Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà thành phố hồ chí minh - Pdf 33

tốt nghiệp
Khoá luận tôt

2
1

PHẦN
ĐẦU
Với nguồn tài liệu còn nhiều
hạn MỞ
chế nên
khóa luận này không tránh khỏi có
nhiều
vậy,của
emđềrấttài:
mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của
I- thiếu
Tínhsót.
cấpVìthiết
thầy cô Trong
giáo vànhững
các bạn.
năm gần đây nền kinh tế Việt Nam luôn giữ được tốc độ tăng
trưởng Đặc
cao với
chỉ
số
GDPchân
8%. thành
Kinh tếcảm
đối on

quan
trọng
trong tiến trình hội nhập khu vực và thế giới, thể hiện sự tin tưởng, ủng
cách tốt
nhất.
hộ mạnh mê của cộng đồng quốc tế đối với những cải cách kinh tế Việt Nam. Tham
gia vào sân chơi chung của thương mại toàn cầu tức là Việt Nam đã chấp nhận mở
cửa thị trường cho hàng hóa, dịch vụ và đầu tư nước ngoài từ đó tăng cường xuất
Sinh viên thực hiện
khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, nâng cao hiệu quả và cạnh tranh của nền kinh tê;
Thuphát
Trang
B
quan hệ kinh tế, thương mại quốc tế, du lịch, chính trị... Nguyễn
ngày càng
triển.
Thương mại quốc tế nói riêng cũng như hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung sẽ tất
yếu phát sinh các nghĩa vụ tiền tệ, nhu cầu thanh toán chi trả giữa các chủ thể trong
và ngoài nước. Vì vậy, phát triển họat động thanh toán quốc tế của các NHTM là
nhiệm vụ cần thiết và quan trọng của bất kì nền kinh tế nào.
Ngân hàng TMCP phát triển Nhà TP HCM (HDBank) là một định chế tài
chính của nền kinh tế Việt Nam, HDBank được thành lập từ năm 1992 nhưng hoạt
động thanh toán quốc tế mới được triển khai từ năm 2005. Sau ba năm đi vào hoạt
động, hoạt động thanh toán quốc tế của HDBank đã đạt được nhiều kết quả đáng
khích lệ nhưng do mới đi vào hoạt động nên NH còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế
nhất định. Trong thời gian tới, các ngân hàng nước ngoài được phép thành lập tại
Việt Nam do đó sự cạnh tranh trong hoạt động TTQT ngày càng gay gắt. Chính vì
vậy, em đã đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngăn
hàng TMCP phát triển Nhà thành pho Hồ Chí Mình” Ngoài phần mở đầu kết
luận, khóa luận gồm 03 chương và các phụ lục.

ứng các dịch vụ thanh toán”.
Trong bất kỳ nền kinh tế nào thì ngân hàng là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn
nhất. Ngân hàng có vai trò người thủ quỳ cho toàn xã hội. Ngân hàng cho vay chủ
yếu đối với các doanh nghiệp, hộ gia đình và các cá nhân và một phần đối với Nhà
nước. Khi doanh nghiệp và khách hàng cá nhân phải thanh toán cho các khoản mua
hàng hóa và dịch vụ, họ thường sử dụng ủy nhiệm chi, séc, thẻ tín dụng... Và khi
khách hàng cần lập kế hoạch tài chính, họ thường đến các ngân hàng để nhờ ngân
hàng tư vấn tài chính. Các khoản tín dụng của ngân hàng cho Chính phủ (thông qua
mua các chứng khoán của chính phủ) là nguồn tài chính quan trọng đế đầu tư phát
triên. Ngân hàng là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của chính Phủ
nhằm ôn định kinh tế.
1.1.2 Những hoạt động chính
NHTM
1.1.2. ỉ Hoạt động huy động von

của

Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm mọi
cách đổ huy động được tiền gửi của khách hàng. Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng,
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Ngân hàng mở các tài
khoản tiền gửi đe huy động được tiền của các tô chức, các doanh nghiệp và dân cư.

Nguyễn Thu Trang B

Lóp: Ngân hàng 46Q


Khoá luận tôt nghiệp

4

các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế.

Nguyễn Thu Trang B

Lóp: Ngân hàng 46Q


Khoá luận tôt nghiệp
1.2.3.4

5

Hoạt động bảo lãnh

Bảo lãnh là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho khách hàng, qua đó
khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ mới, mua đuợc hàng hóa hoặc thực hiện được
các hoạt động sản xuất kinh doanh nhàm thu lợi. Thông qua hoạt động bảo lãnh
ngân hàng thu được khoản phí bảo lãnh của khách hàng, ngân hàng có thể yêu cầu
khách hàng ký quỳ, tạo nguồn tiền thanh toán cho ngân hàng với mức lãi suất rất
thấp. Bảo lãnh cũng góp phần mở rộng các dịch vụ khác như kinh doanh ngoại tệ, tư
vấn, thanh toán...
1.2.3.5
Thuê mua
. Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn
thuê các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua họp đồng thuê mua, trong đó ngân
hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê. Họp đồng cho thuê thường phải đảm bảo
yêu cầu khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê (thời hạn khoáng
80-90% đời sống kinh tế của tài sản). Do vậy, cho thuê của ngân hàng cũng có
nhiều điếm giống như cho vay.
1.2.3.6

bên.
Khái niệm thanh toán quốc tế nhanh toán quốc tế là việc thực hiện các
nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động
kỉnh tế và phi kinh tế giữa các tề chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân
nước khác, hay giữa một quốc gia với tố chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa
các ngân hàng của các nước liên quan. ”
Tại các NHTM, người ta thường phân hoạt động thanh toán quốc tế thành hai
lĩnh vực rõ ràng là: Thanh toán trong ngoạt thương và Thanh toán phi ngoại
thương.
Thanh toán quốc tế trong ngoại thương là việc thực hiện thanh toán trên cơ
sở hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ thương mại cung úng cho nước ngoài
theo giá cả thị trường quốc tế. Cơ sở đê các bên tiến hành mua bán và thanh toán
cho nhau là họp đồng ngoại thương.
Thanh toán phi ngoại thương là việc thực hiện thanh toán không liên quan
đến hàng hóa xuất nhập khấu, nghĩa là thanh toán cho các hoạt động không mang
tính thương mại. Đó là việc chi trả các chi phí của các cơ quan ngoại giao ở nước
ngoài, các nguồn tiền quà biếu trợ cấp của cá nhân người nước ngoài cho cá nhân
người trong nước ...
1.2.2 Vai trò của hoạt động TTQT
1.2.2. ỉ TTQT đối với nền kinh tế
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, các quốc gia đang
ra sức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập với các nước khác
trên thế giới; trong bối cảnh đó, thanh toán quốc tế chính là chiếc cầu nối giữa kinh
tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài, có tác dụng tăng cường và thúc
đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, thu hút được một lượng ngoại tệ
đáng kê vào Việt Nam thông qua thu hút đầu tư nước ngoài, nghiệp vụ kiều hối và

Nguyễn Thu Trang B

Lóp: Ngân hàng 46Q

Mặt khác, trong quá trình thực hiện TTQT khách hàng không đủ năng lực về
vốn sẽ cần đến sự tài trợ của ngân hàng. Do đó ngân hàng đóng vai trò là người
cung cấp hoàn hảo các loại hình dịch vụ kỳ thuật và tài chính nhằm hồ trợ cho
khách hàng thực hiện hoạt động TTQT. Ngân hàng cung cấp các phương án lựa
chọn phương thức TTQT, tài trợ xuất nhập khẩu, đảm bảo an toàn và quyền lợi cho
cả hai bên mua bán, thông qua đó thúc đây ngoại thương phát triên và mở rộng quan

Nguyễn Thu Trang B

Lóp: Ngân hàng 46Q


Khoá luận tôt nghiệp

hệ với các quốc gia trên thế giới. Cụ thể, TTQT có vai trò quan trọng với ngân hàng
thương mại như sau:
Hoạt động TTQT đem lại nguồn thu phí dịch vụ không những về số lượng
mà còn về tỷ trọng. Do nhu cầu trao đổi hàng hóa và dịch vụ phát sinh thường
xuyên giữa các chủ thể nên số lượng khách hàng đến ngân hàng giao dịch ngày một
tăng, từ đó tăng quy mô hoạt động và thị phần của mình trên thị trường. Thông qua
cung cấp dịch vụ TTỌT cho khách hàng, ngân hàng thu được một khoản phí đê bù
đắp cho các chi phí của ngân hàng đã bó ra và tạo ra lợi nhuận kinh doanh cần thiết.
Thanh toán quốc tế là một khâu quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển các
hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất
nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tăng cường nguồn vốn huy
động, đặc biệt là vốn bàng ngoại tệ... Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động
TTQT có vai trò hết sức quan trọng với hoạt động ngân hàng, nó không chỉ là một
dịch vụ thanh toán thuần túy mà còn là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây
chuyền hoạt động kinh doanh, bô sung và hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác
của ngân hàng.

thỏa thuận giữa hai bên mua và bán, tiền hàng có thể được thanh toán bàng đồng
tiền của nước xuất khẩu, bằng đồng tiền của nước nhập khẩu, hoặc bàng đồng tiền
thứ ba. Người xuất khấu muốn chọn đồng tiền thanh toán là đồng tiền của nước
mình hoặc đồng tiền có xu hướng lên giá, nhà nhập khẩu cũng muốn thanh toán
bàng đồng tiền nước mình hoặc bàng đồng tiền đang có xu hướng giảm giá. Hiện
nay, đối với các bên xuất khẩu và nhập khẩu thì đồng tiền tính toán và thanh toán
chủ yếu bàng ngoại tệ mạnh.
1.2.3.2
Điểu kiện về địa đi êm thanh toán
Điều kiện về địa điểm thanh toán có nghĩa là quy định nghĩa vụ thanh toán
tiền trong hợp đồng thương mại quốc tế sê được trả ở đâu. về phương diện lý thuyết
việc thanh toán giá trị họp đồng có thê diễn ra tại nước xuất khâu, nước nhập khấu
hoặc tại một nước thứ ba nhưng trong thực tế việc quy định địa điểm thanh toán phụ
thuộc chủ yếu vào đàm phán dựa vào tương quan so sánh lực lượng trong quan hệ
thương mại, nước nào cũng muốn dành quyền thanh toán tại địa diêm nước mình .
1.2.3.3
Điều kiện về thời hạn thanh toán
Điều kiện về thời gian thanh toán quy định rõ thời hạn mà người nhập khầu
trả tiền cho người xuất khâu, thời gian thanh toán có ảnh hưởng trực tiếp dến tốc độ
luân chuyển vốn, tác động trực tiếp đến khả năng né tránh được những biến động
tiền tệ, hạn chế rủi ro về tỷ giá hối đoái , về lãi suất. Thời hạn trả tiền có thể là trả
tiền trước, trả tiền ngay, trả tiền sau.
1.2.3.4
Điều kiện về phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán là điều kiện quan trọng hàng đầu trong các điều kiện

Nguyễn Thu Trang B

Lóp: Ngân hàng 46Q


người ký phát cho người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy phiếu hoặc đến một
ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một sổ tiền nhất định cho người nào đó
hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu
Trên cơ sở định nghĩa này chúng ta thấy hối phiếu có các đặc tính quan trọng
sau:

Nguyễn Thu Trang B

Lóp: Ngân hàng 46Q


11

Khoá luận tôt nghiệp

Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu: Theo định nghĩa hối phiếu ở trên “hối
phiếu là tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện” tức là nguời trả tiền hối phiếu khi nhìn
thấy tờ hối phiếu này bắt buộc phải có trách nhiệm trả tiền cho người thụ hưởng,
người phát phiếu, người ký hậu. Họ phải trả tiền theo đúng nội dung ghi trên tờ
phiếu.
Tính trừu tượng của hối phiếu: Trên hối phiếu không cần ghi nội dung quan
hệ tín dụng, tức là nguyên nhân phát sinh ra việc lập hối phiếu. Hiệu lực pháp lý
không phụ thuộc vào nguyên nhân sinh ra hối phiếu, về mặt pháp lý, bản thân hối
phiếu đã hội đủ các yếu tố pháp lý cần thiết để tham gia thanh toán chuyển
nhượng... mà không cần phải kèm theo bất cứ một hợp đồng cơ sớ nào cho việc
phát hành hối phiếu
Tính lưu thông của hổi phiếu: hối phiếu là chứng từ có giá, lại có tính trừu
tượng và tính bắt buộc trả tiền, nên hối phiếu có được tính lưu thông. Hối phiếu có
thể được dùng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó để:
o Thanh toán tiền mua hàng hóa hay trả một khoản nợ bất kỳ

người
tại

tái chiết chấu tại

khác
NHTM
NHTW

1.2.4.2 Kỳ phiếu (Promisory Note)
Hối phiếu (bill of exchange) và kỳ phiếu (Promisory note) gọi chung là
thương phiếu (commercial paper). Trong luật các công cụ chuyến nhượng của Việt
Nam, “bill of exchange” được gọi là hối phiếu đòi nợ, còn “Promisory note” được
gọi là hối phiếu nhận nợ.
Khái niệm : Kỳ phiếu là loại chứng từ, trong đó người ký cam kết sẽ trả một
số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho người hưởng lợi được chỉ định trên
lệnh phiếu hoặc theo lệnh của người hưởng lợi trả cho một người khác. Như vậy
lệnh phiếu ngược lại với hối phiếu.
Hiện nay, trong thương mại quốc tế, người ta chủ yếu sử dụng hối phiếu, còn
kỳ phiếu hiếm thấy. Điều này là do hối phiếu do chủ nợ ký phát đê đòi nợ, còn kỳ

Nguyễn Thu Trang B

Lóp: Ngân hàng 46Q


Khoá luận tốt nghiệp

12



dụng

(Credit

Card)

o

Thẻ

thanh

toán

(Charge

Card)

nợ

(Debit

o Thẻ ATM
o

Thẻ

ghi


một tài khoản (hoặc sổ) đe ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao
hàng hay dịch vụ, định kỳ sau khi kiếm tra, đối chiếu theo thoả thuận giữa hai bên
(tháng, quý, bán niên) người mua trả tiền cho người bán.
Từ khái niệm trên cho thấy, phương thức ghi sổ có các đặc điểm:
> Đây là một phương thức thanh toán không có sự tham gia của ngân hàng
với chức năng là người mở tài khoản và thực hiện thanh toán.
> Chỉ có hai bên tham gia thanh toán là nhà XK và nhà NK.
> Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mớ tài khoản song biên. Neu người
nhập khẩu mở tài khoản để ghi thì tài khoản này chỉ là tài khoản theo dõi, không có
hiệu lực thanh quyết toán.
> Hai bên mua bán phải thực sự tin tưởng lẫn nhau
> Dùng chủ yếu trong mua bán hàng đổi hàng hay cho một loạt các chuyến
hàng thường xuyên, định kỳ trong một thời gian nhất định

Nguyễn Thu Trang B

Lóp: Ngân hàng 46Q


Khoá luận tốt nghiệp

14

> Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá hàng bán trả tiền
ngay (chênh lệnh là do yếu tố lãi suất và rrui ra tín dụng).
> Phương thức thanh toán mở tài khoản thường được áp dụng thanh toán
trong quan hệ bạn hàng tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau, dùng trong mua bán hàng đổi
hàng thường xuyên. Ngoài ra, phương thức thanh toán này còn được dùng trong
thanh toán tiền phi mậu dịch như: tiền cước phí vận tải, tiền phí bảo hiểm, tiền hoa
hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi cho các khoản vay, đầu tư.

Lóp: Ngân hàng 46Q


Người yêu cầu
chuyển tiền
Người mua

1

Người thụ hưởng
Người Bán

Khoá luận tốt nghiệp

16
15

1.2.5.2
Phương thức
chuyên
tiền:trình
(Remittance)
Sơ đồ
1.2 Quy
chuyến tiền
Khái niệm và đặc điếm:
Thanh toán bàng chuyến tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng
(người trả tiền) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho
một người khác (người thụ hưởng) ở một địa điểm nhất định và trong một thời gian
nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.

việc
hóagửi
đông
chuyên
bộ tiền
chứng
từ fax,
như telex
hóa đơn,
vận đơn,
bảo hiêm
dunggiao
một hàng
bức điện
chothời
ngân
hàng trả
bằng
hay mạng
SWIFT

đon... cho
nhậpthức
khẩuchuyền tiền nêu trên phí dịch vụ chuyến tiền bàng thư thấp
Vớingười
hai hình
Bướctiền
2-Người
tra hàng
- bộ chứng

yêunhiệm
cầu của
người chuyển
tiền
ngân
đại lýbất
(ngân
hàngnhiệm
trả tiền)
toán theo
để hưởng
hoa hồng
vàcho
không
bị hàng
ràng buộc
cứ trách

đe
trả cho
người
đốichuyển
với người
chuyển
tiềnthụ
vàhưởng.
người thụ hưởng.
Bưó’c
4-Ngân
hàng

Thanh
toán
trước
là người
chuyên
Phương
này toán
đem sau.
lại rủi
ro cho
cả ứng
người
muanghĩa
và người
bán mua
nên phương
tiền
khi người
bán thực
vịêc ngoại
cung cấp
hàng hóa dịch vụ.
thức cho
này người
không bán
đượctrước
phổ biến
và sử dụng
rộnghiện
rãi trong

cho bản
người
bánlýnhưng
khôngNhờ
nhận
được hàng như hợp đồng đã ký hoặc
pháp
điều chỉnh
thu:
6
thu
người bán
pháThống
sản, khiến
ro không
hàng
Quybịtắc
nhất người
về Nhờmua
thuchịu
hiệnrủi
hành
có hiệucólực
tù’ .tháng 6 năm 1995:
Rủi ro đối
với người
bán khi người
mua publication
nhận hàng rồi
tình(viết

quan
phảikhi
thực
thi về
quyền
lợi đúng
và nghĩa
vụchất,
của mình
theo
toán
mualiên
nhập
hàng,
hàng
không
phẩm
thương
vụ đúng
thua
bảnngười
Quy tắc
nếu các
bêngây
có tôn
thỏathất
thuận
bảnhàng
Quy không
tắc , hoặc

gia
luôn
phải
được
tôn
trọng
vượt
lên
trên
quy
tắc
này.
cho vay thu mua, sản xuất hàng xuất khấu, người bán không thu hồi đọc tiền ảnh
Dựa trên cơ sở cách thức yêu cầu thanh toán của bên bán có thê phân biệt
hưởng đến thu nợ của ngân hàng.
thành 2 hình thức sau:
Tóm lại: Phương thức thanh toán chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn
Nhò’ thu phiếu trơn (Clean Collection): là phương thức thanh toán trong đó
giản thủ tục nhanh gọn, tiết kiệm được chi phí. tuy nhiên, trong phương thức thanh
bên bán uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người mua căn cứ vào
toán này ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian, do đó việc có nhận được tiền hay
hối phiếu do chính người bán lập. Các chứng từ thương mại có liên quan đến giao
không của người bán hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí thnah toán của người mua.
dịch bên bán đã chuyên giao trực tiếp cho bên mua, không thông qua ngân hàng.
1.2.5.3
Phmmịỉ thức thanh toán nhờ thu : (Coỉlectỉon of Payment)
Chứng từ
nhờniệm
thu chỉ
chứng tù' tài chính .

dụng
trong
việc
trả, thanh
toánvụ,
tiền.ủy thác cho ngân hàng
phục vụChứng
mình xuất
trình bộ
thông
hàng
muatừ(nhà
từ thương
mạichứng
: bao từ
gồm
hóaqau
đơn,ngân
chứng
từ đại
vậnlýtải,cho
cácbên
chứng

nhập
thanhtù'
toán,
hối
phiếu
hay chấp

Người mua

Người bán

1
3
Khoá luận tốt nghiệp

27
20
19

54
NH xuất trình
Nh thu hộ

uỷ
SơNH
đồ nhận
1.4
Quy
trình
nhờ
thuthời
kèmchuyển
chứng toàn
từ bộ chứng từ hàng
1- Bên bán chuyển
giao
hàng

mua
đẳng) giữa
sự trảbán
tiềnlập
và hối
nhậnphiếu
hàngđòi
không
sự ràng
buộc
lẫn thời
nhau,chuyển
người bán
2- Bên
tiềncóngười
mua,
đồng
toànmất
bộ
quyền
kiềm
soát
hóa. Rủi
xảyhàng
ra khi
người
mua thu
nhận
không chịu trả
chứng từ

Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, nhà xuất khẩu và nhà nhập khầu
thanh toán này không cần thiết phải kèm theo chứng tù’ như tiền cước phí vận tải,
phải thỏa thuận cụ thê điêi kiện trao chứng từ quy định trong lệnh nhò' thu là như
bảo hiểm...
thế nào. Có 2 phương thức để trao chứng từ, đó là:
Nhò’ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): Là phương thức thanh
Điều kiện D/A (Document agains acceptance): Người mua phải ký chấp
toán trong đó bên bán uỷ nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không chỉ
nhận thanh toán hối phiếu tại một thời điềm nhất định trong tương lai. Như vậy,
căn cứ vào hối phiếu mà căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều
trong phương thức này, thì rủi ra thanh toán hoàn toàn vẫn thuộc về người bán, bởi
kiện nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền (đối với hối phiếu có kì hạn) sẽ
vì người mua nhận hàng (người bán mất quỳen kiếm soát hàng hóa) chỉ với lời hứa
trao bộ chứng từ cho người mua nhận hàng.

Nguyễn Thu Trang B

Lóp: Ngân hàng 46Q


Khoá luận tôt nghiệp

21

se thanh toán trong tưong lai, còn việc thanh toán hay không thì chưa chắc chắn.
Điều kiện D/P (Documents against payment): Bộ chứng từ thưong mại trong
phương thức này chỉ được trao khi hàng hóa được thanh toán, do đó, rủi ro đối với
người bán có giảm so với phương thức D/A, bởi vì nếu người mua không thanh toán
thì người bán vẫn còn quyền định đoạt hàng hóa.
So với phương thức ghi sổ, nhờ thu có ưu điểm đối với người bán là có ngân


Khoá luận tôt nghiệp

22

hưởng lợi khi những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng được thực
hiện đúng và đầy đủ.
Bằng ngôn ngũ- luật, định nghĩa về Tín dụng chứng tù - được nêu tại Điều 2,
ƯCP600, nhu sau: “Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù
được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không
hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình phù họp”.
Nội dung phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được thực hiện theo bản
“Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniforrm Customs and
Practice for Documeneary Credit) do Phòng Thương Mại Quốc Te (ICC) ban hành.
Văn bản đầu tiên được xuất bản năm 1993 sau đó được sửa đôi bố sung qua các
năm 1951, 1962, 1974, 1983 (thường được gọi là UCP400) và năm 1993
(UCP500) có giá trị hiệu lực kể từ ngày 1/1/1994. Gần đây nhất là ngày
25/10/2006 ICC đã công bổ ƯCP600 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2007. ƯCP là
một văn bản pháp lý không mang tính bắt buộc các bên mua bán quốc tế phải áp
dụng . Do đó nếu áp dụng ƯCP thì phải dẫn chiếu điều ấy trong thư tín dụng của
mình.
Các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ gồm có:
■ Người xin mở L/C (Applicant) thông thường là người mua
(Buyer)/Người Nhập khẩu hàng hóa (Importer)
■ Người hưởng lợi L/C (Bencíìciray) có thể là một hoặc nhiều người
hướng lợi số tiền L/C, thông thường người hướng lợi là người Bán,
người Xuất khẩu.
■ Ngân hàng mở (Opening bank) hay ngân hàng phát hành thư tín dụng
(The issuing bank) : Là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo yêu
cầu của người mở, nghĩa là nó cung cấp tín dụng cho người mở.

thuẫn nhau.
Theo điều 14 về tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ của ƯCP 600: Ngân hàng phát
hành có một khoảng thời gian tối đa không quá 5 ngày làm việc sau khi nhận được
chứng từ đế kiếm tra chứng tù’ và xác định chứng từ phù hợp hay không phù hợp,
nếu quá thời gian ngân hàng phát hành không có quyền thông báo sai sót.
Ngân hàng không chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ không quy định
trong L/C
Neu ngân hàng quyết định từ chối chứng từ nó phái thông báo bằng phương
tiện truyền thông trước lúc đóng của ngày làm việc thứ 5.
Ngân hàng không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ do truyền tin, về lồi chính
tả phát sinh trong qua trình chuyển giao hoặc truyền tin.

Nguyễn Thu Trang B

Lóp: Ngân hàng 46Q


Khoá luận tốt nghiệp

24

So' đồ 1.5 Quy trình thực hiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
3

NH mở L/C

7

NH thông báo L/C


khẩu.
(6) Người xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi vào
ngân hàng thông báo để được thanh toán.
(7) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngân hàng
mở L/C xem xét trả tiền.
(8) Ngân hàng mở L/C sau khi kiềm tra chứng từ nếu thấy phù họp thì trích
tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho người thụ hưởng. Neu không
phù hợp thì từ chối thanh toán .
(9) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người xuất khẩu.
(10) Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho người nhập khẩu.
Nguyễn Thu Trang B

Lóp: Ngân hàng 46Q


Khoá luận tôt nghiệp

25

(1 l)Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mở L/C trao
bộ chứng từ để người nhập khẩu có thề nhận hàng.
Các loại thư tín dụng
Thư tín dụng có thê hủy ngang (Revocahle ỉetter of Credỉt): Là một L/C mà
mở L/C và nhà nhập khẩu có thể sửa đổi hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào mà không cần
thông báo cho người hưởng lợi L/C. Thư tín dụng hủy ngang tạo cho người mua sự
chủ động tối đa vì nó có thê được sửa đôi hoặc hủy bỏ mà không cần thông báo cho
người bán. Vì vậy thư tín dụng hủy ngang chỉ được sử dụng trong trường họp việc
giao hàng được thực hiện giữa công ty mẹ và công ty con, giữa người mưa và người
bán có quan hệ tín dụng rất tốt.
Thư tín dụng không thê hủy ngang (Irrevocahỉe letter of credit): Là một loại

L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên. Tuy nhiên
việc chuyển nhượng chỉ được phép tiến hành một lần. L/C này được sử dụng khi
mua hàng qua các đại lý , mua hàng qua trung gian, hàng do các công ty con, chi
nhánh giao nhưng công ty mẹ là người hưởng lợi.
Thư tín dụng giáp lưng: (Back to Back L/C): Là loại thư tín dụng không thê
hủy bỏ, L/C thứ hai đã được mở trên cơ sở L/C gốc đã được mở. Khi người hưởng
nhận được một L/C gôc không phải L/C chuyên nhượng song không thê tự mình
cung cấp hàng hóa, khi đó họ có thê thoả thuận với ngân hàng của mình phát hành
một L/C thứ hai (L/C giáp lưng) với nội dung tương lự cho người cung cấp hàng
hóa.
Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red clause L/C): Là loại thư tín dụng có điều
khoản đặc biệt, trước đây được ghi bằng mực đó ở điều khoản đặc biệt này. Thông
thường trong điều khoản đặc biệt, người mớ L/C cho phép tồ chức xuất khấu được
quyền nhận trước một số tiền nhất định trước khi giao hàng. Vì thế nên loại thư tín
dụng này còn gọi là thư tín dụng ứng trước.
Thư tín dụng dự phòng (Stand - hy L/C): Trong trường họp đơn vị xuất khâu
không giao hàng theo đúng hợp đồng, đơn vị nhập khẩu yêu cầu đơn vị xuất khẩu
mở một thư tín dụng dự phòng trong đó quy định ràng nếu đơn vị xuất khẩu không
thực hiện họp đồng, Ngân hàng mớ thư tín dụng dự phòng sẽ thanh toán tiền đền bù
thiệt hại cho đơn vị nhập khẩu, loại thư tín dụng này cũng được thực hiện đúng quy
định trong ƯCP 600.
1.3 Các nhân tố ảnh huỏng
1.3.1

Các nhân tố chủ quan

Tô chức hô máy hoat đông thanh toán CỊUOC tế và CỊUV trình thanh toán:

chức hệ thống quản lý điều hành thống nhất tù’ trên xuống, phân định rõ ràng nghĩa
vụ và trách nhiệm của từng Cơ quan trong tổ chức điều hành hoạt động thanh toán

Hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng phụ
thuộc rất lớn vào uy tín, thương hiệu của ngân hàng. Một ngân hàng có uy tín lớn
tức là ngân hàng đó có hoạt động thanh toán quốc tế chất lượng.
Mang lưới ngân hàng đai lý
Một ngân hàng không thê tự mình cung cấp đầu đủ mọi dịch vụ theo yêu cầu
của khách hàng. Do đó, ngân hàng cần thiết lập quan hệ với các ngân hàng đại lý đế
có thể cung cấp dịch vụ tới nơi mà hệ thống chi nhánh của ngân hàng không làm
được. Ngoài ra khi có một mạng lưới ngân hàng đại lý rộng lớn, ngân hàng cũng trở
thành đại lý của ngân hàng đối tác thông qua các nghiệp vụ như thông báo, bảo
lãnh, chiết khấu... Thông qua hệ thống ngân hàng đại lý, ngân hàng tăng vốn ngoại

Nguyễn Thu Trang B

Lóp: Ngân hàng 46Q


Khoá luận tốt nghiệp

28

tệ cho hoạt động thanh toán quốc tế, tăng thu nhập , học hỏi cách thức quản lý của
ngân hàng nước ngoài.
Trình đô cán bô làm công tác thanh toán CỊUOC tế
Trình độ chuyên môn và trình độ ngoại ngừ của cán bộ thanh toán quốc tế có
tác động đến chất lượng nghiệp vụ, đảm bảo các giao dịch được thực hiện chính
xác, tránh được sai sót nhầm lẫn xảy ra có thê gây thiệt hại đến ngân hàng, Ngoài
ra, cán bộ có trình độ cao có thê tư vấn hướng dẫn khách hàng phương thứuc thanh
toán phù họp, giúp khách hàng đàm phán kí kết họp đồng ngoại thương đế đjat
được điều khoản có lợi nhất.
Chỉnh sách đãi ngô đối với khách hàn2

dịch vụ của một nước tới nước khác. Neu tỷ giá trong nước tăng sẽ khuyến khích
xuất khẩu hàng hóa, đồng thời cũng hạn chế hàng nhập khẩu. Ngược lại, nếu tỷ giá
trong nước đó có xu thế giảm, trong trường hợp này sẽ hạn chế hàng xuất khẩu và
khuyến khíach hàng nhập khẩu. Do vậy công cụ tỷ giá có thể tác động khuyến khích
hay hạn chế việc xuất nhập khẩu hàng hóa. Tù đó tỷ giá tác động đến hoạt động
thanh toán quốc tế của một quốc gia.
Các chính sách vĩ mô của nhà nước
Chính sách ngoại thương : Chính sách ngoại thương là một hệ thống các
công cu, nguyên tắc mà nhà nước sử dụng đế điều chỉnh các hoạt động ngoại
thương của một quốc gia trong một thời gian nhất định nhàm đạt được mục tiêu đặt
ra trong chiến lược phát triển kinh tế xã hột của quốc gia đó. Chính sách ngoại
thương bao gồm hai chiến lược bảo hộ mậu dịch và tự do hóa mậu dịch. Chính phủ
có thể sử dụng thuế quan và hạn ngạch đổ bảo hộ hàng hóa trong nước kết quả là
hạn chế hàng nhập khâu. Chính phủ các nước thường sử dụng hai biện pháp này
trong quản lý , điều hành vĩ mô của nền kinh tế. Ngân hàng với vai trò là trung gian
thanh toán trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các quốc gia, từ đó thúc
đấy hoạt động thanh toán quốc tế phát triến. Khi hoạt động thânh toán phát triên kéo
theo hoạt động ngoại thương được mở rộng
Chính sách quản lý ngoại hối và chính sách thuế : Hoạt động thanh toán quốc
tế phụ thuộc rất lớn vào chính sách quản lý ngoại hối. Nhà nước thực hiện chính
sách quản lý ngoại hổi nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, thực hiện mục
tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia. Dữ trữ ngoại hối và cán cân thanh toán của một
nước cũng có ảnh hướng đến họat động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương
mại. Ngoài ra, các chính sách thuế của nhà nước tác động đến doanh thu của donah
nghiệp, tù’ đso tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu. Ngoài các nhân tố chính nêu
trên, hoạt động thanh toán quốc tế còn chịu sự tác động của môi trường pháp lý và
yếu tố từ phía khách hàng.

Nguyễn Thu Trang B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status