TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ THUỘC DA,NHỮNG DÒNG THẢI CHÍNH TRONG NGHÀNH CÔNG NGHỆ NÀY - Pdf 33

Công nghệ thuộc da
BI tP :TèM HIU CễNG NGH THUC DA,NHNG DềNG THI CHNH
TRONG NGHNH CễNG NGH NY.
Nhúm thc hin:
Nguyn c Anh (trng nhúm) (CNMT)
T Quang Hng (CNMT)
Khamdy Herxoongxiong (CNMT)
Nguyn Quang Anh (QLMT)
Phần Imở đầu
I. Lịch sử phát triển của công nghiệp thuộc da. ([1])
Công nghệ thuộc da có từ thời Hy lạp cổ đại, sau đó phát triển sang các nớc A Rập
trong các năm 3000 trớc Công Nguyên.
Lúc đó, da thuộc đợc dùng bằng phơng pháp thủ công, dùng chất tanin thảo mộc với
thời gian công nghệ kéo dài, sản phẩm thuộc da đanh cứng có màu nâu sẫm, ban đầu phổ
biến ở Tây Ban Nha sau đó phát triển rộng khắp châu Âu. Phơng pháp thủ công kéo dài
đến mửa thế kỉ thứ XVII. Do khoa học ngày một tiến bộ, sự áp dụng thành tựu khoa học
của con ngời ngày càng rõ nét, họ đã nghiên cứu để rút ngắn thời gian thuộc bằng cách sử
dụng các bể thuộc có nồng độ chất thuộc khác nhau và theo hớng phát triển. Đầu thế kỉ
XIX, kĩ nghệ thuộc da chuyển sang giai đoạn phát triển rực rỡ, trong thời kỳ này hàng loạt
phơng pháp, không những rút ngắn thời gian thuộc mà còn nâng cao chất lợng sản phẩm.
Đặc biệt là phơng pháp thuộc da bằng tain thảo mộc của Segum, tác giả đã nghiên cứu
nồng độ hoá chất cho từng bể theo thời gian thuộc mà ngày nay vẫn đợc áp dụng.
Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, Knapp đã nghiên cứu ra muối Crôm, với chất
liệu này cho ta sản phẩm da thuộc có nhiều đặc tính u việt nh: mềm mại, chịu đàn hồi tốt,
thấu hơi thấu khí cao, khoả năng chịu nhệt, chịu ẩm tốt hơn hẳn da thuộc bằng tanin thảo
mộc, tanin tổng hợp và một số vật liệu giả da thay thế nó.
Từ đầu thế kỉ XX đến nay, cùng với sự phát triển của ngành hoá chất, hàng loạt công
nghệ tiên tiến đợc áp dụng trong ngành da thuộc để sản xuất da cứng, da mềm, nhằm đáp
1
Công nghệ thuộc da
ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Chính vì thế mà công nghiệp thuộc da đã trở thành

USD, tăng 8% so với cùng kỳ năm 2004. Năm 2005, các nhà máy thuộc da của Việt Nam
và nớc ngoài đầu t tại Việt Nam mới chỉ sản xuất và đáp ứng đợc khoảng 20% nhu cầu da
thuộc của cả nớc (khoảng 60 triệu sqft da), còn lại 80% (240 triệu sqft da) phải nhập khẩu.
2
Công nghệ thuộc da
Ngành Da Giày đa ra mục tiêu phát triển ngành thuộc da ở trong nớc đến năm 2010 khiêm
tốn ở mức 80 triệu sqft ( năm 2005 đạt 60 triệu sqft), quá bé nhỏ so với tổng nhu cầu dự
báo là 500 triệu sqft.
Theo Hiệp hội Da Giày Việt Nam, tính đến nay, đã có hơn 20 nớc ở 3 châu lục (châu
Âu, châu á và châu Mỹ). Trong đó thị phần các sản phẩm da thuộc nhập từ Nga vào Việt
Nam rất nhỏ, chỉ chiếm 0,16%. Đây chính là cơ hội để nhà máy thuộc da lớn nhất nớc
Nga ZAO " Russkaya Kozhaor" thâm nhập vào Việt Nam.
Ngnh da giy xut khu vn t mc tng trng 15% - 20%
(SGGP). Ti bui giao lu vi hip hi da giy cỏc nc í, c, Hn Quc, Thỏi Lan, Philippines
v vựng lónh th Hng Cụng, i Loan (Trung Quc) din ra ti TPHCM vo ti 24-9, Ch tch Hip hi Da
giy Vit Nam, ụng Nguyn c Thun cho bit, mc dự ngnh da giy VN gp nhiu khú khn khi b EU
b thu quan u ói GSP, mun kộo di ỏp thu chng bỏn phỏ giỏ giy m da, nhng da giy xut khu
vn t c mc tng trng 15% - 20%/nm. Trong nm 2008, ngnh da giy s m bo mc tng
trng 15%, t kim ngch xut khu khong 4,5 t USD

Phần IIcông nghệ thuộc da
I. Công nghệ thuộc da.([1], [2], [3], [4])
I.1. Nguyên liệu sản xuất.
Da nguyên liệu dùng trong công nghiệp sản xuất thuộc da là các loại da động vật nh:
trâu, bò, lợn, cừu, dê, ngựa. ngoài ra còn sử dụng các loại da động vật quy hiếm nh: hơu,
nai, hổ, cá sấu, trăn, rắn, nh ng số lợng không lớn.
I.2. Cấu tạo da sống.
Trong công nghiệp thuộc da, việc chia diện tích trên một tấm da đợc quy định theo
các vùng nh sau:
1. Phần mông lng

0
C.
Các phơng pháp bảo quản da tơi:
1. Ướp muối (phơng pháp thông dụng nhất).
2. Phơi khô.
3. Ướp muối và phơi khô.
4. Axit hoá.
5. Cho vào phòng lạnh.
+ Bảo quản băng muối: da tơi đợc ngâm vào muối hoặc dung dịch muối bão hoà. Sự
hấp thụ muối đạt cực đại sau 12 giờ đối với dung dịch muối bão hoà và 24 giờ đối với
muối hạt, sau đó là quá trình loại nớc ra khỏi da. Trong quá trình này da mất nớc và hấp
thụ muối, lợng nớc mất lớn hơn lợng muối hấp thụ ( với NaCl).
Khi bảo quản bằng muối hạt, trọng lợng giảm: 13-19%.
Khi bảo quản bằng dung dịch muối bão hoà trọng lợng giảm: 9-12%.
Da bảo quản bằng phơng pháp dung dịch muối bão hoà ít khuyết tật hơn và định
mức da thành phẩm tăng từ 1-2% so với phơng pháp muối hạt.
4
Công nghệ thuộc da
Muối dung ở đây là natri clorua NaCl, nó có khả năng giữ lại khí cacbonic và không
cho phép hoà tan trong môi trờng d oxy.
Na
+
ngăn sự phát triển của vi khuẩn, còn Ca
+
và Mg
+
thì ngợc lại vì vậy NaCl phải
sạch hoặc chứa ít CaSO
4
, MgSO

100% dung dịch nớc, 15-20% NaCl và 1,5-2% HCl hoặc H
2
SO
4
so với trọng lợng da tơi.
I.4. Quy trình sản xuất thuộc da.
Chia thàh 3 phần chính:
1. Chuẩn bị thuộc.
2. Thuộc.
3. Hoàn tất.
Sơ đồ công nghệ thuộc da:
5
Da ti
Cụng on chun b
Cụng on thuc
Cụng on hon
th nh
Bo qun da thnh
phm
Da thnh phm
Công nghệ thuộc da
I.4.1. Chuẩn bị thuộc.
Công đoạn này có nhiệm vụ loại bỏ những phần không cần thiết nh biểt bì, mô liên
kết dới da , tạo cho sự liên kết của chất thuộc với sợi collagen trong giai đoạn thuộc.
Tất cả nguyên liệu trớc khi và thuộc phải lựa chọn theo loại, trọng lợng, phơng pháp
bảo quản để có chế độ xử lí thích hợp.
Các khâu công nghệ trong quá trình chuẩn bị thuộc có thể khác nhau, tuỳ theo loại
nguyên liệu, phơng pháp bảo quản và mục đích sử dụng da thành phẩm.
Những công đoạn nh: hồi tơi, tẩy lông, ngâm vôi, tẩy vôi, làm mềm axit hoá đợc áp
dụng cho tất cả phơng pháp thuộc. Riêng thuộc da để có da sử dụng trong công nghiệp,

Yêu cầu da phải ngập nớc, thời gian từ 5-12 giờ, phụ thuộc và hoá chất sử dụng
trong quá trình hồi tơi, hoá chất ở đây không có tính thuộc vì nớc ảnh hởng đến công đoạn
tẩy lông làm da cứng.
b. Tẩy lông, ngâm vôi.
Mục đích: tẩy sạch lớp lông, thợng bì và loại bỏ lớp mỡ dới da. Đây là công đoạn
phức tạp, hoá chất tẩy lông ngâm vôi có tác dụng phá huỷ lớp chân lông và lớp biểu bì trên
mặt da đồng thời làm trơng nở da, nên când phải có sự kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng hoá
chất, nớc, nhiệt độ, thời gian. Trong quá trình tẩy lông ngâm vôi, sự tác động của kiềm
làm sạch lông và chân lông là sunfuanatri đóng vai trò quan trọng, pH tẩy chân lông là 12-
13. Trong các loại kiềm, sử dụng vôi là tốt nhất, vôi có độ hoà tan giới hạn là 0,15%,
pH=12,6. Nếu sử dụng NaOH thì sẽ phá huỷ sợi collagen trong da vì pH của nó quá cao.
Nếu ngâm vôi quá mức, sợi collagen sữ bị phá huỷ, da bị h hỏng. Ngợc lại ngâm vôi cha
đạt, da thành phẩm sữ bị cứng do không trơng nở hết.
Ngày nay với công nghệ hiện đại, ngâm vôi đợc tiến hành trong foulons với vận tốc
là 3-4 vòng/phút, thờigian là 12-18 giờ. Trong quá trình ngâm tác động cơ học nhiều sẽ
làm cho sản phẩm có độ xốp lớn, so vậy chỉ cần quay đảo 10 phút/giờ nhằm mục đích đảo
đều dung dịch để thấm sâu và da.
Nớc sử dụng rửa da là nớc cứng, trên bề mặt da thạo thành lớp CaCO
3
và da thành
phẩm có chất lợng kém. Để tránh hiện tợng này, khi rửa cần thêm 0,5% lợng vôi so với l-
ợng da.
Quy trình tẩy lông ngâm vôi: Thực hiện trong foulons, trọng lợng nớc và hoá chất
tính theo lợng da muối nớc 200% cho tiếp xúc với hỗn hợp 1,5-2%Na
2
S và vôi tôi từ 10-
15%, quay 60 phút. Sau đó, mỗi giờ quay đảo 5 phút, để qua đêm, thời gian của công đoạn
là 12-24 giờ.
Chú ý: lợng vôi cho và foulons chia làm 2 lần, mục đích là tăng pH từ từ, có nh vậy
mặt da không bị nhăn húm, Với các mặt hàng khác nh da bọc nệm, da găng, quần áo

Hoá chất dùng để tẩy vôi là các muối axit nh amoni sunfat (NH
4
)
2
SO
4
, amoni clorua
NH
4
Cl hay muối của axit hữu cơ yếu. Khi dùng (NH
4
)
2
SO
4
thì tạo thành CaSO
4
khó hoà
tan hơn CaCl
2
khi dùng NH
4
Cl để tẩy. Nhận biết quá trình tẩy hoàn toàn hay không ngời ta
dùng chỉ thị màu để kiểm tra mứcđộ tẩy vôi. Nếu nhỏ vài giọt phenolphtalein vào mặt da
mà không có màu gì là quá trình tẩy vôi đợc thực hiện một cách triệt để (pH=8,3), nếu có
màu hông hay đỏ thì quá trình tẩy vôi cha hoàn toàn triệt để.
Quá trình xuyên thấu của tác nhân khử vôi vào các phần dày của tấm da sẽ chậm và
khó khăn hơn. Đối với da thuộc có độ mềm mại, tác nhân tẩy vôi cần phải xuyên vào
trong da sâu hơn. Nếu da thuộc đanh chắc thì quá trình tẩy vôi không cần thực hiện một
cách triệt để.

. Khi thuỷ phân tạo thành muối
kiềm crôm:
K
2
Cr
2
O
7
+ 3H
2
SO
4
+ R K
2
SO
4
+ 2CrOHSO
4
+ RO + H
2
O
R là chất khử ( gluco hoặc Na
2
S
2
O
4
). Phản ứng tạo nên hợp chất hợp chất hyđrôxyt là
muối kiềm Crôm, dung dịch mang tính axit. Quá trình thuỷ phân có thể tiếp tục nếu ta cho
axit vào dung dịch khi dùng quá trình thuỷ phân và có thể đa sản phẩm của quá trình thuỷ

khả năng xuyên của chúng vào da sâu hơn.
Các anion khác có thể đi vào phức crôm (các gốc cacboxyl) làm thay đổi tính thuộc,
thay đổi thành phần của dung dịch điều chế từ bicromat ít hơn, do nguy hiểm của một số
hoá chất nh axit cromic đối với sức khoẻ ngời sản xuất.
9
Công nghệ thuộc da
Việc dùng tác nhân khử là glucoza hoặc hợp chất hữu cơ khác, tạo nên crôm với
nhiều phân tử hữu cơ, tuỳ theo thành phần của chất khử. Ví dụ:
Na
2
Cr
2
O
7
+ H2SO
4
H2CrO4 + Na
2
SO
4
+ H
2
O + nhiệt ..
Cr
2
(SO
4
)
3
+ Na

phục những khuyết tật trên bề mặt nhằm đáp ứng mục đích sử dụng đa dạng của ngời tiêu
dùng.
Trong công nghiệp thuộc da, quy trình thuộc đóng vai trò quyết định của sản phẩm
thì trau chuốt có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với tiêu dùng vì rằng: chỉ tiêu thẩm mĩ của
da thuộc crôm với các đồ dùng chế biến từ da đợc thể hiện chủ yếu ở màu sắc, độ bóng, độ
bền nhiệt, bền uốn gập của lớp màng trau chuốt. đặc biệt là lớp màng trau chuốt có vai trò
quyết định giá trị của tấm da thuộc khi lu thông trên thị trờng. Vì vậy khi trau chuốt đòi
hỏi các nhà công nghệ phải tìm hiểu, nắm bắt thị hiếu của ngời tiêu dùng, từ đó phân loại,
lựa chọn hóa chất, phơng pháp trau chuốt cho phù hợp với công dụng từng mặt hàng mà
ngời tiêu dùng đòi hỏi.
10
Công nghệ thuộc da
Da nguyên liệu có một số khuyết tật hình thành khi con vật còn sống hoặc hình
thành qua lột mỏ, khi bảo quản. những khuyết tật mày ảnh hởng đến chất lợng của da
thuộc và da hoàn thành, do đó trớc khi trau chuốt phải phân loại da thành 2 loại: loại để
nguyên mặt cật ( mặt tự nhiên) và loại phảt cải tạo mặt cật.
Với loại để nguyên mặt cật, sau khi nhuộm ăn dầu đợc đa vào trau chuốt. Thành
phần trau chuốt bao gồm 2 lớp chính:
+ Lớp cơ sở: chất kết dính là thành phần chính để tạo màng, nh chất acrylic
butadien, polỷuetan, các chất pigment ( những oxit kim loại) mang màu , dầu mỡ, dung
môi hữu cơ tại màng có độ mềm mại và độ bóng nhất định. Ngoài ra còn có một số hợp
chất làm dày khác.
+ Lớp phủ trên cùng: chủ yếu dùng Lacquers, nitroxenlulo, polymetan hòa tan dung
môi hữu cơ. các hợp chất trên có thể bôi hoặc phun nhiều lớp, cuối cùng là in ở nhiệt độ
cao và áp suất khác nhau, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng mà công nghệ lựa chọn
phơng pháp thao tác khác nhau cho phù hợp.
Đối với da phải cải tạo trớc khi trau chuốt, phải xử lý bằng phơng pháp ngâm tấp và
dùng giấy nháp đánh bề mặt, khi ngâm tấp có các hóa chất chủ yếu đó là Encryl và dung
môi hữu cơ. Các loại da mặt cất xấu phải qua công đoạn cải tạo bằng phơng pháp dùng
giấy nháp đánh phớt bề mặt sau đó da đợc ngâm với dung dịch hóa chất nêu trên nhằm tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status