Ứng dụng mô hình Mike 11 để xác định mực nước và lưu lượng lũ thiết kế cho các tuyến sông thuộc địa bàn Thành Phố Hải Dương - Pdf 33

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành Thuỷ văn – Môi trường với đề tài “Ứng
dụng mô hình Mike 11 để xác định mực nước và lưu lượng lũ thiết kế cho các tuyến
sông thuộc địa bàn Thành Phố Hải Dương” đã hoàn thành vào tháng 5 năm 2009 với
sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Thuỷ văn – Tài nguyên nước, các
thầy cô trong bộ môn chỉnh trị sông và bờ biển ,cùng gia đình và bạn bè. Đặc biêt em
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS.Phạm Thị Hương Lan (Trưởng bộ môn
chỉnh trị sông và bờ biển), ThS.Nguyễn Hoàng Đức (Giảng viên bộ môn chỉnh trị sông
và bờ biển) đã tận tình hướng dẫn , chỉ bảo em trong suốt thời gian qua để hoàn thành đồ
án này.
Do đồ án được thực hiên trong thời gian có hạn , tài liệu tham khảo và số liệu đo
đạc thiếu thốn , kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên nội dung đồ án vẫn còn những
thiếu sót. Vì vậy , rất mong nhận được sự đóng ghóp quý báu của các thầy cô giáo và
toàn thể các bạn sinh viên để đồ án có thể hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội , ngày tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Kim Dũng
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………….8
1.Đặt vấn đề…………………………………………………………………………….8
2.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu………………………………………………...11
3.Phương pháp tiếp cận………………………………………………………………..13
4.Những nội dung chính của đồ án……………………………………………………13
5.Bố cục của đồ án…………………………………………………………………….13
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐOẠN SÔNG NGHIÊN CỨU………...14
I.Điều kiện tự nhiên lưu vực sông Thái Bình……………………………….………....14

4.3.5.Đặc điểm chế độ bùn cát…………………………………………………......34
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÁC MÔ HÌNH TÍNH TOÁN THUỶ LỰC HỆ
THỐNG SÔNG…………………………………………….…………………………35
2.1.Giới thiệu tổng quan về các mô hình………………………………………….…..35
2.2.Mô hình Mike 11…………………………………………………………….…….38
2.2.1. Giới thiệu chung………………………………….…………………………38
2.2.2.Cấu trúc của mô hình………………………...………………………………40
2.2.3.Hệ phương trình cơ bản trong mô hình Mike 11…………………………….41
2.2.4.Yêu cầu về số liệu của mô hình…………………………………………...…46
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
3
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
2.2.5.Một số nghiên cứu trong nước……………………………………………….48
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 TÍNH TOÁN
MỰC NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNG LÚ THIẾT KẾ………………………………….49
3.1.Số liệu và bộ thông số của mô hình…………………………………………...…..49
3.3.1.Số liệu đầu vào……………………………………………………………….49
3.3.2.Thông số của mô hình………………………………………………………..49
3.2.Mô phỏng mạng lưới……………………………………...……………………….50
3.3.Cách thiết lập mạng, mặt cắt, biên và các thông số trong mô hình Mike 11……...56
3.3.1.Nhập dữ liệu địa hình………………………………………………………..57
3.4.Lựa chọn trận lũ tính toán…………………………………………………………65
3.5.Hiệu chỉnh, xác định bộ thông số của mô hình Mike 11………………………….65
3.6.Kiểm định mô hình………………………………………………………………..72
3.7.Xác định lũ thiết kế………………………………………………………………..74
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………….…….……...110
4.1.Kết luận…………………………………………………………………………..110
4.2.Kiến nghị…………………………………………………………………...…….111
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN

Hình 8
Cửa sổ bắt đầu dự án mới trong mô hình MIKE 11
56
Hình 9
Mô đun thủy lực (Hydrodynamic)
56
Hình 10
Cửa sổ điều khiển Simulation trong mô hình MIKE 11
57
Hình 11
Cửa sổ để tạo ra file mạng sông
58
Hình 12
Thanh công cụ trong MIKE 11
58
Hình 13
Mạng lưới sông trong hệ thống sông Hồng – Thái Bình
59
Hình 14
Cửa sổ tạo file để nhập mặt cắt
60
Hình 15
Cửa sổ Insert Branch
60
Hình 16
Cửa sổ nhập số liệu mặt cắt ngang
61
Hình 17
Sơ đồ mạng lưới sông Hồng - Thái Bình khi có mặt cắt
62

Mực nước thiết kế tại Hà Nội ứng với tần suất thiết kế P=0.4%
83
Hình 28
Mực nước thiết kế tại Hà Nội ứng với tần suất thiết kế P=0.2%
84
Hình 29
Đường mực nước lũ thiết kế trên một số tuyến sông tỉnh
Hải Dương (P=0.2%).
87
Hình 30
Đường mực nước lũ thiết kế trên một số tuyến sông tỉnh
87
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
5
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
Hải Dương (P=0.2%).
Hình 31
Đường mực nước lũ thiết kế trên một số tuyến sông tỉnh
Hải Dương (P=0.2%).
88
B - BẢNG BIỂU
Bảng Tên bảng Trang
Bảng 1 Tốc độ gió trung bình nhiều năm tại một số trạm 23
Bảng 2
Độ ẩm trung bình tháng tại một số trạm trên lưu vực
sông Hồng-Thái Bình 23
Bảng 3
Thống kê các trạm quan trắc khí tượng thủy văn trên hệ thông
sông Hồng-Tái Bình 26
Bảng 4 Đặc trưng hình thái các lòng sông tỉnh Hải Dương 28

17 Mực nước lũ thiết kế đê tuyến sông Gùa - Tỉnh Hải Dương 97
Bảng Mực nước lũ thiết kế đê tuyến sông Lạch Tray - Tỉnh Hải Dương 98
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
6
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
18
Bảng
19 Mực nước lũ thiết kế đê tuyến sông Lai Vu - Tỉnh Hải Dương 99
Bảng
20
Đánh giá khă năng chống lũ của tuyến đê sông Thái Bình
Tỉnh Hải Dương 100
Bảng
21
Đánh giá khă năng chống lũ của tuyến đê sông Kinh Môn
Tỉnh Hải Dương 100
Bảng
22
Đánh giá khả năng chống lũ của tuyến đê sông Gùa
Tỉnh Hải Dương 101
Bảng
23
Đánh giá khả năng chống lũ của tuyến đê sông Luộc
Tỉnh Hải Dương 101
Bảng
24
Đánh giá khả năng chống lũ của tuyến đê sông Lai Vu
Tỉnh Hải Dương 102
Bảng
25

Dương, trên đoạn sông này có rất nhiều dự án hạ tầng giao thông, thuỷ lợi và giao
thông xã hội, dịch vụ sẽ đuợc thực hiện vì vậy các tác động của chúng tới đoạn sông
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
8
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
Thái Bình trong phạm vi Thành Phố Hải Dương sẽ rất đáng kể. Các tác động này chắc
chắn sẽ gây ra các thay đổi về chế độ thuỷ văn, thuỷ lực lòng dẫn tại đoạn sông này.
Sự sạt lở này ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế của vùng khu vực đặc
biện là tỉnh Hải Dương nói chung. Vì vậy chúng ta phải có các biện pháp hợp lý nhất
để ngăn chặn sự sạt lở này.
Nghiên cứu sự sạt lở hay nghiên cứu diễn biến lòng dẫn đoạn sông chúng ta có
rất nhiều phương pháp nghiên cứu, trong đó công cụ mô hình là công cụ đưa ra được
phương án tốt nhất, điển hình mô hình Mike 11 . Mô hình Mike 11 là mô hình thuỷ lực
một chiều, mô hình này được ứng dụng rất rộng rãi trong thực tế, thu được nhiều thành
công ,dựa vào mô hình này ta có thể tính được mực nước và lưu lượng lũ thiết kế , từ
đó ta có thể đưa ra đựoc các biện pháp chỉnh trị cho đoạn sông đó một cách hợp lý
nhất.
Đề tài nghiên cứu: “ Ứng dụng mô hình Mike11 để xác định mực nước và lưu
lượng lũ thiết kế cho các tuyến sông có đê thuộc địa bàn Thành Phố Hải Dương ”.
Giới thiệu chung về tỉnh Hải Dương
Hải Dương là khu vực tam giác kinh tế phát triển, tổng diện tích của tỉnh là
1651.8 km
2
, dân số của tỉnh là 1722394 người, mật độ là 1002 người/Km
2
. Hải Dương
là một tỉnh nằm ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ nhưng là tỉnh có núi, có rừng, chủ yếu là
ở huyện Chí Linh. Bao gồm 11 huyện và 1 thành phố. Thành Phố Hải Dương là trung
tâm chính trị, kinh tế , văn hoá của tỉnh. Thành Phố Hải Dương nằm ở phía Bắc của
tỉnh, phía Bắc giáp huyện Cẩm Giàng và huyện Nam Sách, phía đông giáp huyện

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Các yếu tố mưa ẩm biến đổi
theo mùa trong năm và mưa là nguồn cung cấp chủ yếu của nước sông (dòng chảy sông
ngòi).
Trong mùa mưa, những trận mưa trên lưu vực sông tạo nên những trận lũ trên
sông suối. Lũ lớn từ thượng lưu đổ về hạ lưu, nước lũ có thể tràn bờ sông, bờ đê khi
lòng sông không đủ khả năng tải nước lũ, gây nên ngập lụt các vùng trũng ven sông và
vùng đồng bằng rộng lớn ở hạ lưu dòng sông. Ngoài ra, lũ đặc biệt lớn có thể gây vỡ
đập, tràn đê, vỡ đê và do đó cũng gây nên ngập lụt dẫn đến những hậu quả khôn lường
đối với loài người nếu con người không chủ động phòng tránh và tìm cách khống chế nó.
Trên các sông suối vừa và nhỏ, mưa có cường độ lớn có thể gây ra lũ quét với sức tàn
phá rất ác liệt.
Lũ lụt có thể trở thành thiên tai, gây nên những thiệt hại rất nghiêm trọng về
người, của cải và tác động xấu đến môi trường tự nhiên.
Do vậy việc phòng chống lũ là chương trình ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh
tế của tất cả các Quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng.
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
10
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
Trong thời gian gần đây, ở Việt Nam lũ lụt luôn xảy ra với cường độ ác liệt gây
ra những thiệt hại về vật chất và tính mạng con người.
Hải Dương là một tỉnh nằm giữa tam giác phát triển kinh tế (Hà Nội, Quảng
Ninh, Hải Phòng) thuộc vùng kinh tế trọng điểm của khu vực đồng bằng Bắc Bộ song
thường xuyên chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai xảy ra: Bão, lũ lụt, sạt lở bờ
sông..Nguyên nhân của các nạn lụt lớn trên địa bàn tỉnh Hải Dương đều do vỡ đê tả sông
Hồng, tả sông Luộc, hữu sông Đuống và các đê trên hệ thống sông Thái Bình.
Những năm vừa qua tỉnh Hải Dương đã có nhiều nỗ lực trong công tác đầu tư, tu
bổ nâng cấp hệ thống đê điều của tỉnh như tôn cao áp trúc mở rộng, gia cố mặt đê và tu
bổ sửa chữa một số tuyến kè bảo vệ bờ. Nhưng do nguồn vốn có hạn, việc đầu tư chủ
yếu tập trung vào một số trọng điểm xung yếu có tính chất khẩn cấp, nên còn thiếu đồng
bộ.

chung, đồ án nghiên cứu các nội dung chính sau:
• Thu thập các số liệu quan trắc khí tượng , thuỷ văn của các trạm khí
tượng thuỷ văn trong vùng nghiên cứu.
• Thu thập các số liệu về địa hình, địa chất trong đoạn sông Thái
Bình qua Thành Phố Hải Dương.
• Ứng dụng mô hình thủy lực thiết lập mô hình, tính toán thủy lực
cho toàn bộ hệ thống sông Thái Bình và chi tiết các tuyến sông có đê trên địa
bàn Thành Phố Hải Dương.
• Phân tích lựa chọn, nhận xét đánh giá kết quả.
5.Bố cục của đồ án
Dựa vào nội dung nêu trên, ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục kết quả tính
toán, nội dung của đồ án được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về đoạn sông nghiên cứu.
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
12
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
Chương 2: Tổng quan về các mô hình tính toán thuỷ lực hệ thống sông.
Chương 3: Nghiên cứu ứng dụng mô hình Mike 11 tính toán mực nước và lưu
lượng lũ thiết kế .
Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
Để hoàn thành đồ án này, em đã được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của cô
giáo T.S Phạm Thị Hương Lan, Th.S Nguyễn Hoàng Đức. Bên cạnh đó em cũng được
sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Thuỷ Văn-Tài Nguyên Nước, cùng gia đình
và bạn bè.
Trong quá trình làm đò án, em đã được các cán bộ thuộc Trung tâm tư liệu Quốc
gia, và Trung tâm thuỷ văn ứng dụng _Trường ĐHTL giúp đỡ trong việc thu thập các số
liệu và các tài liệu cần thiết để em hoàn thành đồ án này.
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
13
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường

phố Hải Dương .
Hình 1: Bản đồ hành chính lưu vực sông Hồng - Thái Bình
1.1.2 Điều kiện địa hình, địa mạo
Tại Km13+800, (đê hữu) đoạn sông Thái Bình bắt đầu vào địa phận Thành Phố
Hải Dương, lòng chính và hai bãi sông Thái Bình rất hẹp. Chiều rộng lòng chính chỉ từ
160m tới 200m. Khoảng cách giữa 2 đê là 500m và chiều rộng bãi sông từ 80-100m.
Đoạn sông qua trung tâm Thành Phố Hải Dương chiều rộng lòng chính đã tang lên
300m-500m, chiều rộgn bải sông tăng tới 1100m. Chỗ rộng nhất là khu vực bãi Nhị
Châu. Cuối đoạn sông phái hữu bãi sông hẹp, bờ sông gần sát đê. Chiều rộng bãi sông
chỉ còn khoảng 50-80m.
a.Về hệ thống đê:
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
15
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
Khoảng cắch giữa 2 đê của đoạn sông Thái Bình qua Thành Phố Hải Dương tại
khu vực Nhị Châu sở dĩ mở rộng hơn khu vực thượng và hạ lưu là do sau lũ 1971
nghành Thuỷ lợi đã mở rộng mặt cắt thoát lũ. Đê cũ đã được lăn vào bãi sông được mở
rộng tới 550m.
b.Lòng sông:
Đoạn sông Thái Bình qua Thành Phố Hải Dương tương đối sâu, chỗ sâu nhất đạt
tới : -14m (gần bờ cong lõm thượng lưu cầu Phú Lương mới). Còn tại các vị trí khác
khoảng từ -5.0m đến -8.0m.
Một tình hình cần chú ý về lòng dẫn đoạn sông Thái Bình qua Thành Phố Hải
Dương là việc khai thác cát vô tổ chức. Hàng ngày có tới hàng trăm tàu, xà lan khai thác
cát tại chính các lòng sông. Dự tính mỗi ngày khoét đi từ lòng sông tới 30-40 nghìn m3
cát. Việc lấy cát từ lòng sông vô tổ chức ngay tại khu vực thành phố làm cho lòng sông
bị xói sâu và mất ổn định bờ sông. Đây là điều hết sức quan tâm trong công tác quản lý
phòng chống lụt bão bảo vệ đê điều và quản lý lòng sông.
c. Bãi sông:
Bãi sông Thái Bình trên đoạn sông này có độ cao không đồng đều và rất nhiều

khác.
Lớp 2: Cát mịn, khả năng chứa nước tốt và chiều dày lớn
- Đoạn An Châu:
Địa tầng được khái quát như sau:
Lớp 1: Đất sét ở trạng thái mềm, nhẽo,kết cấu kếm chặt và chiều dày trung bình 3.5m.
Lớp 2: Cát mịn dễ chảy và chiều dày chưa xác định được do vượt quá chiếu sâu hố
khoan.
- Đoạn Tân Tiến:
Tại đoạn này có những lớp đất sau:
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
17
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
Lớp 1: Đất mềm nhão, trung bình dày 4.5m
Lớp 2: Cát mịn rời rạc, dễ chảy khi gặp nước.
- Đoạn Cẩm Vân:
Địa tầng đoạn này gồm 3 lớp và phân bố như sau:
Lớp 1: Đất sét kết cấu rất yếu và dẻo chảy có chiều dày khoảng 4m.
Lớp 2: Cát pha dính kết yếu.
Lớp 3: Cát mịn rời rạc, dễ chảy và chiều dày không quá lớn.
2.2.2 Bờ hữu
- Đoạn Cẩm Thượng:
Đại tầng tại đoạn này như sau:
Lớp 1: Đất sét nhẹ, trạng thái mềm nhão, kết cấu yếu, chiều dày trung bình 3.5m.
Lớp 2: Cát mịn, ít dính và khả năng chứa nước ngầm khá lớn.
-Đoạn Nhị Châu:
* Địa tầng:
Địa tầng tại đoạn đê này như sau:
Lớp 1: Đất sét dẻo mềm, kết cấu tương đối chặt trẽ và chiều dày trung bình là 3.5m
Lớp 2: Cát mịn chiều dày lớn.
- Đoạn đê Ngọc Sơn:

3,10%.
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2005 tăng 67% so với năm 2000, trong đó
giá trị tăng thêm khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,9%/năm; khu vực
công nghiệp và xây dựng tăng 15,4%/năm; khu vực dịch vụ tăng 10,6%/năm.
Năm 2006 GDP/ người đạt: 9,018 triệu, đứng thứ 5 trong vùng đồng bằng sông
Hồng
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
19
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
2.3.2.1 Về công nghiệp
Công nghiệp của tỉnh Hải Dương đang trên đà phát triển, kể cả công nghiệp trong
và ngoài quốc doanh. Các làng nghề tiếp tục được củng cố và phát triển , tập trung theo
chiều sâu, đổi mới công nghệ tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu
sản xuất, xuất khẩu và tiêu dùng.
Trong 5 năm qua, tỉnh Hải Dương đã tập trung mọi nguồn lực cho đầu tư phát
triển. Tổng vốn đầu tư thực hiện 5 năm (2001 – 2005) ước đạt 22.615 tỷ đồng, tăng 64%
so với 5 năm (1996 – 2000), tăng 37% so với kế hoạch, trong đó vốn đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng đạt 10.943 tỷ đồng, chiếm 48,3% tổng vốn đầu tư, bằng 183,9% kế
hoạch; vốn đầu tư cho phát triển sản xuất đạt 11.672 tỷ đồng, chiếm 51,7% tổng vốn đầu
tư, bằng 112% kế hoạch.
2.3.3.2 Về nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính đóng góp lớn vào nền kinh tế và ổn định đời
sống. Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản năm 2006 đạt 6.717 tỷ
đồng; giá trị sản xuất/ 1ha đất nông nghiệp đạt: 50,9 triệu đồng.
Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng đa dạng hoá các loại hình sản phẩm kinh
doanh ngành nghề, tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, giảm tỷ lệ thuần nông, đã
tạo ra cục diện mới cho phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và cơ cấu lao
động.
2.3.3.3Về giao thông vận tải
Đường bộ: Mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh Hải Dương bao gồm

nền kinh tế có công nghệ tiên tiến, hiện đại, cơ cấu hợp lý, năng lực sản xuất có khả
năng cạnh tranh cao; phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội hiện đại. Đẩy mạnh sản
xuất hàng hoá với quy mô giá trị ngày càng lớn.
2. Phát huy vai trò của một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đi đầu
trong một số lĩnh vực then chốt, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
21
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
hội nhập quốc tế. Đầu tư có trọng điểm vào các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ chất
lượng cao, tạo bước đột phá tiếp theo. Phát triển hệ thống đô thị, khu dân cư nông thôn
theo hướng hiện đại
3. Phát triển theo hướng bền vững: kết hợp phát triển kinh tế với phát triển xã hội
(bảo đảm công bằng, tiến bộ xã hội, phát triển văn hoá, bảo đảm an ninh quốc phòng,
trật tự an toàn xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái). Gắn hiệu quả trước mắt với phát
triển lâu dài, bảo đảm phát triển hài hoà giữa thành thị và nông thôn, giảm dần sự chênh
lệch giữa các vùng, các huyện trong tỉnh.
Mục tiêu: Đến năm 2020 Hải Dương trở thành một tỉnh có nền kinh tế phát triển,
trong đó công nghiệp và dịch vụ có tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế, có nền văn hoá xã
hội tiên tiến.
III. Đặc điểm khí tượng, khí hậu
3.3.1 Chế độ khí hậu chung
Khu vực nghiên cứu của chúng ta nằm trong nằm trong khu vực đồng bằng Bắc
Bộ, khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mù khô, tương ứng với hai mùa dòng
chảy là mùa lũ và mùa kiệt. Mùa lũ bắt đầu từ tháng VI đến tháng X, mùa khô bắt đầu
từ tháng XI đến tháng V năm sau.
Khí hậu Hải Dương mang đầy đủ tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có
2 mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô ít mưa. Sự tác động
của hoàn lưu khí quyển tới địa hình lưu vực tạo lên chế độ khí hậu riêng cho lưu vực
sông.
3.3.2 Đặc điểm khí tượng

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
c. Độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình cao, dao động từ 83% đến 90%, độ ẩm không khí
biến đổi theo mùa. Vào các tháng mùa mưa độ ẩm không khí thường cao hơn 83%, còn
các tháng mùa khô thường nhỏ hơn 83%, sự chênh lệch về độ ẩm không khí giữa mùa
mưa và mùa khô trong lưu vực là không lớn.
Bảng 2: Độ ẩm trung bình tháng tại một số trạm trên lưu vực sông Hồng-Thái
Bình
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB
Sơn Tây 86,0 88,0 88,0 88,0 86,0 86,0 86,0 88,0 87,0 85,0 83,0 83,0 86,2
Hà Nội 82,0 86,0 88,0 88,0 84,0 84,0 85,0 87,0 86,0 82,0 81,0 81,0 84,5
Nam Định 83,0 87,0 89,0 88,0 84,0 81,0 82,0 84,0 84,0 80,0 80,0 81,0 83,6
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Sinh viên : Nguyễn Kim Dũng Lớp 46V
23
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư Trang Ngành: Thủy Văn-Môi Trường
d. Bốc hơi
Đại lượng bốc hơi đo theo ống Piche đặt tại các trạm khí tượng phản ánh khả
năng bốc hơi của không khí, nó phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố như: nhiệt độ, độ ẩm,
số giờ nắng, tốc độ gió…ở các trạm. Tuy nhiên trên một phạm vi địa lý hẹp , tính đồng
nhất của các yếu tố tương đối đều vì vậy đại lượng bốc hơi ít biến đổi trên toàn lưu vực.
e. Chế độ mưa, phân mùa mưa
Lưu vực sông Thái Bình có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có lượng mưa khá dồi
dào, phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian.
Lượng mưa trung bình hàng năm (1400 ÷ 1700)mm, tập trung nhiều vào các
tháng VI, VII, VIII. Lượng mưa mùa hè chiếm (75 ÷ 80)% lượng mưa năm. Chế độ mưa
hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ gió mùa và phân theo mùa rõ rệt. Mùa mưa gần như
trùng với gió mùa Đông Nam, và thường kéo dài từ tháng VI đến tháng X, còn lại là mùa
khô. Mùa đông thường có mưa phùn và ẩm ướt, mùa hè thường có mưa rào.
IV.Đặc trưng thuỷ văn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status