Tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên nước ở Việt Nam - Pdf 33

MỤC LỤC
Lời mở đầu ………………………………………………………………..
Nội dung……………………………………………………………………
1. Tìm hiểu chung về tài nguyên nước…………………………………...
1.1. Vai trò của nước đối với con người và sinh vật……………………….
1.2. Sự phân bố tài nguyên nước ở Việt Nam……………………………..
2. Tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên nước ở Việt Nam……….
2.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước trong hoạt động kinh tế………..
2.2. Tình hình khai thác và sử dụng nước trong đời sống sinh hoạt………
2.2.1. Tình hình khai thác và sử dụng nước ở khu vực thành thị…………
2.2.2. Tình hình khai thác và sử dụng nước ở khu vực nông thôn………..
3. Thực trạng tài nguyên nước ở Việt Nam hiện nay……………………
3
4
4
4
6
6
6
8
8
9
9
15
1
Kết luận…………………………………………………………………….
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một quốc gia giàu tài nguyên thiên nhiên. Sự đa dạng và
phong phú của các loại tài nguyên đã đem lại cho nước ta những lợi ích kinh
tế - xã hội không nhỏ, phục vụ cho đời sống của người dân, cộng đồng và sự
phát triển đất nước. Trong đó có tài nguyên nước.

trình phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia.
Nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật, từ thực vật đến
động vật đến các vi sinh vật. Nước còn được coi là nguồn khoáng sản và
năng lượng to lớn của nhân loại. Trong nước chứa nhiều chất khoáng quan
trọng mà con người có thể khai thác được.
1.2. Sự phân bố tài nguyên nước ở Việt Nam:
Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên nước xếp vào loại trung bình
khá trên thế giới nhưng có nhiều yếu tố không bền vững. Nước ta có khoảng
830 tỷ m
3
nước

mặt, trong đó chỉ có 310 tỷ m
3
được tạo ra do mưa rơi trong
lãnh thổ, chiếm 37%; còn 63% do lượng mưa ngoài lãnh thổ chảy vào. Tổng
trữ lượng tiềm tàng nước dưới đất có khả năng khai thác, chưa kể phần hải
đảo tính 60 tỷ m
3
/năm. Nếu kể cả nước mặt và nước dưới đất trên phạm vi
lãnh thổ thì bình quân đầu người đạt 4.400 m
3
/người/năm, so với thế giới là
7.400 m
3
/người/năm.
Lượng nước sản sinh từ ngoài lãnh thổ chiếm gần 2/3 tổng lượng nước
có được. Sự phân bố của cả nước mặt lẫn nước dưới đất không đều. Theo
không gian, nơi có lượng mưa nhiều nhất là Bạch Mã 8.000mm/năm; Bắc
Quang, Bà Nà khoảng 5.000mm/ năm, trong khi cửa Phan Rí chỉ đạt xấp xỉ

3
, cho Sinh hoạt là
3,09 tỷ m
3
. Tính đến năm 2030 cơ cấu dùng nước sẽ thay đổi theo xu hướng
Nông nghiệp 75%, Công nghiệp 16%, Tiêu dùng 9%. Nhu cầu dùng nước sẽ
tăng gấp đôi, chiếm khoảng 1/10 tổng lượng nước sông ngòi, 1/3 lượng nước
nội địa, 1/3 lượng nước chảy ổn định.
5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status