Một số giải pháp quản lí nhằm hoàn thiện cễng tác trả lương theo sản phẩm tại cễng ty 20 – tổng cục hậu cần - qđndvn. - Pdf 10

1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
------------------------
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 20 –
TỔNG CỤC HẬU CẦN - QĐNDVN.
Sinh viên: HOÀNG VĂN ĐẠT
Lớp: QLKT-K35 (ĐK)
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS LÊ THỊ ANH VÂN
1 1
3
Hà Nội – 01/2007
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU:
1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC HÌNH
THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM
3
I- LÝ LUÂN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG
3
1. Vai trò của tiền lương
3
2. Khái niệm cơ bản về tiền lương
4
2.1 Tiền lương trong nền kinh tế thị trường
4
2.2 Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
5

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY 20 - TCHC
25
I- TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 20
25
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 20
25
2. Những đặc điểm về sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý có ảnh
hưởng đến hình thức trả lương theo sản phẩm
28
2.1 Đặc điểm về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
28
2.2 Đặc điểm về lao động
31
2.3 Đặc điểm về các mặt hàng sản xuất
33
3 3
5
2.4 Đặc điểm về nguyên vật liệu
35
2.5 Đặc điểm về quy trình công nghệ
35
2.6 Đặc điểm về máy móc thiết bị
37
II- THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY 20
38
1.Tổng quan về công tác trả lương theo sản phẩm tại Công ty 20
38
2. Các điều kiện trả lương theo sản phẩm tại Công ty 20

II- MỘT SỐ GIẢI PHÁP
56
1. Công tác tổ chức lao động
56
1.1 Công tác định mức lao động
56
1.2 Công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc
58
1.3 Công tác bố trí phân công lao động
60
2. Nâng cao năng lực trình độ đội ngũ cán bộ quản lý
60
3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
61
4. Hoàn thiện công tác thống kê
62
5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phảm
62
6. Hoàn thiện cách xác định đơn giá
63
7. Mở rộng các hình thức trả lương sản phẩm
65
8. Áp dụng hình thức thưởng tạo động lực cho người lao động
66
5 5
7
KẾT LUẬN:
68
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
69

7 7
9
Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc nghiên cứu thực
tiễn, nhận rõ và đánh giá đúng thực trạng công tác trả lương theo sản phẩm
của Công ty 20, chỉ ra những kết quả cũng như tồn tại, từ đó đề xuất một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác trả lương theo sản phẩm tại Công ty.
Kết cấu của đề tài gồm:
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG THEO
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 20.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 20.
9 9
11
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC HÌNH
THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM
I- LÝ LUÂN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG
1. Vai trò của tiền lương
Tiền lương luôn là vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong những chính
sách có liên quan đến con người tại xí nghiệp cũng như trong xã hội, vấn đề
này thường thu hút được sự chú ý quan tâm của nhiều người. Về phía người
lao động, tiền lương vừa thể hiện tài năng, địa vị, uy tín của họ, vừa thể hiện
sự đánh giá của xã hội, của cơ quan, đơn vị về năng lực và công lao đóng
góp cho tập thể của họ. Nhưng nếu tiền lương đóng vai trò là nguồn thu
nhập chủ yếu của mỗi người lao động, thì với người sử dụng lao động, tiền
lương lại là khoản chi phí đáng kể. Vì thế, để tiền lương thích hợp và thỏa
đáng với cả hai phía sẽ là một nhiệm vụ rất quan trọng, thật sự cần thiết
nhưng lại hết sức khó khăn.
Vai trò của tiền lương không chỉ thể hiện ở mặt kinh tế mà còn thể

được công việc của họ.
Các vấn đề trên phải được tiến hành trong một thể thống nhất các lợi
ích của doanh nghiệp, của người lao động và của xã hội.
Như vậy, tiền lương có vai trò rất quan trọng. Việc giải quyết các vấn
đề phải đặt nó trong mối quan hệ và sự tác động qua lại với nhiều vấn đề
kinh tế khác, đặc biệt với sự phát triển của xã hội và nâng cao năng suất lao
động. Trong doanh nghiệp tiền lương phải đảm bảo được sự công bằng và
khuyến khích người lao động tăng khả năng làm việc.
2. Khái niệm cơ bản về tiền lương
2.1 Tiền lương trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sức lao
động, sức lao động là hàng hóa, do vậy tiền lương là giá cả của sức lao
động. Đó là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người cung ứng sức
lao động khi người lao động hoàn thành một công việc nào đó hoặc trong
một thời gian nhất định nào đó.
2.1.1- Đối với chính sách kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước: tiền
lương được coi như một động lực thúc đẩy cá nhân lao động hăng say làm
việc, không được mang tính chất dàn đều bình quân. Muốn xác định mức
tiền lương cần căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động sản phẩm của
mỗi cá nhân lao động hay tập thể người lao động.
13 13
15
2.1.2- Đối với doanh nghiệp: tiền lương là một phần chi phí sản xuất
kinh doanh, vì thế tiền lương luôn được tính toán và quản lý một cách chặt
chẽ.
2.1.3- Đối với người lao động: tiền lương là một phần chủ yếu duy trì
sự tồn tại và phát triển của người lao động và gia đình của họ. Nó thể hiện
sự đánh giá của xã hội, của các cơ quan đơn vị về năng lực và công lao đóng
góp cho tập thể của họ.
Tiền lương chịu sự chi phối của rất nhiều nhân tố, cả khách quan và

và các loại dịch vụ cần thiết mà người lao động được hưởng lương có thể
mua bằng tiền lương danh nghĩa của họ.
Tiền lương thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lượng tiền lương danh
nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hóa tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua. Mối quan hệ giữa tiền lương thực tế
và tiền lương danh nghĩa được thể hiện thông qua công thức sau đây:
I
tltt
= I
tldn
/ I
gc
Như vậy, ta có thể thấy rõ là nếu giá cả tăng lên thì tiền lương thực tế
giảm đi. Điều này có thể sảy ra ngay cả khi tiền lương danh nghĩa tăng lên
(do có những thay đổi, điều chỉnh trong chính sách tiền lương). Đây là một
quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lương danh nghĩa, của giá cả và
phụ thuộc vào những yếu tố khác nhau. Trong xã hội, tiền lương thực tế là
mục đích trực tiếp của người lao động hưởng lương. Đó cũng là đối tượng
quản lý trực tiếp trong các chính sách về thu nhập, tiền lương và đời sống.
2.3 Tiền lương tối thiểu
Tiền lương tối thiểu, rất nhiều những quan điểm khác nhau về tiền
lương tối thiểu, nhưng ta có thể hiểu một cách đầy đủ là số lượng tiền tệ mà
người công nhân có thể mua được những hàng hóa, dịch vụ cho phép thỏa
mãn các nhu cầu dịch vụ tối thiểu để đảm bảo duy trì sức lao động.
Nhu cầu tối thiểu lại phụ thuộc vào mức sống tối thiểu của xã hội và
tiền lương nhằm đảm bảo khả năng tái sản xuất giản đơn sức lao động. Khi
nền kinh tế đạt được trình độ phát triển cao hơn, mức sống tối thiểu chung
của xã hội nâng lên, mức lương tối thiểu cũng phải tăng lên. Tiền lương tối
thiểu ở nhiều quốc gia được hiểu như ngưỡng mà mọi doanh nghiệp, mọi tổ
chức có sử dụng lao động không được trả lương thấp hơn và được luật hóa.

bằng và bình đẳng trong trả lương. Điều này sẽ có sức khuyến khích rất lớn
đối với người lao động.
3.3- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa người lao động
làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
19 19
21
Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao
động làm việc trong các nghề khác nhau nhằm đảm bảo sự công bằng, bình
đẳng trong trả lương cho người lao động.
Trình độ lành nghề bình quân của những người lao động, điều kiện
lao động và ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân là
khác nhau, điều này ảnh hưởng đến tiền lương bình quân của người lao
động. Đương nhiên những nghề có tính chất phức tạp về kỹ thuật nhiều có
điều kiện làm việc nặng nhọc, độc hại, tổn hao nhiều năng lượng hoặc có vị
trí mũi nhọn trong nền kinh tế thì mức lương trả cho mỗi người lao động
trong các ngành này phải cao hơn so với các ngành khác. Tuy nhiên, việc trả
lương cao như thế nào để tránh sự chênh lệch quá mức góp phần vào sự
phân hóa giàu nghèo trong xã hội là điều cần lưu ý.
4. Nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Với tư cách vừa là chi phí, vừa là thu nhập, vừa là biểu hiện quyền
lợi, vừa biểu hiện nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động, tiền lương
chịu sự chi phối của rất nhiều nhân tố khách quan, chủ quan; bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp; các nhân tố vĩ mô và các nhân tố vi mô:
4.1- Nhu cầu về nhân lực của các doanh nghiệp
Các nguyên lý kinh tế học cho rằng giá các dịch vụ đầu vào của các
doanh nghiệp phụ thuộc vào cầu về các dịch vụ đó, tức là vào số lượng, cơ
cấu và sự chấp thuận về mức giá mà doanh nghiệp muốn thuê và sẵn sàng
trả cho các yếu tố đó vì cầu về sức lao động là loại cầu "phát sinh" nên nhân
tố này quy định không chỉ đối với mức lương trên thị trường mà cả khối
lượng việc làm và tình trạng thất nghiệp của nền kinh tế. Chính vì thế, thời

Tiêu chí để đánh giá chất lượng lao động là trình độ chuyên môn của
người lao động; kinh nghiệm làm việc (theo số thâm niên nghề nghiệp mà
người lao động đã trải qua); khả năng đáp ứng yêu cầu của các doanh
nghiệp thông qua các cuộc sát hạch; độ tuổi, sức khỏe… Nhưng trong điều
kiện khoa học công nghệ phát triển và trực tiếp tham gia vào các quá trình
sản xuất thì chất lượng lao động lại trở thành ưu tiên số một. Vì thế tiền
lương trong các doanh nghiệp tất yếu tỷ lệ thuận với trình độ đội ngũ nhân
lực mà nó sử dụng.
4.4- Sức mạnh tài chính và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
trên thị trường
Khả năng cạnh tranh và sức mạnh tài chính giúp doanh nghiệp bành
trướng quy mô sản xuất, do vậy tăng quy mô về lao động và sẵn sàng chấp
nhận các mức lương khả dĩ có thể thu hút nhiều lao động, đặc biệt là loại lao
23 23
25
động có trình độ cao. Đây gần như là một biểu hiện độc quyền mua nên
những mức lương của doanh nghiệp mạnh này dễ dàng chi phối giá thuê
nhân công trên thị trường lao động nói chung. Do đó, chính sách tiền lương
của các doanh nghiệp có sức mạnh về tài chính cũng ảnh hưởng không nhỏ
đến các mức lương của thị trường lao động.
4.5- Tình hình giá công lao động trên thị trường sức lao động
Điều này ám chỉ sự biến động giá thuê sức lao động các thời kỳ hoặc
giữa các vùng miền, giữa các loại lao động. Trong một quốc gia về cơ bản là
chung nhau mức lương tối thiểu, nhưng mức lương cụ thể của từng loại lao
động lại có thể không giống nhau giữa các khu vực, vùng, miền vì cơ chế lợi
ích tự phát điều tiết sự phân phối các nguồn lực. Sự không đồng bộ giữa các
loại thị trường cũng không phải là điều đặc biệt nhưng về lâu dài sự tự điều
chỉnh của thị trường diễn ra và sự cân bằng sẽ được thiết lập.
4.6- Chính sách quản lý vĩ mô của Chính phủ mà trực tiếp là các
chính sách về phân phối thu nhập, về bảo hiểm xã hội, về tiền lương tối

đúng đắn tạo nội lực cho mỗi doanh nghiệp nhằm nâng cao thế cạnh tranh
trên thị trường.
Hiện nay chúng ta đang áp dụng hai hình thức trả lương: trả lương
theo sản phẩm và trả lương theo thời gian. Hình thức trả lương theo sản
phẩm đang dần thể hiện những ưu điểm của mình, nó căn cứ vào số lượng
và chất lượng sản phẩm làm ra vì vậy nó giúp việc xác định lương của công
nhân được chính xác và công bằng hơn.
Thực tế cho thấy việc xác định đơn giá tiền lương trong hình thức trả
lương sản phẩm là rất phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề kinh tế, kỹ thuật
như hệ thống các định mức lao động, định mức vật tư, đồng thời còn đòi hỏi
phải thay đổi do biến động của giá cả, máy móc thiết bị.
Để phát huy hết được những ưu điểm của hình thức này giúp cho
doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, cần
phải chú ý những vấn đề sau:
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho người lao động để
họ nhận rõ trách nhiệm khi họ làm việc.
- Tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc.
- Xây dựng hệ thống định mức có căn cứ khoa học với từng loại sản
phẩm, từng khâu sản xuất ở từng doanh nghiệp.
27 27
29
- Khi có sự thay đổi về định mức lao động, chế độ tiền lương, điều
kiện sản xuất, điều kiện lao động, chất lượng sản phẩm, kết cấu sản phẩm
thì phải xác định lại đơn giá tiền lương.
- Thực hiện bố trí phân công lao động hợp lý giữa các bậc thợ và cấp
bậc công việc để tạo điều kiện cho việc trả lương sản phẩm đúng với chất
lượng lao động.
- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm.
2. Các hình thức trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho lao động dựa trực

nhiệm giữa các khâu trong dây truyền sản xuất, bảo đảm sự cân đối nhịp
nhàng giữa các bộ phận kế hoạch trong hệ thống kế hoạch sản xuất - kỹ
thuật - tài chính của xí nghiệp, tạo điều kiện giáo dục, bồi dưỡng thái độ lao
động cho công nhân, thúc đẩy rộng rãi phong trào thi đua sản xuất.
2.2 Điều kiện để áp dụng của hình thức trả lương theo sản phẩm
Để hình thức trả lương theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng của
nó, các doanh nghiệp cần phải bảo đảm được các điều kiện sau:
- Điều kiện đảm bảo tính toán chính xác đơn giá sản phẩm.
2.2.1- Phải xây dựng được các định mức lao động có căn cứ khoa
học. Đây là yếu tố cơ bản nhất và đầu tiên vì có xác định được mức có căn
cứ khoa học thì mức sản lượng giao cho người lao động mới đúng và từ đó
mới xác định được chính sách đơn giá sản phẩm.
Mức lao động là đại lượng lao động cần thiết được quy định để làm ra
một khối lượng sản phẩm nhất định hoặc một công việc cụ thể (bước công
việc hoặc chức năng điều chỉnh, sửa chữa bởi một công nhân hay một nhóm
công nhân có trình độ thành thạo ứng với trình độ phức tạp của công việc).
2.2.2- Qua thực hiện định mức mà biết một sản phẩm làm ra phải tốn
bao nhiêu thời gian và cần trình độ kỹ thuật của công nhân như thế nào để
làm được việc đó. Vì vậy, nó giúp cho việc sử dụng hợp lý sức người, sức
máy và tránh được lãng phí sản xuất. Mặt khác, định mức cũng là căn cứ để
trả lương cho người lao động theo mức sản xuất và chất lượng mỗi người
đạt được.
2.2.3- Cần phân công bố trí lao động hợp lý phù hợp với cấp bậc công
việc. Đi đôi với định mức lao động, phải xét đến cấp bậc công việc chính
xác. Cấp bậc công việc xác định mức độ phức tạp trong việc làm của công
31 31
33
nhân. Trả lương theo sản phẩm, theo đơn giá, trả lương chính theo cấp bậc
công việc. Do đó, muốn đơn giá trả lương đúng đắn, ngoài việc có hệ thống
định mức lao động tốt còn phải xác định đúng đắn cấp bậc công việc.

35
So với các hình thức trả lương khác thì trả lương theo sản phẩm có
những ưu điểm nổi bật như:
+ Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người
lao động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích lũy kinh nghiệm,
rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm việc và nâng
cao năng suất lao động.
+ Có tác dụng khuyến khích tài chính đối với người lao động, thúc
đẩy họ nâng cao năng suất lao động, đặc biệt đối với những người có mong
muốn mạnh mẽ nâng cao thu nhập, vì lượng tiền công mà họ nhận được phụ
thuộc trực tiếp vào lượng sản phẩm của họ. Việc tính toán tiền công cũng
đơn giản và có thể được giải thích dễ dàng đối với người lao động.
+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động, vì tiền lương mà
người lao động nhận được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm
đã hoàn thành. Điều này sẽ có tác dụng làm tăng năng suất của người lao
động.
+ Trả lương theo sản phẩm góp phần vào việc nâng cao và hoàn thiện
công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của người
lao động.
Hình thức trả lương theo sản phẩm có thể được thực hiện theo nhiều
chế độ khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng trả lương. Dưới đây là một số
chế độ đã và đang được áp dụng trong sản xuất:
2.3.1 Các hình thức thanh toán tiền lương
Tiền lương có thế được trả dưới hai hình thức: tiền lương theo thời
gian và tiền lương theo sản phẩm.
- Tiền lương theo thời gian được tính toán dựa trên cơ sở mức tiền
lương đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời gian thực tế làm
việc, với điều kiện người lao động phải đáp ứng các tiêu chuẩn thực hiện
công việc đã xây dựng trước.
- Tiền lương theo sản phẩm được tính toán dựa trên cơ sở số đơn vị

Tiền lương thực tế mà công nhân nhận được:
L
1
= Đ
g
* Q
1
Trong đó:
L
1
: Tiền lương thực tế tổ nhận được
Q
1
: Sản lượng thực tế tổ đã hoàn thành
Trong trường hợp doanh nghiệp muốn trả công theo đơn giá lũy tiến
hoặc lũy thoái thì phải xây dựng bảng đơn giá khuyến khích. Bảng đơn giá
khuyến khích là bảng quy định các mức tiền công cho 1 đơn vị sản phẩm
theo các mức năng suất.
37 37
39
Có thể khái quát ưu, nhược điểm của hình thức trả lương này như sau:
* Ưu điểm:
Mối quan hệ giữa tiền lương của công nhân nhận được và kết quả lao
động thể hiện rõ ràng, do đó kích thích công nhân cố gắng nâng cao trình độ
lành nghề, để nâng cao năng suất lao động nhằm tăng thu nhập. Hình thức
tiền lương này dễ hiểu, công nhân dễ dàng tính toán được lương của mình
sau khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
* Nhược điểm:
- Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lượng mà ít chú ý quan tâm
đến chất lượng sản phẩm.

L1 = Đg * Qi
Trong đó:
L1: Tiền lương thực tế của công nhân phụ
Đg: Đơn giá tiền lương phục vụ
Qi: Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính
Ưu, nhược điểm của hình thức trả lương sản phẩm gián tiếp:
* Ưu điểm:
Hình thức trả lương này khuyến khích công nhân phụ - phụ trợ phục vụ
tốt hơn cho hoạt động của công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất
lao động của công nhân.
* Nhược điểm:
Hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ vì tiền lương công
nhân phụ phụ thuộc vào kết quả làm việc thực tế của công nhân chính, mà
kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của các yếu tố khác.
* Yêu cầu:
Để kích thích công nhân phụ tích cực làm việc phục vụ tốt hơn cho
công nhân chính cần phải có chế độ tiền thưởng khi họ hoàn thành tốt
nhiệm vụ của mình.
2.3.4 Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể
Hình thức trả lương này thường được áp dụng đối với những công
việc cần một nhóm công nhân, đòi hỏi sự phối hợp giữa các công nhân và
năng suất lao động chủ yếu phụ thuộc vào sự đóng góp của cả nhóm như lắp
ráp các thiết bị, sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây truyền, trông nom
máy liên hợp.
41 41
43
- Đơn giá tiền lương được tính như sau:
+ Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ ta có:

n

45
T
qd
= T
i
* H
i
Trong đó:
T
qd
: Số giờ làm việc quy đổi ra bậc i của công nhân bậc i
T
i
: Số giờ làm việc của công nhân i
H
i
: Hệ số lương bậc i trong thang lương
+ Lấy tổng số tiền lương thực tế nhận được chia cho số giờ làm
việc đã tính đổi để biết tiền công thực tế của mỗi giờ bậc 1.
L
1
= L1 / Tqd

Trong đó:
L
1
: Tiền lương 1 giờ của công nhân bậc I tính theo
lương thực tế.
+ Tính tiền công thực lĩnh của mỗi công nhân theo tiền lương cấp
bậc và số giờ làm việc đã tính lại.

Trong đó:
H
d/c
: Hệ số điều chỉnh
L1: Tiền lương thực tế của cả tổ nhận được
L
CBCV
:Tiền lương cấp bậc công việc của tổ
+ Tính tiền công của từng người
L1 = L
CBi
* H
d/c

Trong đó:
L1: Lương thực tế công nhân i nhận được
L
CBi
: Tiền lương cấp bậc của công nhân i
* Ưu điểm:
Khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trước
tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ. Đơn giản, dễ hiểu, dễ áp
dụng.
* Nhược điểm:
Sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền
lương của họ. Do đó ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động
cá nhân. Mặt khác do phân phối lương chưa tính đến tình hình thực tế
công nhân về sức khoẻ, thái độ lao động ... nên chưa thực hiện đầy đủ
nguyên tắc phân phối theo số lượng và chất lượng lao động.
* Yêu cầu:

Ưu nhược điểm của chế độ trả lương sản phẩm có thưởng:
* Ưu điểm:
Khuyến khích công nhân tích cực làm việc hoàn thành vượt mức
sản lượng...
* Nhược điểm:
Việc phân tích, tính toán xác định các chỉ tiêu tính thưởng không
chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương, bội chi quỹ tiền lương.
* Yêu cầu:
Việc tính toán, xác định các chỉ tiêu thường phải chính xác để tiền
thưởng có tác dụng khuyến khích công nhân hoàn thành vượt mức sản
lượng đồng thời không làm bội chi quỹ lương của công ty.
2.3.6 Hình thức trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Hình thức trả lương theo sản phẩm luỹ tiến thường được áp dụng ở
những “khâu yếu” trong sản xuất, bởi giải quyết được khâu này sẽ có tác
dụng thúc đẩy sản xuất ở những khâu khác có liên quan, góp phần hoàn
thành vượt mức ở xí nghiệp. Nguồn tiền trả thêm dựa vào nguồn tiết kiệm,
chi phí sản xuất gián tiếp.
Trong chế độ trả lương này dùng hai đơn giá: Cố định và luỹ tiến.
Đơn giá cố định dùng để tính cho các sản phẩm nằm trong mức quy định,
còn những sản phẩm vượt mức sẽ được trả theo đơn giá luỹ tiến cao hơn
đơn giá quy định. Đơn giá này dựa vào đơn giá cố định và tính đến tỷ lệ
tăng đơn giá.
Công thức tính:
49 49

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Đặc điểm về nguyên vật liệu: Đặc điểm về quy trình công nghệ: Các điều kiện trả lương theo sản phẩm tại Công ty 20 1 Công tác định mức ĐÁNH GÍA CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status