Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Hoàng Công Gia Khánh
7
Kết cấu của báo cáo thực tập
Phần mở đầu
Chương 1: Cở sở lý luận
Chương 2: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu- Chi nhánh Ngô Gia Tự.
Chương 3: Một số đề xuất
Kết luận
SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Hoàng Công Gia Khánh
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lý luận chung về tín dụng
1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới dạng hiện vật hay
tiền tệ người sở hữu sang người sử dụng, trên nguyên tắc người sử dụng phải
hoàn trả cho người sở hữu cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định.
Khái niệm trên thể hiện tín dụng có ba đặc điểm cơ bản sau:
♦ Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng gía trị từ người này sang
người khác.
♦ Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
♦ Khi hoàn trả lượng giá trị đã chuyển giao, người sử dụng phải trả thêm
một lượng giá trị gọi là lãi vay.
1.1.2. Bản chất của tín dụng
Có thể nói bản chất của tín dụng là lòng tin của người cấp tín dụng vào sự cam kết
của người nhận tín dụng về việc sẽ hoàn trả một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu sau một
khoảng thời gian nhất định.
Từ khái niệm trên đã cho ta thấy bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản
Đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển kinh tế.
Thông qua các hoạt động đầu tư, tín dụng góp phần sắp xếp và tổ chức
lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý hơn. Nguồn lao động và nguyên
liệu sản xuất được được sử dụng một cách hợp lý và chuyên nghiệp. Qua đó,
thúc đẩy nền kinh tế phát triền và giải quyết được các vấn đế xã hội.
SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Hoàng Công Gia Khánh
Đối với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, tín
dụng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa.
1.1.3.3 Là công cụ tài trợ cho những ngành công nghiệp mũi nhọn
cũng như ngành kém phát triển:
Với chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nhà nước tập
trung tín dụng để tài trợ cho những ngành kinh tế mũi nhọn. Qua đó, tạo tiền đề
thúc đẩy những ngành kinh tế khác phát triển.
Thực tế ngày nay thì nền kinh tế nước ta phát triển không đồng đều. Vì
vậy, đối với những ngành còn kém phát triển cần phải có sự quan tâm đúng mức
để những ngành này có thể theo kịp tiến độ phát triển chung của toàn đất nước.
1.1.3.4 Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh
tế của cac doanh nghiệp:
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có
lợi tức. Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng có
hiệu quả.
Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng
tín dụng, tức phải hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã
ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp
phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất,
tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp.
1.1.3.5 Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh
Tổng giải ngân của Ngân hàng đối với khách hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển
khoản. Chỉ tiêu này phản ánh sự tăng trưởng của tín dụng qua các năm. Doanh số càng
tăng cho thấy quy mô hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng càng được mở rộng.
1.2.1.2. Dư nợ cho vay
SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Hoàng Công Gia Khánh
Tổng số tiền khách hàng còn nợ Ngân hàng vào từng thời điểm xác định cụ thể.
Dư nợ cho vay thường được phân thành 3 loại:
+ Nhóm dư nợ có xếp hạng tín dụng cao: khả năng thu hồi nợ cho Ngân hàng cao,
nhóm này chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng.
+ Nhóm dư nợ có xếp hạng tín dụng trung bình: Những khoản vay có mức độ rủi
ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho Ngân hàng là vừa phải. Thường
đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất của các Ngân hàng.
+ Nhóm dư nợ có xếp hạng tín dụng thấp: hoạt động tín dụng của Ngân hàng kém
hiệu quả vì tính rủi ro của nhóm nợ này (có khả năng không thể thu hồi các khoản nợ).
Tỷ trọng của nhóm này thường cũng thấp.
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
1.2.2.1. Tỷ lệ nợ quá hạn: đây là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá
chất lượng tín dụng của ngân hàng, nhằm phản ánh mức độ cho vay của ngân hàng đối
với khách hàng có khả năng hoàn trả thấp:
Công thức:
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) =
Nợ quá hạn * 100
Tổng dư nợ
1.2.2.2. Tỷ lệ nợ xấu: đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản cho vay của ngân
hàng được đánh giá là có khả năng tổn thất một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi vay
Công thức:
Tỷ lệ nợ xấu (%) =
- Trụ sở chính : 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh
- Điện thoại : (84.8) 399 0999
- Website : www.acb.com.vn
- Logo
- Vốn điều lệ : Kể từ ngày 8/12/2008 vốn điều lệ của ACB là 6355812780000
đồng.
- Giấy phép thành lập : Số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí Minh
cấp ngày 13/5/1993.
- Giấy phép hoạt động : Số 003 /NH-GP do Thống đốc NHNN cấp ngày
4/4/1993.
- Giấy CNĐKKD : Số 059067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp cho
đăng ký lần đầu ngày 19/5/1993, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 11/5/ 2007.
- Mã số thuế : 030145948
Ngành nghề kinh doanh :
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ
hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức
trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác;
SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Hoàng Công Gia Khánh
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và
giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định;
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng;
Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế;
- Huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan
hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép;
- Hoạt động bao thanh toán.
2.1.2 Lịch sử hình thành:
2.1.2.1 Lịch sử hình thành:
lực tiếp nhận đối với loại tăng trưởng không cơ học này và thực hiện chiến lược
hợp nhất và sáp nhập khi điều kiện cho phép.
Đa dạng hóa:
Đa dạng hóa là một chiến lược tăng trưởng khác mà ACB quan tâm thực
hiện. ACB đã có Công ty TNHH Chứng khoán ACB (ACBS), Công ty Quản lý
nợ và khai thác tài sản ACB(ACBA), Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng Á
Châu (ACBL) và đang thành lập Công ty Quản lý quỹ. Với vị thế cạnh tranh đã
được thiết lập khá vững chắc trên thị trường, trong thời gian sắp tới, ACB có thể
xem xét thực hiện chiến lược đa dạng hóa tập trung để từng bước trở thành nhà
cung cấp dịch vụ tài chính toàn diện thông qua các hoạt động sau đây:
- Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác với các công ty bảo hiểm để phối hợp
cung cấp các giải pháp tài chính cho khách hàng.
- Nghiên cứu thành lập công ty thẻ (phát triển từ trung tâm thẻ hiện nay), công ty
tài trợ mua xe.
- Nghiên cứu khả năng thực hiện hoạt động dịch vụ ngân hàng đầu tư.
SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Hoàng Công Gia Khánh
2.1.3 Quá trình phát triển:
Tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược nêu trên được cổ đông và nhân viên ACB
đồng tâm bám sát trong suốt hơn 15 năm hoạt động của mình và những kết quả
đạt được đã chứng minh rằng đó là các định hướng đúng đối với ACB. Đó cũng
chính là tiền đề giúp Ngân hàng khẳng định vị trí dẫn đầu của mình trong hệ
thống NHTM tại Việt Nam trong lĩnh vực bán lẻ. Dưới đây là một số cột mốc
đáng nhớ của ACB:
- 4/6/1993 ACB chính tức đi vào hoạt động.
- Năm 1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát
hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-MasterCard.
- Năm 1997: ACB phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-Visa. Thành lập hội
Sự hoàn hảo là điều ACB luôn nhắm đến: ACB hướng tới là nhà cung cấp sản
phẩm dịch vụ tài chính hoàn hảo cho khách hàng, danh mục đầu tư hoàn hảo của
cổ đông, nơi tạo dựng nghề nghiệp hoàn hảo cho nhân viên, là một thành viên
hoàn hảo của cộng đồng xã hội. “Sự hoàn hảo” là ước muốn mà mọi hoạt động
của ACB luôn nhằm thực hiện.
2.1.3.2 Một số nhìn nhận và đánh giá
Đánh giá của khách hàng:
Tốc độ tăng trưởng cao của ACB trong cả huy động và cho vay cũng như số
lượng khách hàng suốt hơn 15 năm qua là một minh chứng rõ nét nhất về sự ghi
nhận và tin cậy của khách hàng dành cho ACB. Đây chính là cơ sở cho sự phát
triển của ACB.
Đánh giá của Ngân hàng nhà nước Việt Nam:
SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Hoàng Công Gia Khánh
Kể từ khi NHNN ban hành Quy chế xếp hạng các tổ chức tín dụng cổ phần
(năm 1998), một quy chế áp dụng theo chuẩn mực quốc tế CAMEL để đánh giá
tính vững mạnh của một ngân hàng, thì liên tục 10 năm qua, ACB luôn luôn xếp
hạng A. Hơn nữa, ACB luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn trên 8%. Tỷ lệ an toàn vốn
tối thiểu là 8% được quy định trong Thỏa ước Basel II của Ngân hàng Thanh
toán Quốc tế (BIS - Bank for International Settlements) mà NHNN áp dụng. Đặc
biệt là tỷ lệ nợ xấu trong những năm qua luôn dưới 1%, cho thấy tính chất an
toàn và hiệu quả của ACB.
Đánh giá của các định chế tài chính quốc tế và các cơ quan thông tấn ngân
hàng:
- Kể từ ngày đi vào hoạt động ACB luôn được các tạp chí kinh tế trong và ngoài
nước đánh giá là một trong những NHTMCP hàng đầu Việt Nam. Đặc biệt là
trong thời gian gần đây:
- Năm 2003: ACB đoạt được Giải thưởng Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương
2.2.2.1Ban GĐ:
- Là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, đồng thời
là Trưởng ban tín dụng Chi nhánh và thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm do
Tổng giám đốc giao.
- Chịu trách nhiệm quản lý và phát triển nguồn nhân lực tại Chi nhánh.
- Đề xuất, thực hiện quản lý các kế hoạch về nguồn nhân lực và ngân sách hoạt
động hàng năm của Chi nhánh. Nghiên cứu đề xuất và thực hiện mở rộng phạm vi kinh
doanh tại Chi nhánh, tại địa bàn thông qua việc mở các PGD trực thuộc Chi nhánh.
2.2.2.2 Phòng kinh doanh:
- Hướng dẫn khách hàng hoàn tất thủ tục hồ sơ vay vốn.
- Thẩm định trước khi cấp tín dụng, kiểm tra và giám sát trong và sau khi cho
vay, cũng như việc thu hồi vốn.
SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Hoàng Công Gia Khánh
- Thường xuyên thăm viếng, theo dõi tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.
Đôn đốc khách hàng về việc thu lãi vay và nợ gốc khi đến hạn.
- Báo cáo cấp trên về các khoản vay bất thường, về các khoản nợ xấu
2.2.2.3 Phòng ngân quỹ:
- Có nhiệm vụ cất giữ tiền mặt, chứng từ và các tài sản có giá của chi nhánh.
- Là nơi trực tiếp giao dịch thu chi tiền với khách hàng.
- Có nhiệm vụ báo cáo cấp trên về tình hình tồn quỹ tại chi nhánh.
- Quản lý hoạt động của Sàn Vàng.
2.2.2.4 Phòng thanh toán quốc tế:
- Thực hiện các nhiệm vụ mở và thanh toán L/C, chiết khấu bộ chứng từ.
- Hỗ trợ khách hàng các thủ tục liên quan đến tài trợ xuất nhập khẩu.
2.2.3 Các hoạt động tại chi nhánh
2.2.3.1Huy động vốn: nguồn vốn hoạt động tại Chi nhánh được huy động
dưới các hình thức:
2008/2007
Tuyệt đối TL(%) Tuyệt đối TL(%)
Doanh thu 2,988 6,319 13,479 3,331 111.5 7,160 113.3
Chi phí 2,301 4,192 10,919 1,891 82.2 6,726 160.4
LN trước thuế 687 2,127 2,561 1,440 209.5 434 20.4
Thuế TNDN 182 367 350 185 101.9 -17 -4.6
LN sau thuế 506 1,760 2,211 1,254 248.1 451 25.6
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006,2007,2008 của ACB)
Năm 2007, doanh thu của ngân hàng tăng 111.5% trong khi đó nhờ kiểm soát tốt
chi phí nên chỉ tăng 82.2% đã mang lại cho ngân hàng một mức tăng lợi nhuận vô cùng
ấn tượng khi lợi nhuận sau thuế tăng 248% so với năm 2006. Năm 2007 được coi là
một năm hết sức thành công của các ngân hàng, cổ phiếu của ngành ngân hàng được
coi là “cổ phiếu Vua” trên cả sàn niêm yết chính thức và OTC, các ngân hàng được coi
là “những con gà đẻ trứng vàng” khi mà tất cả các ngân hàng đều thu được những
khoản lợi nhuận khổng lồ và đột biến so với tất cả các năm trước đó. Sang năm 2008
rất nhiều ngân hàng đã phải điều chỉnh kế hoạch kinh doanh của mình theo hướng hạ
thấp chỉ tiêu đã đề ra, song kết quả tổng kết cho thấy một số ngân hàng vẫn không đạt
được kế hoạch đã được điều chỉnh giảm chẳng hạn như NHTMCP Sài Gòn Thương
Tín (Sacombank) đưa ra kế hoạch lợi nhuận sau thuế điều chỉnh năm 2008 là 1500 tỷ
đồng nhưng thực tế kết thúc năm ngân hàng chỉ đạt được khoảng 1110 tỷ đồng. Với
ACB dù mức độ tăng trưởng của lợi nhuận không cao như năm 2007 nhưng ngân hàng
đã đạt được 102.2% so với kế hoạch dự kiến năm 2008 nhờ sự chuyển hướng đúng
trong chiến lược kinh doanh, trong đó hạn chế tăng trưởng tín dụng, tăng cường đầu tư
vào dịch vụ, đầu tư vào trái phiếu chính phủ và phát triển sàn giao dịch vàng Sài Gòn.
Chính sự chuyển hướng đúng đắn này đã tạo nên sự khác biệt của ACB trong kết quả
SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Hoàng Công Gia Khánh
kinh doanh, trở thành ngân hàng có lợi nhuận sau thuế cao nhất và bỏ xa các NHTMCP
Bằng vàng & ngoại tệ 4,264 10,293 10,269 6,029 141.4 (24) -0.2
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2006,2007,2008 của ACB)
Năm 2007 là năm bùng nổ của hoạt động tín dụng khi mà hầu hết các ngân hàng
đẩy mạnh cho vay đầu tư chứng khoán vào thời điểm đầu năm 2007. Khi mà NHNN ra
chỉ thị 03 nhằm giới hạn lượng vốn cho vay đầu tư chứng khoán trên tổng dư nợ là 3%,
nhưng hầu hết các ngân hàng đều cho vay đầu tư chứng khoán quá nhiều nên khó có
thể giảm được vì đã ký hợp đồng với khách hàng với thời hạn thường từ 6 tới 12 tháng
và dĩ nhiên không thể yêu cầu khách hàng thanh toán trước hạn. Cuối cùng các ngân
hàng đã tăng tổng dư nợ lên để cán đích thành công trước quy định của NHNN bằng
cách đẩy mạnh cho vay BĐS. Trong năm 2007 dư nợ cho vay của ACB cũng tăng
mạnh khoảng 87%, một mức tăng khá cao. Nhưng bước sang năm 2008 do những khó
khăn chung của nền kinh tế như lạm phát tăng cao, lãi suất tăng… nên ngân hàng đã
hạn chế cho vay và tăng cường đầu tư cho hoạt động dịch vụ, đầu tư vào trái phiếu
chính phủ và phát triển sàn giao dịch vàng Sài Gòn nên đã thu được lợi nhuận khá tốt.
SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Hoàng Công Gia Khánh
Trong cơ cấu cho thì cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trên 50%
tổng cho vay vì ACB là ngân hàng bán lẻ, đối tượng khách hàng chủ yếu là khách hàng
cá nhân. Năm 2008 chỉ có cho vay dài hạn giảm nguyên nhân là do mặt bằng lãi suất
cho vay tại thời điểm đó quá cao nên khách hàng không dám vay dài hạn.
2.3.3 Tình hình huy động vốn từ khách hàng
Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn từ khách hàng
Đvt: Tỷ VNĐ
Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm
2007
nên tổng vốn huy động chỉ tăng 16.2%. Trong tổng nguốn vốn huy động thì nguồn vốn
SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.s Hoàng Công Gia Khánh
tiết kiệm vẫn là nguồn chiếm tỷ trọng lớn duy trì ở mức trên 70% đây là nguồn vốn ổn
định và đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu huy động của ngân hàng.
Tiền gửi không kỳ hạn chiếm một tỷ trọng đáng kể, đây sẽ là nguồn vốn với chi
phí rẻ cho ngân hàng bởi ngân hàng chỉ phải trả lãi rất thấp. Khi mà quy mô của nguồn
vốn này tăng nên chứng tỏ sản phẩm thẻ của ngân hàng phát triển tốt hoặc ngân hàng
có dịch vụ thanh toán nhanh chóng, tiện lợi và an toán nên được khách hàng chọn bởi
những khoản tiền mà khách hàng gửi này không nhằm mục đích sinh lời.
Về loại tiền huy động thì trong năm 2007 nguồn vốn huy động bằng tiền đồng
tăng mạnh (107%) nhưng sang năm 2008 thì nguồn vốn huy động bằng vàng và ngoại
tệ lại tăng 47% so với mức tăng 10.8% của tiền đồng. Do năm 2008 tình hình lạm phát
cao người dân e ngại khi nắm giữ tiền đồng, trong khi các kênh đầu tư thì đang gặp khó
khăn: khi mà TTCK đảo chiều còn thị trường BĐS thì diễn biến quá phức tạp nên họ
chuyển sang nắm các loại tài sản khác như: vàng và ngoại tệ để bảo toàn giá trị tài sản
của mình. Và gửi vào ngân hàng vừa đảm bảo tính an toàn, vừa tạo ra một khoản lời
nhất định bởi tại thời điểm đó lãi suất huy động vốn bằng ngoại tệ và vàng đều tăng lên
mức 6% - 7%/năm.
Dù nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ có tăng trong năm 2008 song về giá trị
tuyệt đối thì huy động vốn bằng VNĐ vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn rất nhiều bởi khách
hàng của ngân hàng chủ yếu là khách hàng cá nhân.
SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Hoàng Công
Gia Khánh
2.4 Phân tích quy trình tín dụng tại chi nhánh Ngô Gia Tự
2.4.1 Quy trình cho vay
- Hàng tuần, TP.KHCN
kiểm soát file Excel để
rà soát lại các hồ cơ
vay chưa thực hiện theo
đúng qui trình.
- Giám sát hồ sơ vay
được duyệt, tiến độ giải
quyết của từng hồ sơ
vay
-Trong buổi làm việc,
kể từ lúc nhận đủ hồ
sơ của khách hàng.
2. Phân phối hồ sơ vay
TP.KHCN
- TP.KHCN phân phối hồ sơ vay
dựa vào các tiêu chí như: năng lực
chuyên môn, trình độ, kinh
nghiệm, giới tính, địa bàn quen
thuộc và ngành nghề mà C/A
thường xuyên thẩm định.
- TP.KHCN giám sát
thường xuyên tiến độ
thẩm định của C/A trên
chương trình TCBS và
file Excel để có hướng
xử lý kịp thời.
-Thực hiện ngay
không quá ẵ ngày.
3. Thẩm định tín dụng và lập tờ trình
1. Thẩm
- TP hay TBP thực hiện
tái thẩm định với
những hồ sơ lớn (trên 3
tỷ đồng).
- KSVTD kiểm tra lại
mẫu biểu sử dụng.
- KSVTD kiểm tra tên
KH vay, chi tiết của
TSĐB.
-Thực hiện ngay
không quá 01 ngày
(từ ngày CN chuyển)
4. Xét duyệt hồ sơ vay
- Thực hiện đúng thẩm quyền phán
quyết của chi nhánh
- Có đầy đủ chữ ký của của
BTDHS/BTDCN
- Thư ký phiên họp lập “Sổ lưu biên
bản họp và đánh số theo thứ tự của
chi nhánh
- Lập thông báo cho vay hoặc từ
chối cho vay (có chữ ký của người
có thẩm quyền) gửi cho KH và lưu
vào hồ sơ.
- C/A sẽ gọi điện báo
kết quả cho KH theo
phê duyệt
- Thụng báo kết quả
cho khách hàng khi
hồ sơ được duyệt
bị từ chối theo phê duyệt.
- NV PLCT sẽ kiểm tra
hồ sơ TSTC đã đầy đủ
chứng từ pháp lý cũng
như xác định CSH giấy
tờ TSTC đúng hay chưa.
Nếu chưa hoặc có sai sót
trên giấy tờ TSTC thì
phải yêu cầu KH chỉnh
sửa hoặc xin ý kiến của
BTD.
- NV PLCT sẽ chuẩn bị
bộ hồ sơ đi công chứng
bao gồm các hợp đồng
giấy tờ TSTC có liên
quan và cần thiết.
- Giữa NV PLCT và
KSVTD sẽ ký giao nhận
trên sổ của NV PLCT.
- Kiểm tra thông tin
KH trên TCBS đó cú
hay chưa để tạo thông
tin mới cắm cờ lý do từ
chối.
- NV PLCT sẽ kiểm tra
CMND, HK, ĐKKH đó
cú chưa? Đối chiếu với
bản chính của KH và
giầy tờ TSTC đúng hay
chưa? Địa chỉ TSTC cú
dụng và chuyển KSVTD kiểm
soát lại.
- KSVTD nhận lại hồ sơ vay từ
LoanCSR, kiểm tra hồ sơ trước
khi công chứng. Sau đó sẽ ký bên
phần Phũng/BP Tín dụng
- KSVTD sẽ chuyển lại cho Loan
CSR để trình ký HĐTD đi công
chứng.
- LoanCSR chuyển Hợp đồng tín
dụng đã ký và đóng dấu cho NV
PLCT để đi công chứng thế chấp.
- KSVTD giao hồ sơ cho
LoanCSR ký nhận bằng
sổ phân công hồ sơ đi
công chứng.
- LoanCSR kiểm tra toàn
bộ hồ sơ đã đầy đủ chưa,
những chứng từ còn thiếu
sẽ được bổ sung sau khi
giải ngân.
- KSVTD kiểm tra hồ sơ
giấy tờ đã đầy đủ chưa và
thực hiện ghi chú những
điều cần chú ý trước, và
sau khi giải ngân theo
yêu cầu của Biên Bản
họp. Phúc đáp phê duyệt
của BTD…
- LoanCSR trình ký cấp
+ Thực hiện thủ tục công
chứng/đăng ký TSĐB theo quy
định.
7. Đăng nhập thông tin liên quan trên TCBS/ Giải ngân
- LoanCSR nhập thông tin về KH
vay vào hệ thống
- LoanCSR nhận lại hồ sơ TSTC đã
được công chứng và đăng ký từ
nhân viên PL.
- Hồ sơ vay đã được công chứng
theo phê duyệt, LoanCSR gọi điện
hẹn KH giải ngân.
- LoanCSR chuyển hồ sơ giải ngân
cho KSVTD kiểm tra lại trước khi
qua remote GN.
-LoanCSR sẽ theo dõi
tiến trình công chứng
và đăng ký GDBĐ của
hồ sơ để tiến hành giải
ngân cho KH sớm nhất.
- Trước khi KH lên
giải ngân.
- Cùng ngày làm
việc hoặc sáng hôm
sau.
- Trong ngày làm
việc.
8. Giám sát khách hàng vay
- Về
chứng từ
ngân
- Theo quy định
của mỗi hồ sơ
SVTH: Nguyễn Ngọc Tuấn
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Hoàng Công
Gia Khánh
nợ
9. Quản lý và lưu trữ hồ sơ vay
- Hồ sơ vay do LoanCSR
chịu trách nhiệm quản lý và lưu
trữ.
- Hồ sơ vay được quản lý và
lưu trữ trong tủ cú khúa.
- Hồ sơ sắp xếp theo ngày
giải ngân đầu tiên, thuận lợi cho
việc tìm kiếm.
- Trong bìa hồ sơ KH vay: hồ
sơ nhân thân, hồ sơ vay, hồ sơ
TSĐB, hồ sơ tài chính, hồ sơ pháp
lý được sắp xếp, phân loại theo
đúng quy định
- TP.KHCN kiểm tra
theo định kỳ nhằm phát
hiện sai sót và có biện
pháp xử lý.
- Sau khi giải ngân.
10. Quản lý và lưu trữ TSTC/Cầm cố
Đối với
TSĐB là