CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN - Pdf 33

ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG.....................................................................................................5
DANH MỤC HÌNH.....................................................................................................6
......................................................................................................................................6
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM, CÁC HOẠT ĐỘNG
CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU THUỶ SẢN HẢI PHÒNG.......7
1.1. CÁC THÔNG TIN CHUNG...................................................................................7
1.1.1. Tên cơ sở..........................................................................................................7
1.1.2. Địa chỉ..............................................................................................................7
1.1.3. Số liên lạc.........................................................................................................7
1.1.4. Cơ quan chủ quản.............................................................................................7
1.1.5. Loại hình doanh nghiệp....................................................................................7
1.2. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH VÀ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU THUỶ SẢN HẢI PHÒNG....................................................7
1.2.1. Hiện trạng hoạt động của Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng......7
1.2.1.1. Sơ đồ vị trí...............................................................................................7
1.2.1.2. Diện tích mặt bằng sản xuất....................................................................8
1.2.1.3. Tình hình hoạt động của công ty.............................................................9
1.2.2. Loại hình sản xuất............................................................................................9
1.2.3. Công nghệ sản xuất........................................................................................10
1.2.3.1. Công nghệ đóng mới tàu thuỷ...............................................................10
1.2.3.2. Công nghệ sửa chữa tàu thuỷ.................................................................15
1.2.4. Các nguyên vật liệu và hoá chất được sử dụng..............................................18
1.2.4.1. Các loại nguyên liệu chính....................................................................18
1.2.4.2. Các loại hoá chất sử dụng......................................................................19
1.2.4.3. Nguồn cung cấp nước và lượng nước sử dụng......................................20
1.2.5. Cán bộ công nhân viên Công ty.....................................................................20
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
VÀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐÓNG TÀU THUỶ SẢN HẢI PHÒNG.......................................................22

4.1.2.4. Tác động của nước mưa chảy tràn.........................................................40
4.2. ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI..............................41
4.2.1. Nguồn phát sinh ............................................................................................41
4.2.1.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn................................................................41
4.2.1.2. Nguồn phát sinh chất thải nguy hại.......................................................41
Do Công ty chưa tiến hành thu gom riêng các loại chất thải nguy hại nên số
lượng các loại chất thải trên chưa được thống kê chính xác, theo ước tính thì
tổng lượng chất thải nguy hại của Công ty khoảng 50kg/tháng (không tính
lượng cát làm sạch).............................................................................................41
Đánh giá tác động của chất thải rắn....................................................................42
Đánh giá tác động của chất thải nguy hại...........................................................42
Công ty chưa tiến hành đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Sở Tài
nguyên và môi trường và chưa ký hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng thu
gom xử lý. Chất thải nguy hại của Công ty đâng được quản lý như sau:...........43
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-2-
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
- Cát làm sạch bề mặt được dùng để san lấp mặt bằng trong Công ty hoặc cho
các hộ dân cư xung quanh để xây dựng..............................................................43
- Vỏ thùng sơn, dung môi được thu gom và bái cho đơn vị thu mua phế liệu.. 43
- Các loại chất thải khác không dược thu gom hoặc thu gom cùng chất thải sinh
hoạt.....................................................................................................................43
4.3. ĐỐI VỚI KHÍ THẢI, TIẾNG ỒN VÀ ĐỘ RUNG .............................................43
4.3.1. Đối với bụi và khí thải....................................................................................43
4.3.1.1. Nguồn phát sinh bụi và chất ô nhiễm dạng khí .....................................43
4.3.2. Đối với tiếng ồn và rung động..................................................................49
4.4. ĐỐI VỚI CÁC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG..............................................................50
4.4.1. Sự cố kỹ thuật, an toàn lao động....................................................................50
4.4.2. Sự cố cháy nổ.................................................................................................50

phát tán bụi ra ngoài môi trường. Đối với quá trình phun cát, phun sơn ngoài trời
Công ty sẽ thiết kế bạt che chắn để hạ chế ô nhiễm. Trong tương lai Công ty sẽ hiện
đại hóa công nghệ làm sạch bề mặt để hạn chế ô nhiễm môi trường do công đoạn
này gây ra.................................................................................................................57
- Công ty sẽ bê tông hóa khu vực sản xuất và xây dựng khu chứa cát sau quá trình
làm sạch để hạn chế phát sinh bụi............................................................................57
5.3.3. Biện pháp quản lý và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại.........................57
5.3.4. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn........................................................................57
5.3.5. Kế hoạch ứng phó, khắc phục sự cố môi trường............................................58
5.3.5.1. Hạn chế tai nạn, va chạm tàu thuyền.....................................................58
5.3.5.2. Giải pháp về phòng chống cháy nổ........................................................58
5.5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG........................59
5.5.1. Chương trình quản lý môi trường..................................................................59
5.5.2. Chương trình giám sát môi trường.................................................................59
5.6. CAM KẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG..............................60
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-4-
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
DANH MỤC BẢNG
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-5-
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng.....................8
Hình 1.2. Quy trình đóng mới tàu kèm theo dòng thải...........................................11
Hình 1.3. Quy trình sửa chữa tàu thuỷ.....................................................................16

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-7-
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
1.2.1.2. Diện tích mặt bằng sản xuất
TT Hạng mục
Cấp
nhà
Đơn vị
Số
lượng
Năm xây
dựng
Nhà cửa
1 Khu nhà sản xuất Cấp 4 m
2
10348 2005
2 Nhà bảo vệ Cấp 4 m
2
30 2005
3 Nhà khung Tiệp 7 gian Cấp 4 m
2
450 1973
4 Nhà văn phòng Công ty 2 tầng m
2
108 2005
5
Văn phòng giao dịch – giới
thiệu sản phẩm và khuôn

- Sửa chữa tàu Tiến Thành 36
- Sửa chữa tàu Cửu Long 16
- Sửa chữa tàu Prosimex
1.2.2. Loại hình sản xuất
Các ngành nghề sản xuất, kinh doanh của Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ
sản Hải Phòng được quy định trong Quyết định số 191/QĐ/UB ngày 19/01/2004
của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng là:
- Sửa chữa và đóng mới tàu đánh cá biển và các phương tiện vận tải thuỷ.
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-9-
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
- Dịch vụ cơ khí tàu thuỷ.
- Đại lý, kinh doanh các mặt hàng về nông, lâm, thuỷ hải sản.
- Sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác mà Nhà nước không cấm.
Trên cơ sở đó, Công ty đã lập kế hoạch đóng mới các loại tàu có trọng tải
4000, 3000 tấn và một số loại tàu nhỏ hơn. Do quy mô nhà xưởng có hạn nên
hiện tại Công ty chỉ tiến hành sửa chữa các loại tàu có trọng tải nhỏ hơn 3500
tấn.
1.2.3. Công nghệ sản xuất
1.2.3.1. Công nghệ đóng mới tàu thuỷ
Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng có khả năng đóng mới các
con tàu với trọng tải vừa và nhỏ. Quy trình công nghệ đóng mới đang được áp
dụng tại công ty được thể hiện trong hình vẽ 1.2:
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-10-
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION

Giẻ
Ống, điện,
máy, vỏ
Nội thất
Que hàn, Giẻ
Điện, Nước
Hơi dung môi, bụi gỉ
Vảy sắt, xỉ sắt, tiếng
ồn, nước thải chứa dầu
mỡ
Hơi dung môi, các đầu
mẩu thép, sắt, tôn,
tiếng ồn
Bụi, xỉ hàn, que hàn,
vẩy sắt, giẻ lau tiếng
ồn, nhiệt
Hơi dung môi
Xỉ hàn, que hàn, vẩy
sắt, giẻ lau, dây điện
Hoàn chỉnh trên đà,
hạ thủy (85% công
việc)
Hoàn chỉnh tại
cầu tàu
Thử nghiệm và bàn
giao tàu mới
Hơi dung môi, bụi
hàn, xỉ hàn, que hàn,
vẩy sắt, giẻ lau, dây
điện,

đo chiều dài, dưỡng phẳng, dưỡng khung và mẫu. Vật liệu để làm các loại
dưỡng mẫu là gỗ, thước cuộn hoặc các loại thước kẻ bằng gỗ hoặc kim loại.
Đóng dưỡng khối và dưỡng tấm theo trị số tuyến hình thực tế đường gò
tôn, các loại dưỡng này dùng để vạch dấu, kiểm tra các chi tiết và tôn vỏ tàu.
Giai đoạn 2: Công tác cán phẳng, làm sạch, sơn lót
Nguyên liệu (thép) được cán phẳng, sau đó tiến hành làm sạch bằng công
nghệ phun cát để loại bỏ lớp ôxit sắt, dầu mỡ và các tạp chất bẩn khác trên bề
mặt, tiến hành sơn lót chống gỉ, sơn tự động đồng thời phun sơn hai mặt của tấm
tôn, buồng sấy vật liệu chống gỉ sau khi sơn quá trình được tiến hành trước khi
cẩu tổng đoạn để lắp ráp trên triền.
Mục đích của quá trình cán phẳng nguyên liệu (thép) trước khi làm sạch -
sơn lót hoặc gia công chi tiết là: đảm bảo độ phẳng của nguyên liệu; Loại trừ
ứng suất dư còn trong vật liệu và làm rạn nứt, bong lớp chai bề mặt để loại bỏ
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-12-
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
một phần ôxit sắt bám trên bề mặt. Toàn bộ thiết bị dây chuyền gia công sơ bộ
được bố trí lắp đặt bên trong nhà xưởng theo một dây chuyền khép kín. Tôn sau
khi sơ chế được chuyển sang bộ phận lấy dấu, cắt.
+ Cắt hơi: các thiết bị cắt hơi sử dụng khí gas với máy cắt bán tự động;
+ Lốc tôn: Sử dụng máy lốc tôn có chiều dài 3m và lốc tôn được tôn dày tới
12mm.
+ Gò uốn: Kết hợp với máy lốc tôn, sử dụng máy ép thuỷ lực để gia công các
chi tiết.
Giai đoạn 3: Công đoạn gia công, chế tạo chi tiết và cụm chi tiết trên tàu
Giai đoạn gia công vỏ được thực hiện ở phân xưởng vỏ. Nội dung chính
của gia công chi tiết bao gồm là: cắt chi tiết thân tàu, lắp ráp và hoàn chỉnh các
chi tiết vỏ tàu và các cụm chi tiết khác như khung kết cấu, các loại bệ, bệ máy.
Ghi chú: Đối với các khung kết cấu lớn và một số kết cấu thép không làm

Giai đoạn 4: Giai đoạn lắp ráp, hàn các phân tổng và hoàn chỉnh trên bệ
và tại cầu tàu.
Sau giai đoạn chế tạo, gia công các chi tiết, cụm chi tiết thân tàu. Các bán
thành phẩm này được đưa vào lắp ráp trên bãi lắp ráp. Các chi tiết, cụm chi tiết
này được lắp ráp và hàn để chế tạo ra các phân đoạn, tổng đoạn trên đà. Sau đó
chúng được hoàn chỉnh trên đà, lúc này tàu đã hoàn thiện được 80% tiến hành hạ
thủy và hoàn thiện tại cầu tàu, giai đoạn này tiến hành trang bị những thiết bị nội
thất cho tàu, trang trí để hoàn chỉnh con tàu, tiến hành bàn giao.
Ghi chú: Các công việc lắp, hàn một phần đường ống, máy, điện và chuẩn
bị để lắp ráp trên triền đà được tiến hành song song với các lắp ráp, hàn các phần
đoạn trên bệ.
Giai đoạn lắp ráp và hoàn chỉnh các phân đoạn tổng đoạn trên bệ bao gồm
lắp ráp các phân đoạn thẳng hoặc cong và lắp ráp các phân đoạn khối.
Giai đoạn 5: Lắp ráp các phân đoạn thẳng hoặc cong theo các trình tự
sau:
- Tiếp nhận bán sản phẩm từ giai đoạn chế tạo chi tiết và cụm chi tiết thân
tàu.
- Lắp ráp và hàn phân đoạn.
- Nghiệm thu phân đoạn.
- Kiểm tra chất lượng mối hàn và nghiệm thu phân đoạn.
- Vận chuyển phân đoạn tới bãi chứa bán thành phẩm hoặc ra các bãi lắp
ráp phân đoạn tổng khối, tổng đoạn.
Giai đoạn 6: Lắp ráp các phân đoạn khối theo trình tự sau:
- Nhận chi tiết từ giai đoạn chế tạo chi tiết hoặc cụm chi tiết thân tàu hoặc
các phân đoạn phẳng hoặc các cụm chi tiết.
- Lắp ráp và phân đoạn khối trên các bãi lắp ráp.
* Giai đoạn hoàn chỉnh trên đà và tại cầu tàu gồm những nội dung sau:
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-14-

theo
khối
Sửa
chữa
từng
phần
Tháo, vệ sinh, kiểm tra, đo
đạc
Phát hiện hư hỏng
Sửa
chữa
Thay
thế
Lắp ráp, hiệu chỉnh
Tháo, vệ sinh, kiểm tra, đo
đạc
Phát hiện hư hỏng
Sửa
chữa
Thay
thế
Lắp ráp, hiệu chỉnh
Thử, kiểm tra, nghiệm thu
Kiểm tra, nghiệm thu
Thử, kiểm tra, nghiệm thu
Bàn giao tàu
-16-
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
Đối với việc sửa chữa: Các phần đều được chuyên môn hoá và theo một
trình tự nhất định từ khâu xác định mức độ hư hỏng, sửa chữa, thay thế, lắp ráp,

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-17-
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
chấp nhận và chạy thử tại bến, thử đường dài, hiệu chỉnh la bàn... tiếp theo là
bàn giao tàu thuộc trách nhiệm của phòng kỹ thuật hoàn thiện hồ sơ, phòng kế
hoạch chuẩn bị đủ hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ kinh tế bàn giao cho chủ tàu.
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt bằng sản xuất và nhu cầu đóng mới tàu
trong một vài năm trở lại đây Công ty CP đóng tàu Thủy sản không tiếp nhận
sửa chữa tàu mà chủ yếu là đóng mới tàu biển. Do vậy các đành giá dưới đây
chủ yếu là cho công đoạn đóng mới còn công đoạn sửa chữa dưới đây chủ yếu là
dự báo dựa vào các cơ sở sản xuất tương tự.
1.2.4. Các nguyên vật liệu và hoá chất được sử dụng
1.2.4.1. Các loại nguyên liệu chính
Trong quá trình đóng mới một con tàu (trọng tải trung bình 5000 tấn),
Công ty có sử dụng các loại nguyên vật liệu chính như sau:
STT NGUYÊN VẬT
LIỆU
QUY CÁCH ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG
Thép tấm
1 Thép tấm tráng kẽm δ 1,5 ÷ 2 kg 13.000
2 Thép tấm đen δ 2 ÷ 3 kg 12.500
3 Thép kẻ quả trám δ 6 kg 89.000
4 Thép tấm đóng tàu δ 6 kg 30.650
5 Thép tấm đóng tàu δ 8 kg 216.000
6 Thép tấm đóng tàu δ 9 kg 86.260
7 Thép tấm đóng tàu δ 10 kg 650.000
8 Thép tấm đóng tàu δ 12 kg 350.000
9 Thép tấm đóng tàu δ 14 kg 36.356
10 Thép tấm đóng tàu δ 16 kg 3.594

7 Thép ống đen Φ 20x2 kg 100
8 Thép ống đen Φ 14x1 kg 100
9 Thép ống đen Φ 12x1 kg 105
10 Thép ống đen Φ 38x4,5 kg 120
11 Thép ống đen Φ 25x2,5 kg 110
12 Thép ống đen Φ 14x1,5 kg 50
1.2.4.2. Các loại hoá chất sử dụng
Để sửa chữa và đóng mới tàu thuỷ, hàng năm Công ty cổ phần Đóng tàu
thuỷ sản Hải Phòng đã sử dụng một khối lượng hoá chất và vật liệu phụ như sau:
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-19-
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
1 Dầu nhờn kg 320
2 Gas bình 18.500
3 Que hàn kg 80.000
4 Sơn lót Jotun Lit 9.640
5 Sơn chống hà Jotun Lit 2.730
6 Sơn lót Jotun Lit 5.863
7 Sơn ngoài mầu Jotun Lit 2.340
8 Oxy kg 5.508
9 Đất đèn kg 2.400
10 Dung môi pha sơn Lit 300
11 Dầu FO thử máy và
đưa tàu về
kg 27.000
12
Cát (mua của Công ty
CP TM Thanh Hương,
Quảng Ninh)

HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU THUỶ SẢN HẢI PHÒNG
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất
2.1.1.1. Điều kiện địa lý, địa hình
Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền Duyên hải Bắc
Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102km, có tổng diện tích tự nhiên là 152.318,49 ha (số
liệu thống kê năm 2001) chiếm 0,45% diện tích tự nhiên cả nước.
Về ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh.
- Phía Tây giáp tỉnh Hải Dương.
- Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình.
- Phía Đông giáp biển Đông.
Toạ độ địa lý:
- Từ 20030'39' - 21001'15' Vĩ độ Bắc.
- Từ 106023'39' - 107008'39' Kinh độ Đông.
Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc
tế thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông
và đường hàng không.
Công ty CP Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng nằm trên địa bàn đường Ngô
Quyền, phường Máy Chai. Phường Máy Chai là một trong 13 phường thuộc
quận Ngô Quyền Thành phố Hải Phòng. Vị trí địa lý nằm ở phía Bắc quận Ngô
Quyền: phía bắc giáp sông Cấm; phía Đông giáp phường Vạn Mỹ; phía Tây
giáp phường Máy Tơ; phía Nam giáp phường Lạc Viên và Cầu Tre quận Ngô
Quyền. Trên địa bàn khu vực này có khá nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp.
Diện tích tự nhiên của phường là 231 ha.
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-22-
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng

o
C
(28/11/1991)
Nhiệt độ bình quân cao nhất thường từ 29 ÷ 30
o
C. Nhìn chung khu vực dự
án có nhiệt độ mát hơn đất liền vào mùa hè và ấm hơn vào mùa đông.
Nhiệt độ của nước thấp nhất là 13
o
C, cao nhất là 34
o
C (theo dãy quan
trắc).
• Độ ẩm không khí:
Độ ẩm tương đối khá cao, trung bình năm khoảng 85%. Thời kỳ đầu mùa
Đông, độ ẩm trung bình 76 ÷ 89%, các tháng còn lại hầu hết độ ẩm đều trên 83%,
không khí ẩm ướt, mù trời. Các tháng 10, 11, 12 khô hanh, độ ẩm thường đạt dưới
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-23-
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Công ty cổ phần Đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng
77%, bầu trời trong xanh. Vào cuối quý I hàng năm bầu trời ẩm thấp, mù trời thiếu
ánh sáng.
Độ ẩm trung bình các tháng trong những năm gần đây được trình bày
trong bảng 2.1.
Bảng 2.1. Độ ẩm tương đối trung bình các tháng và cả năm
(Đơn vị: %)
Năm T.1 T.2 T.3 T.4 T.5 T.6 T.7 T.8 T.9 T.10 T.11 T.12 CN
2000 89 92 95 93 94 91 91 90 85 85 80 75 88
2001 93 93 95 95 91 94 94 90 91 93 81 89 92

+ Lượng mưa trung bình tháng mùa mưa : 191 ÷ 197 mm.
+ Lượng mưa trung bình tháng mùa khô : 18 ÷ 79 mm
+ Lượng mưa lớn nhất : 1193 mm
+ Lượng mưa nhỏ nhất : 84,5 mm.
+ Số ngày có mưa trong năm : 153 ngày.
Lượng mưa trung bình tháng và cả năm được thể hiện trong bảng 2.2.
Bảng 2.2. Lượng mưa trung bình tháng và cả năm khu vực Hải Phòng
Đơn vị: mm
Năm T.1 T.2 T.3 T.4 T.5 T.6 T.7 T.8 T.9 T.10 T.11 T.12 CN
2000 2,7 26,2 62,0 14,8 203,2 114,6 250,0 300,0 250,0 130,0 50,0 30,0 119,5
2001 26,0 27,2 62,0 14,8 203,2 114,6 239,8 235,0 235,5 84,1 15,0 16,0 106,1
2002 58,0 21,4 14,0 27,6 280,7 314,5 233,4 189,1 107,8 103,2 77,4 84,9 126,0
2003 40,5 14,5 35,6 43,3 473,5 138,8 113,5 287,4 239,0 7,7 3,6 1,2 116,6
2004 9,0 44,0 37,5 54,4 203,7 204,0 475,3 263,6 157,1 2,7 11,1 41,5 126,8
2005 8,1 24,6 36,1 11,7 153,9 201,0 253,7 313,1 212,6 20,7 243,7 30,4 125,8
2006 0,5 26,3 40,0 83,8 60,4 196,6 182,7 679,5 127,7 0,3 59,2 - 121,4
2007 8,7 14,5 34,5 82,8 117,6 217,7 151,8 261,4 339,4 121,3 5,9 18,3 114,5
2008 61,0 33,6 33,5 38,8 167,7 214,2 134,0 372,7 383,9 29,9 56,4 36,6 130,2
Nguồn: Niên giám thông kê Hải Phòng, 2008
Tổng lượng bốc hơi đạt 700 ÷ 750mm/năm, hơn 40% tổng lượng mưa
năm. Các tháng 10 và 11 lượng bốc hơi lớn nhất trong năm đạt trên 80mm và
các tháng 2 và 3 lượng bốc hơi thấp, chỉ đạt 30mm.
• Chế độ gió:
Hướng gió trong năm biến đổi theo mùa:
Tháng 1, 2, 12: gió đông và đông bắc chiếm ưu thế tuyệt đối
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN KHCN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỶ
THE TRAINING AND ADVISORY CENTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY FOR MARINE ENVIRONMENT PROTECTION
-25-

Trích đoạn Nguồn phát sinh chất thải rắn Các loại chất thải khác không dược thu gom hoặc thu gom cùng chất thải sinh CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN TẠI CHƯA THỰC Công ty sẽ bê tông hóa khu vực sản xuất và xây dựng khu chứa cát sau quá trình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status