao động phải có tính kế tiếp, phải có kế hoạch
trong tơng lai vì vậy ngời quản lý phải có đợc kế hoạch nâng cao chất lợng
nguồn nhân lực của doanh nghiệp, phải có kế hoạch tuyển mộ, bồi dỡng, đào
tạo lại nguồn nhân lực.
Nh vậy để đạt đợc hiệu quả trong việc sử dụng sức lao động (tiền
lơng) buộc chủ doanh nghiệp, ngời quản lý phải có sự cố gắng rất lớn, phải
nâng cao trình độ của mình... nh vậy nó không chỉ có lợi cho ngời lao động mà
còn có ích cho sự phát triển của doanh nghiệp mang lại nhiều lợi nhuận cho
chủ doanh nghiệp.
10
3. Đối với xã hội

Hình thức trả lơng theo thời gian là số tiền lơng trả cho ngời lao động
căn cứ vào thời gian làm việc và tiền lơng trong một đơn vị thời gian. Nh tiền
11
lơng theo thời gian phụ thuộc vào 2 nhân tố ràng buộc là mức độ tiền lơng
trong một đơn vị thời gian và thời gian làm việc.
Tùy điều kiện và trình độ quản lý thời gian lao động, hình thức
trả lơng theo thời gian có thể áp dụng theo 2 cách trả lơng theo thời gian giản
đơn và trả lơng theo thời gian có thởng.
1. Hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn
Tiền lơng theo thời gian giản đơn là số tiền trả cho ngời lao động
chỉ căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ lao
động và kết quả công việc. Tiền lơng theo thời gian giản đơn bao gồm: Lơng
tháng, lơng ngày, lơng giờ.
-Lơng tháng: đợc trả cố định hàng tháng theo mức lơng thỏa
thuận trong hợp đồng lao động. Lơng tháng thờng áp dụng để trả lơng cho
nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các công nhân
viên khác mà các chỉ tiêu nhiệm vụ không đo đợc hoặc chi phí để tính toán các
chỉ tiêu này quá lớn.
-Lơng ngày: tính bằng cách chia mức lơng tháng cho 26 ngày
làm việc theo chế độ. Lơng ngày thờng áp dụng để trả lơng cho công nhân
viên trong những ngày hội họp, học tập hoặc làm nhiệm vụ khác. Lơng ngày
còn dùng để trả lơng cho ngời lao động theo hợp đồng làm ngày nào hởng l-
ơng ngày đó.
-Lơng giờ: đợc tính trên cơ sở chia mức lơng ngày cho số giờ
chính thức do doanh nghiệp quy định trong một giờ (ca) làm việc, làm căn cứ
để tính đơn giá tiền lơng trả theo sản phẩm.
Công thức tính:
L
1g
=T

hoàn thành suất sắc nhiệm vụ.
Ưu điểm của hình thức tiền lơng trả theo thời gian:
+Ưu điểm: Cách tính toán đơn giản, nhanh, dễ hiểu, phù hợp với
những công việc không định mức đợc hoặc không nên định mức.
+Nhợc điểm: Hình thức trả lơng theo thời gian cha đảm bảo đầy
đủ nguyên tắc phân phối lao động, duy trì chủ nghĩa bình quân trong tiền lơng,
cha phát huy đợc tài năng cá nhân của ngời lao động, cha kích thích sản xuất
phát triển. Vì vậy khi áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian cần thiết phải
thực hiện một số biện pháp phối hợp nh khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp
hành kỷ luật lao động để làm cho ngời lao động tự giác làm việc.
II. Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơng cơ bản và chủ yếu
đợc áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp nớc ta. Trả lơng theo sản phẩm là
trên cơ sở đơn giá tiền lơng và chất lợng sản phẩm đã quy định của doanh
nghiệp trả lơng theo số lợng sản phẩm giao nộp của ngời lao động.
Cách tính:
Trong đó:
L
sp
: Tiền lơng theo sản phẩm
q
i
: Số lợng sản phẩm loại
g
i
: Đơn giá tiền lơng một sản phẩm loại i
i... n: Số loại sản phẩm ngời lao động sản xuất ra.
+Ưu điểm của tiền lơng trả theo sản phẩm:
13


g= M
1
x H x (1 + K
các loại
) x Đ
t
Hoặc:
M
1
x H x (1 + K
các loại
)
g=
Đ
s
Trong đó:
14

=
ì=
n
1i
iiCN
)gq(L
M
1
: Mức tiền lơng tối thiểu
H: Hệ số cấp bậc công việc mà công nhân đảm nhiệm
Đ
t

TLF
=
Số lợng sản phẩm định mức của công nhân chính 1 ca
+Tính tiền lơng của công nhân phụ đợc lĩnh:
L
F
= g
TLF
x q
THC
Trong đó:
q
THC
= sản lợng thực hiện của công nhân chính
Ưu điểm của cách trả lơng này là làm cho công nhân chính và công
nhân phụ gắn bó mật thiết với nhau, hợp tác chặt chẽ với nhau để tăng sản l-
15
ợng, công nhân phụ quan tâm đến việc phục vụ cho công nhân chính, chú ý
cải tiến công tác phục vụ.
3. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm tập thể
Hình thức tiền lơng nàyđợc áp dụng trong điều kiện một tập thể công
nhân cùng hoàn thành một khối lợng công việc nào đó do tính chất công việc
cần có sự phối kết hợp những ngời công nhân có trình độ cấp bậc khác nhau
và khó xác định kết quả cho từng cá nhân.
Cách tính:
+ Bớc 1: Tính tiền lơng chung cho cả tập thể:
Trong đó:
g
i
: Đơn giá tiền lơng cả nhóm đợc tính theo công thức:

của các công nhân ở các bậc khác nhau ra giờ của công nhân bậc 1) bằng
cách lấy giờ làm việc của từng ngời nhân với hệ số bậc của ngời đó, sau tổng
hợp lại cho cả nhóm.
--Tính tiền lơng 1 giờ hệ số: Lấy tiền lơng cả tổ đợc lĩnh chia
cho tổng số giờ hệ số của cả nhóm.
--Tính tiền lơng cho từng ngời: Căn cứ vào tiền lơng một giờ hệ
số và số giờ hệ số của mỗi ngời.
16

=
ì=
n
1i
iitt
)gq(L
-Phơng pháp 2: Chia lơng theo hệ số điều chỉnh đợc tiến hành qua 3 b-
ớc:
--Tính tổng số tiền lơng đã chia theo lần đầu: Lấy mức tiền lơng
1 giờ của mỗi ngời nhân với số giờ từng ngời đã làm sau đó tổng hợp lại.
--Tính hệ số điều chỉnh: Lấy tổng số tiền lơng cả tổ đợc lĩnh chia
cho tổng số tiền đã chia lần đầu.
--Tính tiền lơng cho từng ngời: Căn cứ vào hệ số điều chỉnh và
số tiền lơng đã lĩnh lần đầu.
+Ưu điểm: Cả 2 phơng pháp trên đều có u điểm là làm cho công nhân
trong cùng một đơn vị gắn bó với nhau, giúp nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.
+Nhợc điểm: Cả 2 phơng pháp trên có nhợc điểm là tiền lơng không
gắn trực tiếp ngay với mỗi ngời mà thông qua một tập thể để phân phối lại,
trong đó cấp bậc tiền lơng của mỗi ngời không hẳn đã gắn với kết quả thực tế.
Vì vậy tiền lơng này chỉ nên áp dụng cho những công việc khó định
mức và tính lơng trực tiếp cho từng ngời.

sớm nhiệm vụ.
5. Hình thức tiền lơng khoán
áp dụng trong trờng hợp công việc không định mức chi tiết đợc hay
định mức rất không chính xác, những công việc đòi hỏi một khối lợng tập hợp
nhiều loại công việc khác nhau và yêu cầu thời gian hoàn thành theo đúng
thời hạn.
Có các hình thức nh sau:
a/Khoán khối lợng hoặc khoán công việc: Là hình thức tiền lơng trả
theo sản phẩm áp dụng cho những công việc giản đơn, có tính chất đột xuất,
ví dụ nh khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm.
b/Khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Đây cũng là hình thức trả lơng
theo sản phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tổng hợp theo sản phẩm
hoàn thành đến công việc cuối cùng. Hình thức tiền lơng này áp dụng cho
từng bộ phận sản xuất (phân xởng, dây chuyền) nhằm khuyến khích tập thể
lao động cải tiến kỹ thuật và tổ chức hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao
động.
C. Nâng cao chất lợng của các hình thức trả lơng theo sản
phẩm là nhiệm vụ cơ bản và lâu dài của các doanh nghiệp công
nghiệp.
Hiện nay cùng với hình thức trả lơng theo thời gian các doanh nghiệp
đang áp dụng rộng rãi hình thức trả lơng theo sản phẩm với nhiều chế độ linh
hoạt. Bởi vì hình thức trả lơng theo sản phẩm có những tác dụng sau đây:
-Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng và chất lợng
lao động. Nó gắn việc trả lơng với kết quả sản xuất của mỗi ngời. Do đó kích
thích nâng cao năng suất lao động.
-Khuyến khích ngời lao động ra sức học tập văn hóa-khoa học-kỹ
thuật-nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, ra sức phát huy sáng kiến, cải
tiến kĩ thuật, cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng tốt máy móc thiết bị để
nâng cao năng suất lao động.
18

Từ thực trạng vấn đề tiền lơng ở nớc ta và trong nền kinh tế thị trờng nh
đã trình bày việc nâng cao chất lợng của các hình thức trả lơng nói chung và trả
lơng theo sản phẩm nói riêng phải nắm đợc các yêu cầu sau:
+Nhận thức đúng về tiền lơng và vấn đề phân phối trong nền kinh tế thị
trờng
19
Vấn đề cần phải nhận thấy là: Vốn, t liệu sản xuất, kinh nghiệm quản lý
cũng là các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và góp phần tạo ra giá trị
mới. Do đó, thu nhập của chủ sở hữu các yếu tố đó là thu nhập chính đáng.
Việc phân phối không chỉ đảm bảo bù đắp lại những chi phí mà còn phải tính
đến hiệu quả mà các yếu tố đó mang lại. Hơn nữa để xã hội tồn tại và phát triển
phải có bộ máy quản lý và các thiết chế tơng ứng của nó. Vì thế, chính sách
phân phối phải kết hợp hài hòa lợi ích của nhà nớc, chủ doanh nghiệp và ngời
lao động.
+Khi xác định mức tiền lơng phải tính đầy đủ giá trị các t liệu sinh hoạt
cần thiết để duy trì và khôi phục năng lực lao động trớc, trong và sau quá trình
lao động, phải tính đến giá cả các t liệu sinh hoạt cần thiết, tính đến quan hệ
cung cầu sức lao động trên thị trờng. Tiền lơng là một yếu tố đầu vào, là một bộ
phận của chi phí sản xuất, do đó trong những giai đoạn nhất định, tiền lơng t-
ơng đối ổn định. Tiền lơng là phần cứng mà chủ doanh nghiệp trả cho ngời
lao động. Nhng đồng thời lại phải thấy rằng lao động là một yếu tố chủ yếu góp
phần tạo ra giá trị mới, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó, khi phân
phối ngời lao động cũng phải đợc tham gia vào việc phân chia lợi nhuận dới
dạng tiền thởng hoặc các khoản phúc lợi khác bổ sung vào tiền lơng.
+Tiền lơng phải trở thành một bộ phận thu nhập chủ yếu bảo đảm tái sản
xuất sức lao động.
Nội dung quan trọng nhất để bảo đảm tái sản xuất sức lao động là tiền l-
ơng tối thiểu. Đó là mức lơng thấp nhất, là cận dới mà ngời sử dụng lao động
không đợc phép trả thấp hơn. Vì dới mức lơng tối thiểu, ngời lao động sẽ không
bảo đảm tái sản xuất sức lao động và do đó sẽ không đảm bảo đợc nhân cách

phẩm cũng nh việc quán triệt quan điểm trả lơng theo sản phẩm trở nên vô
nghĩa, đó là cơ sở để đánh giá hao phí lao động. Nếu đánh giá đúng, chính xác
hao phí lao động của ngời lao động thì nguyên tắc đợc bảo đảm còn ngợc lại
nếu đánh giá sai thì những tác dụng của hình thức tiền lơng này trở nên vô
nghĩa thậm chí nó còn làm ảnh hởng đến vai trò, chức năng của tiền lơng nói
chung.
Cơ sở đánh giá ở đây chúng ta đề cập đến đó là hệ thống định mức kinh
tế kĩ thuật. Để trả lơng theo sản phẩm đợc tốt chúng ta phải xác định đợc đơn
giá và số lợng sản phẩm hoàn thành (hay số bớc công việc hoàn thành). Đơn
giá và công việc (sản phẩm) thực hiện lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, th-
ờng thì đơn giá thấp thì hao phí lao động ít và ngợc lại. Để trả lơng theo sản
phẩm đòi hỏi phải xây dựng đợc đơn giá và xác định đợc hao phí lao động, phải
sử dụng các định mức kinh tế kỹ thuật để xây dựng chúng. Xây dựng đơn giá,
xác định đợc hao phí lao động, chính xác là do hệ thống các định mức kinh tế
kỹ thuật mà doanh nghiệp sử dụng.
21
Sử dụng các hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật khác nhau bên cạnh việc
thay đổi các giá trị tiền lơng của ngời công nhân mà chúng ta có thể nắm bắt đ-
ợc còn đem lại tác động tâm lý to lớn đối với ngời lao động. Sử dụng hệ thống
định mức kinh tế kỹ thuật vào mà ngời công nhân cảm thấy phù hợp, không bị
bắt buộc phải làm việc căng thẳng, không cảm thấy thừa năng lực là một vấn đề
quan trọng.
2. Các yếu tố vật chất phục vụ cho ngời lao động.
ở đây chúng ta xem xét đến khía cạnh hiệu quả của hao phí lao động.
Lao động hao phí bỏ ra muốn đạt đợc hiệu quả cao nhất thì chúng phải đợc sử
dụng ở mức cao nhất (toàn bộ) để tác động đến đối tợng lao động, chuyển hóa
toàn bộ đối tợng lao động thành sản phẩm đạt yêu cầu chất lợng cao. Trong
hình thức tiền lơng theo sản phẩm, ngời lao động đã nhận thấy đợc rằng họ phải
làm thế nào để sử dụng đợc hiệu quả hao phí lao động khi họ tham gia hoạt
động sản xuất nhằm tạo ra, hoàn thành đạt yêu cầu chất lợng sản phẩm, bớc

Phân công bố trí lao động trong doanh nghiệp phải đảm bảo tính hiệu
quả của sử dụng lao động. Điều này có nghĩa là phân công bố trí lao động vào
các công việc phải phù hợp với cấp bậc công nhân. Cấp bậc công việc cao đòi
hỏi công nhân phải có cấp bậc cao thì mới thức hiện tốt công việc và làm cho
ngời công nhân có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mức qui định, bên cạnh đó
nó còn tạo điều kiện cho ngời công nhân có thể khai thác tới mức tối đa năng
lực bản thân khi đợc bố trí công việc phù hợp, tạo cho họ động lực để thực hiện
công việc tốt hơn.
4. Công tác giáo dục chính trị t tởng
Mục tiêu của ngời công nhân khi đợc trả lơng theo sản phẩm là làm ra đ-
ợc càng nhiều sản phẩm càng tốt, có nh vậy họ sẽ đợc hởng lơng cao. Vì vậy có
thể họ sẽ bỏ qua các nguyên tắc trong hoạt động sản xuất để đạt đợc mục tiêu
đó. Càng thiếu sự kiểm tra giám sát của cán bộ quản lý thì các vi phạm này
càng nhiều. Muốn khắc phục tình trạng này khó có cách nào hơn việc thực hiện
công tác giáo dục chính trị t tởng cho ngời lao động. Khi tiến hành công tác
giáo dục chính trị t tởng tức là chúng ta đã làm cho việc sử dụng máy móc thiết
bị cẩn thận hơn, tiết kiệm nguyên liệu hơn từ sức ép của cán bộ quản lý trở
thành tinh thần tự giác của ngời lao động. Có nh vậy bên cạnh việc tạo ra sản
phẩm ngày càng nhiều với chất lợng ngày càng cao, ngời lao động còn giúp
doanh nghiệp tiết kiệm đợc các chi phí không cần thiết và có điều kiện hơn
trong việc sử dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm.

II. Các biện pháp hoàn thiện hình thức trả lơng theo sản phẩm.
1. Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật
Hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật phải đợc xây dựng căn cứ vào các
phơng pháp khoa học có sự cân nhắc đến điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp có sản phẩm đa dạng, các công việc cùng loại thay đổi theo
23
từng loại sản phẩm đòi hỏi phải xây dựng quá nhiều các định mức thì cần xây
dựng hệ thống định mức chuẩn cho sản phẩm chuẩn sau đó tùy từng loại sản

Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp còn có nghĩa là
phải xác định rõ quyền hạn trách nhiệm của ngời lao động, phải xác định rõ
chức năng của từng ngời, từng bộ phận, trách nhiệm và nghĩa vụ, quyền lợi của
24
từng ngời lao động, từng bộ phận, gắn chặt quyền lợi và nghĩa vụ. Tránh tình
trạng khi thì chồng chéo chức năng nhiệm vụ, khi thì không rõ ràng về chức
năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận, các cá nhân để xảy ra tình trạng cha chung
không ai khóc, vô trách nhiệm khi thực hiện công việc. Vì vậy cần phải có
chính sách kích thích cũng nh kỷ luật nghiêm minh khi đã phân công rõ ràng
chức năng, nhiệm vụ để bằng mọi cách kể cả cỡng bức buộc ngời lao động thực
hiện thành công nhiệm vụ đợc giao.
Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý còn là cơ sở để thực hiện tốt công
tác thống kê nghiệm thu sản phẩm. Tuy vậy để thực hiện tốt công tác thống kê
nghiệm thu sản phẩm doanh nghiệp cần phải căn cứ vào chức năng, trách
nhiệm của cá nhân ngời lao động, có đợc các phơng pháp theo dõi sự thực hiện
của ngời lao động trong doanh nghiệp, xây dựng các biểu bảng theo dõi...
4. Hoàn thiện công tác giáo dục chính trị t tởng
Công tác giáo dục chính trị t tởng là công tác nhằm giúp cho công nhân
nhận rõ trách nhiệm khi hởng lơng sản phẩm. Đây là công tác có ý nghĩa quan
trọng song khó có thể nắm bắt ngay đợc hiệu quả của công tác này. Vì vậy
doanh nghiệp phải thực hiện công tác giáo dục chính trị t tởng này liên tục
không ngừng làm cho ngời công nhân không lúc nào không nhận thấy trách
nhiệm của họ trong hoạt động sản xuất. Công tác giáo dục chính trị t tởng phải
đợc tiến hành bằng nhiều phơng pháp đa dạng, hợp lý đối với từng thời gian,
đối với từng nhóm công nhân (có thể phân theo lứa tuổi, trình độ, giới tính)
nhằm chuyển tới họ nhiều nhất nội dung của công tác giáo dục chính trị t tởng.
Hoàn thiện công tác giáo dục chính trị t tởng còn là xây dựng cho
doanh nghiệp một hệ thống các biện pháp kích thích ngời lao động, thởng,
phạt... gắn chặt ý thức và vật chất để công tác giáo dục chính trị t tởng hoàn
thành tốt nhiệm vụ đề ra.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status