TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Y Z LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Cuối cùng, em xin kính chúc tất cả quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị
Kinh Doanh và các cô, chú, anh, chị trong NH TMCP SGCT Cần Thơ được dồi
dào sức khỏe, thành công trong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Quế Trâm
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Quế Trâm 2
4
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯
NGHIÊN CỨU 3
2.1 Phương pháp luận 3
2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng 3
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng 3
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng 3
2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng 4
2.1.1.4 Điều kiện tín dụng 4
2.1.1.5 Các loại đảm bảo tín dụng 5
2.1.1.6 Rủi ro tín dụng 7
2.1.1.7 Một số hình thức tín dụng 8
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 8
2.1.2.1 Doanh số cho vay 8
2.1.2.2 Doanh số thu nợ 9
2.1.2.3 Tình hình dư nợ 9
2.1.2.4 Tình hình nợ quá hạn 9
2.1.2.5 Hệ số thu nợ 10
2.1.2.6 Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động 10
2.1.2.7 Vòng quay vốn tín dụng 10
2.1.2.8 Tỷ số rủi ro tín dụng 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 11
6
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NH TMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI
NHÁNH CẦN THƠ 12
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng 12
3.1.1 Khát quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương 12
3.1.2 Khát quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh
Cần Thơ 13
3.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng 14
4.2.3 Phân tích dư nợ 42
4.2.3.1 Dư nợ theo ngành 42
4.2.3.2 Dư nợ theo thời gian 46
4.2.4 Phân tích nợ quá hạn và rủi ro tín dụng 48
4.2.4.1 Nợ quá hạn 48
4.2.4.2 Rủi ro tín dụng 51
4.3 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng 52
4.3.1 Hệ số thu nợ 52
4.3.2 Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động 52
4.3.3 Vòng quay tín dụng 53
4.3.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 55
Chương 5: BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 57
5.1 Tồn tại và nguyên nhân 57
5.2 Biện pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 58
5.3 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 60
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
6.1 Kết luận 62
6.2 Kiến nghị 63
8
DANH MỤC BIỂU BẢNG
11
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sau hơn 20 năm cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các ngân
hàng thương mại (NHTM) ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, đã
có những đóng góp xứng đáng vào công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền
kinh tế nói chung và quá trình đổi mới, phát triển của các thành phần kinh tế, các
doanh nghiệp nói riêng. Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là
một trong những hoạt động tạo ra giá trị cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng là
nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống NHTM ở nước ta, nó mang lại 80 - 90% thu
nhập của mỗi ngân hàng, song rủi ro của nó cũng là lớn nhất. Rủi ro tín dụng cao
quá mức sẽ hủy hoại giá trị của ngân hàng và có thể dẫn đến phá sản. Do đó,
đứng trước những thời cơ và thách thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thì
vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam với các NHTM
nước ngoài, mà trước mắt là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro, đã
trở nên cấp thiết đối với hệ thống NHTM Việt Nam.
Thành phố Cần Thơ
đang là trung tâm quan trọng nhất của vùng đồng bằng
sông Cửu Long
về kinh tế, văn hóa, khoa học và kỹ thuật,… Kinh tế phát triển
thì các doanh nghiệp ngày càng muốn trang bị cho mình một sức mạnh cạnh
tranh, cũng như cần có đủ vốn để bổ sung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình.
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần (NHTMCP) Sài Gòn Công Thương chi
Thương chi nhánh Cần Thơ.
1.3.2. Thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian 05/03/2007-
11/6/2007.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
- Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm.
- Tình hình nguồn vốn và cho vay vốn tại Ngân hàng.
- Hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. 13 CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng
* Khái niệm tín dụng:
Tín dụng xuất phát từ chữ Latinh Creditium có nghĩa là tin tưởng. Tín dụng
theo nghĩa của Việt Nam là vay mượn. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời
quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở
hữu sang người sử dụng và sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn. Nó
thể hiện ở ba nội dung:
- Sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người
khác.
- Sự chuyển giao này mang tính tạm thời.
- Khi hoàn trả lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải trả kèm
2.1.1.3. Nguyên tắc tín dụng
Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của vốn vay, tạo điều kiện thực hiện
việc hoàn trả nợ vay của đơn vị vay vốn. Để thực hiện được nguyên tắc này, mỗi
lần vay khách hàng phải làm đơn xin vay, trong đó khách hàng phải ghi rõ mục
đích sử dụng vốn vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh mà khách
hàng dự định đầu tư bằng nguồn vốn vay ngân hàng. Đơn vị vay có trách nhiệm
sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết trong đơn xin vay. Nếu ngân hàng phát
hiện đơn vị sử dụng vốn sai mục đích thì có thể thu hồi nợ trước hạn.
Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi theo thỏa thuận trên hợp
đồng tín dụng. Vì phần lớn nguồn vốn của ngân hàng là nguồn đi vay do đó ngân
hàng yêu cầu khách hàng phải trả vốn gốc và lãi đúng hạn. Để thực hiện nguyên
tắc này, tất cả các khoản cho vay đều có định kỳ hạn trả nợ trên hợp đồng tín
dụng. Khi đến hạn, khách hàng phải chủ động đến trả nợ cho ngân hàng.
2.1.1.4. Điều kiện tín dụng
- Người vay phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và
phải chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ vay trong thời hạn cam kết
15
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Thực hiện các quy định đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
quy định của Ngân hàng nhà nước.
2.1.1.5. Các loại đảm bảo tín dụng thông thường
* Khái niệm:
Đảm bảo tín dụng là một phương tiện tạo cho ngân hàng có một sự đảm bảo
rằng sẽ có một nguồn vốn khác để hoàn trả nếu như công việc cho vay bị phá sản
không thu hồi được nợ.
* Đảm bảo đối nhân:
Là sự cam kết của một hoặc nhiều người về việc trả nợ ngân hàng thay cho
+ Phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vay vốn
+ Phải được pháp luật cho phép chuyển nhượng hợp pháp
+ Phải có thị trường tiêu thụ
Loại tài sản làm đảm bảo bao gồm:
+ Bất động sản: đất đai, nhà ở, các công trình xây dựng, và các tài sản khác
gắn liền với đất đai, nhà ở, công trình xây dựng,…
+ Động sản: là những tài sản không được quy định là bất động sản.
Mức tín dụng được cấp so với tài sản đảm bảo:
+ Mức tín dụng phải nhỏ hơn giá thị trường của tài sản
+ Phải điều chỉnh tín dụng theo mức giảm giá của tài sản
Các phương thức đảm bảo đối vật:
. Thế chấp:
Là phương tiện chuyển dịch quyền lợi về tài sản sang cho chủ nợ với mục
đích làm đảm bảo cho món nợ.
Căn cứ vào nội dung pháp lý: gồm thế chấp pháp lý và thế chấp công bằng
- Thế chấp pháp lý: là hình thức thế chấp mà trong đó khách hàng vay vốn
chuyển giao quyền sở hữu tài sản thế chấp cho ngân hàng. Vì vậy, khi khách
hàng không hoàn trả theo thõa thuận của hợp đồng thì ngân hàng với tư cách là
chủ nợ được quyền bán tài sản thu hồi nợ mà không cần thực hiện các thủ tục tố
tụng để nhờ sự can thiệp của tòa án.
- Thế chấp công bằng: theo hình thức này, thay vì nắm giữ quyền sở hữu tài
sản thế chấp, ngân hàng chỉ nắm giữ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản để
làm đảm bảo cho khoản tín dụng. Khi khách hàng không trả nợ theo thõa thuận
17
trên hợp đồng, nhân hàng phải nhờ đến sự can thiệp của tòa án mà không được
bán tài sản thế chấp để thu nợ.
Căn cứ vào số lần thế chấp: gồm thế chấp thứ nhất và thế chấp thứ hai
- Thế chấp thứ nhất: là tài sản đang thế chấp để đảm bảo cho món nợ thứ
nhất. Thế chấp thứ nhất không có nghĩa là lần đầu tiên đem tài sản đi thế chấp
Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.
Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày.
Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Tỷ lệ trích lập dự phòng:
Nhóm 1: 0%
Nhóm 2: 5%
Nhóm 3: 20%
Nhóm 4: 50%
Nhóm 5: 100%
2.1.1.7. Một số hình thức tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
. Tín dụng ngắn hạn
. Tín dụng trung, dài hạn
Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
. Tín dụng vốn lưu động
. Tín dụng vốn cố định
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
. Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa
. Tín dụng tiêu dùng
2.1.2. Các chỉ tiêu dùng để phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng của
Ngân hàng
2.1.2.1. Doanh số cho vay
Hoạt động cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của bất cứ một
ngân hàng thương mại nào. Sự chuyển hoá từ vốn tiền sang vốn tín dụng để bổ
sung cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa đối
với nền kinh tế mà cả đối với bản thân ngân hàng. Bởi vì nhờ cho vay mà tạo ra
nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại tiền gửi của khách
hàng, bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy
nhiên hoạt động cho vay là hoạt động mang tính rủi ro lớn, vì vậy cần phải quản
19
ngân hàng thì nợ đó được chuyển sang nợ quá hạn. Còn nếu khách hàng không
20
có đơn xin gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ tất yếu ngân hàng cũng chuyển nợ
đó sang nợ quá hạn ngay sau khi hết hạn.
Nợ quá hạn, nợ khó đòi là những biểu hiện rõ nét của chất lượng tín dụng.
Khi phát sinh nợ quá hạn cũng đồng nghĩa với các khoản vay của ngân hàng đã
bị rủi ro. Vì vậy ngân hàng cần tìm ra các nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn,
đồng thời tìm ra các giải pháp để hạn chế nợ quá hạn, nhằm giảm thiểu rủi ro cho
ngân hàng cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng hoạt động cho ngân
hàng.
2.1.2.5. Hệ số thu nợ (%)
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay
Hệ số thu nợ phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân hàng so với đồng vốn
cho vay. Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn trên một đồng doanh số cho
vay.
2.1.2.6. Tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động (lần)
Tổng dư nợ trên vốn huy động = Tổng dư nợ / Số dư vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy
động tại chỗ.
Tỷ số = 1: Vốn huy động tại chỗ đủ đáp ứng cho hoạt động cho vay.
Tỷ số < 1: Lượng vốn huy động được dồi dào đảm bảo cho hoạt động cho
vay, ngoài ra có thể sử dụng cho hoạt động đầu tư khác.
Tỷ số > 1: Vốn huy động ít, không đủ để cho vay, ngân hàng phải bổ sung
bằng nguồn vốn khác.
2.1.2.7. Vòng quay vốn tín dụng (lần)
Vòng quay vốn tín dụng = doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu nợ
nhanh hay chậm. Số vòng quay càng lớn càng tốt.
2.1.2.8. Tỷ số rủi ro tín dụng: (%)
Tỷ số rủi ro tín dụng = Nợ quá hạn / Tổng dư nợ
vốn điều lệ từ 650 triệu đồng lên 689,255 tỷ đồng.
Nhờ vốn điều lệ tăng trưởng qua từng năm Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công
Thương đã thúc đẩy tăng trưởng nghiệp vụ, phát triển mạng lưới hoạt động, kết
quả kinh doanh liên tục có lời, cổ đông nhận cổ tức khá cao từ đồng vốn đầu tư
ban đầu.
Tính đến 31/12/2006, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương có quan hệ
đại lý với 622 ngân hàng và chi nhánh tại 59 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp
thế giới. Hiện nay Saigonbank là đại lý thanh toán thẻ Visa, Master Card,
JCB, CUP… và là đại lý chuyển tiền kiều hối Moneygram.
Sau hơn 19 năm hoạt động, ngoài việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
có chất lượng, phù hợp với nhu cầu khách hàng, mở rộng mạng lưới hoạt động…
với đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, SGCTNH còn quan
tâm và mở rộng các hoạt động đến các đối tượng khách hàng là các cá nhân, công
ty liên doanh, doanh nghiệp nước ngoài,…hoạt động trong các khu chế xuất, khu
công nghiệp, hỗ trợ sự phát triển các ngành nghề nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp và các ngành nghề truyền thống tại các địa phương trong cả nước.
Trong thời gian tới, theo xu thế phát triển - hội nhập của hệ thống NH
Thương mại Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Ngân Hàng TMCP
23
Sài Gòn Công Thương sẽ liên tục đổi mới hoạt động: cung ứng thêm nhiều sản
phẩm dịch vụ, thay đổi phong cách phục vụ, ưu đãi các khách hàng giao dịch
thường xuyên, mở rộng mạng lưới hoạt động, hướng tới phục vụ khách hàng
bằng những sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại với chất lượng tốt nhất dựa
trên nền tảng công nghệ NH tiên tiến … nhằm thực hiện thành công mục tiêu là
một trong những Ngân hàng TMCP lớn mạnh hàng đầu trong hệ thống
NHTMCP.
3.1.2. Khái quát về NH TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Cần Thơ
Ngày 15/04/1998, Sài Gòn Công Thương Ngân Hàng đã chính thức khai
trương và đi vào hoạt động chi nhánh Cần Thơ tại địa chỉ số 11 Lý Tự Trọng.
Cần Thơ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, khoa học kỹ thuật của