DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Ký hiệu Diễn giải
NHTM Ngân Hàng Thương Mại
NHNN Ngân Hàng Nhà Nước
TDTD Tín Dụng Tiêu Dùng
ACB Ngân Hàng TMCP Á Châu
DSCV Doanh Số Cho Vay
DSTN Doanh Số Thu Nợ
CVTD Cho vay tiêu dùng
KH Khách hàng
PGD Phòng giao dịch
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Ví dụ về 3 phương pháp tính lãi 17
Sơ đồ 1.1 TDTD gián tiếp 17
Sơ đồ 1.2 TDTD trực tiếp 20
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức 34
Bảng 2.1 Tổng kết quy mô hoạt động 35
Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận trước thuế 36
Bảng 2.2 Nguồn vốn huy động và cho vay 37
Biểu đồ 2.2 Nguồn vốn huy động và cho vay 38
Bảng 2.3 Theo dõi giải ngân khách hàng 42
Bảng 2.4 Tỷ trọng dư nợ sản phẩm CVTD 44
Bảng 2.5 Dư nợ TDTD 46
Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng dư nợ TDTD 47
Bảng 2.6 Dư nợ TDTD theo thời hạn vay 48
Bảng 2.7 Doanh số cho vay 48
Bảng 2.8 Doanh số thu nợ 49
Bảng 3.1Tổng hợp thông tin xếp hạng khách hàng 67
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA: NGÂN HÀNG
LỜI MỞ ĐẦU
1/ Tính cấp thiết của đề tài
2/ Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về tín dụng, tín dụng tiêu dùng(TDTD).
Đánh giá vai trò của tín dụng tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường.
Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tiêu dùng của ACB
chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, chuyên đề
nhằm đề xuất những giải pháp chủ yếu để mở rộng va nâng cao chất lượng tín
dụng tiêu dùng tại ACB chi nhánh Hà Nội.
3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề dựa cơ sở lý luận đã có của NHTM để so sánh với thực tế
đang hoạt động của Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam. Từ đó có một số giải
pháp và ý kiến nhằm góp một phần nhỏ vào hoạt động kinh doanh của ngân
hàng trong lĩnh vực tín dụng.
4/ Phương pháp nghiên cứu.
Chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử, phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp khảo nghiệm, tổng kết
thực tiễn, phương pháp điều tra - thống kê - phân tích - tổng hợp trên cơ sở đó
kết hợp với việc đưa ra các số liệu thực tế để lý giải cho các vấn đề.
5/ Kết cấu của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về TDTD và mở rộng TDTD tại Ngân Hàng
Thương Mại.
Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân Hàng TMCP
Á Châu chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Á
Châu chi nhánh Hà Nội.
PHẠM THUÝ QUỲNH NHA-CĐ22
4
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA: NGÂN HÀNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG TIÊU DÙNG VÀ MỞ
RỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho bên cho
vay khi đến hạn thanh toán.
Có nhiều quan điểm khác nhau về tín dụng tiêu dùng: “Tín dụng tiêu
dùng là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên là cá nhân người
tiêu dùng, trong đó ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng với nguyên tắc
người đi vay (khách hàng) sẽ hoàn trả cả gốc lẫn lãi tại một thời điểm xác định
trong tương lai”.
Một quan điểm khác: “Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng đối
với người tiêu dùng nhằm tài trợ cho chính sự tiêu dùng” .Tuy nhiên chúng ta
có thể đưa ra một khái niệm như sau: “Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp tín
dụng trong đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia
đình sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định”.
Tín dụng tiêu dùng nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng,
bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp
các cá nhân và hộ gia đình trang trải nhu cầu về tiêu dùng của mình như : nhà ở,
đồ dùng gia đình và xe cộ … Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục,
y tế, cưới hỏi và du lịch … cũng có thể được tài trợ bởi dịch vụ tín dụng tiêu
dùng. Với dịch vụ này, khách hàng được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ
đủ tiền và điều quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khách
PHẠM THUÝ QUỲNH NHA-CĐ22
6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA: NGÂN HÀNG
hàng có các khoản chi tiêu mang tính cấp bách.
1.1.1.2 Đặc điểm tín dụng tiêu dùng
Về quy mô và số lượng
Quy mô của mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay. Do đối
tượng của tín dụng tiêu dùng là mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nên số các
khoản vay tiêu dùng lớn. Khi khách hàng định mua bất cứ vật dụng gì, họ đều
đã có một khoản tích luỹ từ trước bởi vì ngân hàng không bao giờ cho họ vay
cầu tiêu dùng hiện tại.
Những người có thu nhập cao: Mặc dù, nhu cầu vay chỉ chiếm tỷ trọng
tổng số tài sản họ sở hữu, song lại là khoản tiền lớn so với các nhóm khách hàng
khác. Do đó, ngân hàng rất quan tâm đến nhóm khách hàng này.
Phân theo tình trạng công tác hay lao động:
Nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân còn phụ thuộc vào tính chất công
việc, nghề nghiệp hoặc nơi công tác. Có các nhóm khách hàng sau:
Những người làm công ăn lương,
Những người công việc kinh doanh riêng,
Những người hành nghề chuyên nghiệp (tư vấn, bác sĩ, ca sĩ)
Những người lao động tự do.
Trên thực tế, những người thuộc 3 nhóm đầu có thu nhập cao và ổn định
hơn so với những người ở nhóm cuối nên nhu cầu vay tiêu dùng cũng phát sinh
chủ yếu từ 3 nhóm trên.
PHẠM THUÝ QUỲNH NHA-CĐ22
8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA: NGÂN HÀNG
1.1.2 Vai trò của TDTD đối với sự phát triển kinh tế xã hội
1.1.2.1 Đối với người tiêu dùng
Với TDTD, khách hàng có thể được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ
đủ tiền hay họ sẽ hưởng thụ phần thu nhập sẽ nhận được trong tương lai.
Việc thoả mãn trước nhu cầu sẽ thúc đẩy người tiêu dùng phấn đấu để chi
trả cho nhu cầu càng sớm càng tốt. Bởi tâm lý người tiêu dùng nói chung là
không ai muốn nắm giữ tài sản mà không phải của mình. Điều này gián tiếp đưa
đến việc tăng thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng. Hiện nay rất nhiều
cá nhân, hộ gia đình sử dụng dịch vụ TDTD vì nó sẽ giúp đỡ họ trong việc mua
sắm những hàng hoá thiết yếu có giá trị cao nhằm thoả mãn nhu cầu và nâng
cao cuộc sống .
1.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Để có thể tăng lợi nhuận, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng khả năng
1.1.3 Các hình thức tín dụng tiêu dùng tại NHTM
1.1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay.
a. TDTD cư trú.
Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng, cải
tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình. Khoản tín dụng có giá trị lớn,
thời hạn cho vay dài và tài sản hình thành từ vốn vay thường là tài sản đảm bảo.
b. TDTD phi cư trú.
PHẠM THUÝ QUỲNH NHA-CĐ22
10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA: NGÂN HÀNG
Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe
cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch. Khoản tín dụng này
mang tính chất nhỏ lẻ và thời hạn ngắn.
PHẠM THUÝ QUỲNH NHA-CĐ22
11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA: NGÂN HÀNG
1.1.3.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả.
a. TDTD trả góp.
Là hình thức tín dụng trong đó người đi vay trả nợ (cả gốc và lãi) cho
ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay.
Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc/và
thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ một lần thanh toán đủ hết số
nợ vay.
Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kỳ có thể
được tính bằng một trong số các phương pháp sau:
* Phương pháp gộp: đây là phương pháp thường được áp dụng trong
TDTD trả gộp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của nó. Theo phương pháp này,
trước hết lãi được tính bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay,
sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán để tìm số
tiền phải thanh toán ở mỗi kì.
vay bao gồm:
- Phương pháp đường thẳng hay còn gọi là phương pháp tỷ lệ cố định:
phần lãi cho vay được phân bổ ở mỗi kỳ tương ứng với tỷ trọng số tháng tính
lãi trong kỳ đó so với toàn bộ số tháng tính lãi của thời hạn vay.
- Phương pháp lãi: Theo phương pháp này, trước hết lãi suất cho vay
được quy đổi ra thành lãi suất hiệu dụng. Sau đó, lãi suất hiệu dụng này được áp
dụng phương pháp hiện giá để tính phần lãi phân bổ cho kỳ đó.
Trên thực tế, phương pháp tỷ suất lợi tức hiệu dụng và phương pháp lãi
được áp dụng để phân bổ lãi đối với các khoản cho vay trung và dài hạn, còn
phương pháp đường thẳng được áp dụng đối với các khoản vay ngắn hạn.
* Vấn đề trả nợ trước hạn: Thông thường, người đi vay được quyền
thanh toán nợ trước hạn mà không bị phạt, vì nếu tiền trả góp được tính theo
phương pháp lãi đơn và phương pháp hiện giá thì vấn đề rất đơn giản, người đi
vay phải thanh toán toàn bộ vốn gốc còn thiếu và lãi vay của kỳ hạn hiện tại
(nếu có) cho ngân hàng. Tuy nhiên, nếu tiền trả góp được tính theo phương pháp
gộp, lãi được tính dựa trên cơ sở giả định rằng tiền vay sẽ được khách hàng sử
dụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng, cho nên nếu khách hàng trả nợ trước hạn
thì hạn nợ trên thực tế sẽ khác với thời hạn nợ giả định ban đầu và như vậy số
tiền lãi phải trả cũng có sự thay đổi. Trong trường hợp này, ngân hàng thường
áp dụng các phương pháp phân bổ lãi cho vay nói trên để tính số lãi thực sự phải
PHẠM THUÝ QUỲNH NHA-CĐ22
13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA: NGÂN HÀNG
thu, dựa trên thời hạn thực tế. Phương pháp được áp dụng phổ biến nhất là
phương pháp quy tắc 78.
b. TDTD phi trả góp.
Theo phương thức này tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân
hàng chỉ một lần khi đến hạn. Thường thì các khoản TDTD phi trả góp chỉ được
cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài.
c. TDTD tuần hoàn:
Dư nợ trước
khi được điều
chỉnh
Dư nợ bình
quân
Lãi suất/tháng 1,5% 1,5% 1,5%
Dư nợ trước khi
thanh toán
$400 $400 $400
Thanh toán nợ
trong kì
$300 $300
$300
(T.toán trong
30 ngày)
Lãi phải trả
$1,5
($100*1,5%)
$6,0
($400*1,5%)
$3,75
($250*1,5%)
(3)
Ngân hàng Công ty bán lẻ
Người TD
(2)
(5)
(1)
(4)
15
các khoản mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán nợ cam kết sẽ thanh
toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn, người tiêu dùng
không thanh toán cho ngân hàng.
2) Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này, trách nhiệm của công
ty bán nợ đối với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán chỉ
giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã được
thoả thuận giữa ngân hàng và công ty bán nợ.
3) Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ
cho ngân hàng, công ty bán nợ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có
được hoàn trả hay không. Phương thức này chứa đựng rủi ro cao cho ngân hàng
nên chi phí tài trợ thường được các ngân hàng tính cao hơn so với các phương
thức nói trên và các khoản nợ được mua cũng được kén chọn rất kỹ. Ngoài ra,
chỉ bán cho những công ty bán nợ rất được ngân hàng tin cậy mới áp dụng
phương thức này.
4) Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện TDTD gián tiếp theo phương thức
miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng không
trả nợ thì ngân hàng thường phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ. Trong trường
hợp này, nếu có thỏa thuận trước thì ngân hàng có thể bán trở lại cho công ty
bán nợ phần nợ mình chưa được thanh toán, kèm với tài sản đã được thụ đắc
trong một thời hạn nhất định.
b. TDTD trực tiếp: Là khoản TDTD trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp
xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay.
PHẠM THUÝ QUỲNH NHA-CĐ22
17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA: NGÂN HÀNG
TDTD trực tiếp thường được thực hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 - TDTD trực tiếp
(1)Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay.
(2)Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty
bán nợ.
- Khi khách hàng có quan hệ với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế có thể tận
dụng, có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn ngân
hàng.
TDTD trực tiếp thường được thực hiện thông qua các hình thức sau:
- Thấu chi: Là khoản cho vay mà các tổ chức tín dụng thoả thuận bằng
văn bản, chấp nhận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán
của khách hàng.
- Phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân hàng chấp nhận cho khách
hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán
tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy giao dịch tự động (ATM)
hoặc các điểm ứng tiền mặt.
Thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành, có một
hạn mức tín dụng nhất định dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc ứng
tiền mặt tại đơn vị chấp nhận thẻ hoặc các điểm ứng tiền mặt (tại các máy ATM,
các điểm giao dịch của ngân hàng...).
1.2 Mở rộng tín dụng tiêu dùng tại NHTM
1.2.1 Quan niệm về mở rộng tín dụng tiêu dùng tại NHTM
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, bất cứ một doanh
nghiệp nào muốn đứng vững và phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh
vì vậy phải đòi hỏi Doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng và cải thiện chất
PHẠM THUÝ QUỲNH NHA-CĐ22
19
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA: NGÂN HÀNG
lượng các sản phẩm dịch vụ của mình nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu đặt ra của
nền kinh tế .
Khi nói đến mở rộng, người ta nghĩ ngay đến việc làm thế nào để tăng
quy mô và số lượng, khối lượng tức là sự tăng trưởng chiều ngang. Vì vậy ta có
thể hiểu mở rộng tín dụng tiêu dùng trong tài sản của NHTM.
Mở rộng tín dụng tiêu dùng thể hiện:
Đối với khách hàng: TDTD phải thỏa mãn yêu cầu tối đa của khách hàng
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng mở rộng tín dụng tiêu dùng tại
NHTM
Đất nước ta đang ngày càng hiện đại, nhu cầu đời sống ngày càng cao vì
thế hoạt động TDTD ngày càng phát triển người tiêu dùng đến ngân hàng với số
lượng lớn để có thể vay ngân hàng nhằm phục mục đích của mình như cải thiện
cuộc sống về vật chất, tinh thần, mua sắm, sửa chữa nhà cửa….vì thế dư nợ cho
vay được mở rộng. Chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng được thể hiện qua hình
thức và đối tượng khách hàng: Khách hàng dến ngân hàng đông, tạo điều kiện
cho ngân hàng phát triển mạnh, kích thích ngân hàng mở rộng các hình thức
dịch vụ phục vụ khách hàng tốt hơn, đa dạng hơn, tiện ích và an toàn hơn mà
giá cả lại hợp lý, tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng. Đây cũng là điều kiện
thuận lợi để ngân hàng mở rộng đối tượng cho vay khách hàng đồng thời mở
rộng quy mô rộng lớn hơn thu hút khách hàng tới ngân hàng ngày càng đông.
1.2.2.1 Dư nợ tín dụng tiêu dùng
Dư nợ TDTD phản ánh quy mô tín dụng tại một thời điểm nhất định. Các
chỉ tiêu sau được sử dụng để đánh giá dư nợ TDTD:
Tỷ trọng dư nợ Dư nợ tín dụng tiêu dùng
= ————————————— × 100%
TDTD Tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng
PHẠM THUÝ QUỲNH NHA-CĐ22
21
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA: NGÂN HÀNG
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ tín dụng tiêu dùng chiếm bao nhiêu
phần trăm trên tổng dư nợ tín dụng.
Tỷ trọng dư nợ Dư nợ TDTD đối với 1 KH
= ————————————— × 100%
TDTD đối với 1 KH Tổng dư nợ TDTD đối với 1 KH
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng mà ngân hàng cấp cho một khách
hàng là lớn hay nhỏ.
1.2.2.2 Doanh số cho vay tiêu dùng
số cho vay của hoạt động tín dụng.
1.2.2.3 Doanh số thu nợ TDTD
Doanh số thu nợ (DSTN) là tổng số tiền ngân hàng đã thu được của khách
hàng trong một khoảng thười gian nhất định. Đây là lượng vốn cấp cho khách
hàng của ngân hàng giải ngân đã được trả trong kỳ.
Các chỉ tiêu đánh giá DSTN TDTD trong kỳ:
Mức tăng DSTN Tổng DSTN Tổng DSTN
= ـ
CVTD CVTD năm (t) CVTD năm (t-1)
Chỉ tiêu này phản ánh công tác quản lý cả công tác thu nợ vay có hiệu
quả hay không.
Tỷ lệ tăng DSTN Mức tăng DSTN CVTD
= ————————————— × 100%
CVTD Tổng DSTN CVTD năm (t-1)
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thay đổi của DSTN năm nay so với năm
trước.
Tỷ trọng DSTN Tổng DSTN CVTD
= ————————————— × 100%
CVTD Tổng DSTN của hoạt động CVTD
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi của DSTN của hoạt động cho vay tiêu
dùng trên tổng doanh số thu nợ của hoạt động tín dụng.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng tín dụng tiêu dùng
1.2.3.1 Những nhân tố vĩ mô
* Môi trường kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: khi nền kinh tế tăng trưởng, mức sống của
người dân được cải thiện, thu nhập của họ ổn định hơn, do đó nhu cầu tiêu dùng
PHẠM THUÝ QUỲNH NHA-CĐ22
23
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP KHOA: NGÂN HÀNG
của họ ngày càng được nâng cao, đa dạng và phong phú hơn nên TDTD có môi
phụ thuộc vào các yếu tố như: thói quen tâm lý, trình độ dân trí, bản sắc dân tộc
(thể hiện qua các nét tính cách tiêu biểu của người dân như tính cần cù, ham lao
động và tằn tiện hay là ưa thích hưởng thụ...).
- Môi trường pháp lý là một nhân tố có tác động sâu rộng đến tín dụng
tiêu dùng của Ngân hàng. Ở nhiều nước, đặc biệt là nước phát triển đã có luật
tín dụng tiêu dùng, tại các nước này, hoạt động tín dụng tiêu dùng rất phát triển,
đầy đủ, cụ thể, kín kẽ, hợp lý khi lập pháp cũng như nghiêm minh trong hành
pháp, tư pháp, giảm các quy định rườm rà không cần thiết sẽ tạo nền tảng thuận
lợi cho việc phát triển tín dụng tiêu dùng. Ngược lại, một môi trường pháp lý
kém, các quy định nhập nhằng, chung chung vừa tạo điều kiện cho tiêu cực phát
triển, vừa gây khó khăn cho các hoạt động tích cực.
- Các chính sách của Nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng
tiêu dùng. Trước hết là các chính sách và chương trình kinh tế. Nếu Nhà nước
tăng đầu tư hay đưa ra các chính sách, biện pháp thông thoáng để khuyến khích
đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài như hạ trần lãi suất cho vay,
giảm các thủ tục rườm rà cho các nhà đầu tư, giảm thuế cho những công ty mới
thành lập... một mặt mục tiêu phát triển kinh tế, tăng GDP; mặt khác làm giảm
thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, tăng khả năng tài chính và do đó
tăng mức sống cho người dân. Đây rõ ràng là một tiền đề thuận lợi để phát triển
tín dụng tiêu dùng. Ngoài ra, các chính sách, chương trình kinh tế như chính
sách thuế thu nhập chính sách ưu đãi lãi suất, đối với hộ nghèo vay vốn, tín
dụng tín chấp nông dân, chương trình phát triển kinh tế vùng sâu vùng xa... với
mục tiêu xoá đói giảm nghèo và công bằng xã hội, tạo sự phát triển cân đối giữa
khu vực thị thành và nông thôn, giữa các vùng kinh tế; vừa có ý nghĩa rút ngắn
PHẠM THUÝ QUỲNH NHA-CĐ22
25