LUẬN VĂN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CP VIETBANK – PGD VẠNHẠNH - Pdf 13



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM CP
VIETBANK – PGD VẠN HẠNH

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH & ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM CP
VIETBANK – PGD VẠN HẠNH

Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH & ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Tuyết Mai
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thảo
MSSV: 107401171 Lớp: 07DQTC

TP. Hồ Chí Minh, 2011

I

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận được thực hiện tại CN Vietbank Vạn Hạnh, không sao chép bất kì
nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. TP.Hồ Chí Minh, ngày……tháng……năm 2011

khi bước chân vào cuộc sống và môi trường làm việc sau này.
Trước hết, em xin gửi đến tất cả quý thầy cô trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP.HCM lòng biết ơn sâu sắc về những kiến thức vô cùng quý giá mà thầy cô đã
truyền đạt cho chúng em, chân thành cảm ơn thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh, những
người luôn hết mình và tận tâm. Đặc biệt cảm ơn Ths. Nguyễn Thị Tuyết Mai, người
đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình chỉnh sửa, góp ý cho em hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp này.
Tiếp đến, em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo NH Vietbank Vạn Hạnh đã tạo
điều kiện cho em được thực tập tại đơn vị. Cảm ơn các Anh, Chị phòng kinh doanh đã
giúp đỡ em tận tình, tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế, tích lũy kinh nghiệm, và
cung cấp thông tin số liệu cần thiết cho quá trình thực tập.
Sau cùng, em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình luôn là chỗ dựa tinh thần và bạn
bè luôn là nguồn động viên em trong suốt thời gian thực tập và thực hiện báo cáo tốt
nghiệp.
Kính chúc toàn thể quý thầy cô, quý Ngân hàng, cùng gia đình và bạn bè sức
khỏe dồi dào và thành công trong cuộc sống.
Chân thành cảm ơn tất cả!
IIIIV

NHẬN XÉT CỦA GVHD
−&−

Ngày….tháng….năm 2011
GVHD
Ths. Nguyễn Thị Tuyết Mai

1.2.2.4.Theo phương thức cho vay 7
1.2.3.Đối tượng cho vay 7
1.2.4.Nguyên tắc vay vốn 7
1.2.5.Điều kiện vay vốn 8
1.2.6.Lãi suất cho vay 8
1.3.Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 8
1.3.1.Vốn huy động / Tổng nguồn vốn 8
1.3.2.Dư nợ / Tổng nguồn vốn 9
1.3.3.Dư nợ / Tổng vốn huy động 9
1.3.4.Nợ quá hạn / Dư nợ 9
VI

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NHTM CP VIETBANK – PGD VẠN HẠNH 10
2.1.Giới thiệu khái quát quá trình hình thành và phát triển 10
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 10
2.1.2.Những hoạt động cụ thể của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh 11
2.1.2.1.Huy động vốn 11
2.1.2.2.Nghiệp vụ cho vay 11
2.1.3.Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 11
2.1.3.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức 11
2.1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 12
2.2.Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh 13
2.2.1.Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2010) 13
2.2.1.1.Thu nhập 13
2.2.1.2.Chi phí 14
2.2.1.3.Lợi nhuận 14

2.4.2.4.3.Nguyên nhân nợ quá hạn 35
2.5.Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn
Hạnh 39
2.5.1.Vốn huy động 40
2.5.2.Doanh số cho vay 40
2.5.3.Doanh số thu nợ 41
2.5.4.Dư nợ cuối kỳ 41
2.5.5.Nợ quá hạn 41
2.5.6.Vốn huy động / Tổng nguồn vốn 41
2.5.7.Dư nợ / Tổng nguồn vốn 42
2.5.8.Dư nợ / Vốn huy động 42
2.5.9.Nợ quá hạn / Dư nợ 42
2.5.10.Tổng nguồn vốn 43
2.6.Hiệu quả hoạt động tín dụng trong nội bộ NH Vietbank 43
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NHTM CP VIETBANK – PGD VẠN HẠNH 46
3.1.Giải pháp 46
3.1.1.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả HĐV 46
3.1.1.1.Chính sách lãi suất 46
3.1.1.2.Đào tạo đội ngũ nhân sự 46
3.1.1.3.Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho KH 48

VIII

3.1.1.4.Cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ 51
3.1.1.5.Đẩy mạnh công tác marketing của NH 52
3.1.2.Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng 53
3.1.2.1.Xây dựng chính sách cho vay có hiệu quả 54
3.1.2.2.Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 54
3.1.2.3.Hoàn thiện quy trình tín dụng 54

TD : Tín dụng
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
NQH : Nợ quá hạn
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
SXKD : Sản xuất kinh doanh
HĐV : Huy động vốn
DN : Doanh nghiệp
KT : Kinh tế
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2010) 13
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn (2009-2010) 17
Bảng 2.3: Tình hình HĐV tại Vietbank Vạn Hạnh (2009-2010) 19
Bảng 2.4: Tình hình tiền gửi tiết kiệm tại Vietbank Vạn Hạnh (2009-2010) 21
Bảng 2.5: DSCV theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009-2010) 22
Bảng 2.6: DSCV theo thể loại cho vay tại Vietbank Vạn Hạnh (2009-2010) 24
Bảng 2.7: DSTN theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) 26
Bảng 2.8: DSTN theo thể loại cho vay tại Vietbank Vạn Hạnh (2009-2010) 27
Bảng 2.9: Dư nợ theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) 29
Bảng 2.10: Dư nợ theo thể loại cho vay tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) 30
Bảng 2.11: NQH theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) 32
Bảng 2.12: NQH theo thể loại cho vay tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) 33
Bảng 2.13: Phân tích NQH theo nguyên nhân (Đến 31/12/2010) 35
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá HĐ TD tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010) 40
Bảng 2.15: Tình hình hoạt động TD trong nội bộ NH Vietbank 43

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai

SVTH: Nguyễn Thị Thảo 1

LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành những xung lực cho quá trình đổi
mới và phát triển của nền kinh tế, cùng với sự phát triển của hệ thống tài chính Việt
Nam. Ngày nay, hệ thống các NHTM ở nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc,
đã không ngừng phát triển lớn mạnh về quy mô, chất lượng, hiệu quả hoạt động cũng
như các mạng lưới CN rải khắp trên nhiều khu vực. Đối tượng khách hàng của các
NHTM không những bao gồm các doanh nghiệp, công ty, mà còn có các hộ SXKD và
cá thể. Trong những năm qua, hoạt động NH đã góp phần tích cực cho các dịch vụ
HĐV, tài trợ vốn hoạt động SXKD, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài… Chính vì thế
mà các NHTM đã trở thành kênh cung ứng vốn hiệu quả cho nền KT.
NHTM CP Việt Nam thương tín là một trong các NH trẻ đang từng bước mở
rộng, phát triển để thể hiện vị thế trong ngành NH, chủ yếu là hoạt động cấp tín dụng.
Hiện nay, thị trường dịch vụ tài chính ngân hàng đang cạnh tranh hết sức gay gắt.
Ngoài các NH trong nước vươn lên theo tiến độ hội nhập, còn có nhiều NH mới ra đời
và sự tham gia của nhiều tập đoàn tài chính lớn. Điều đó bắt buộc NHTM CP Việt
Nam thương tín phải chấp nhận cạnh tranh, tìm cho mình một lối đi riêng, để khẳng
định thương hiệu, tính độc đáo của riêng mình. Thông qua việc cho vay NH Việt Nam
thương tín đã góp phần đẩy mạnh đầu tư, tăng trưởng KT trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh. Nhận định được tầm quan trọng này, và với những kiến thức có được trong
quá trình thực tập nghiên cứu tại NHTM CP Việt Nam thương tín – PGD Vạn Hạnh,
nên đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại NHTM CP Vietbank - PGD Vạn Hạnh” là

Tham khảo thông tin từ internet, tạp chí, sách báo,…
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận thì bố cục bài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động tín dụng.
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của NHTM CP Vietbank – PGD
Vạn Hạnh.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTMCP
Vietbank - PGD Vạn Hạnh.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai

SVTH: Nguyễn Thị Thảo 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.1. Hoạt động HĐV
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, để có thể thực hiện tốt chức năng là NH
trung gian, có nghĩa là trung gian giữa người thừa vốn - người thiếu vốn, giữa người
cho vay - người đi vay, các NHTM một mặt huy động và tập trung các nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền KT để hình thành nên nguồn vốn cho vay, mặt
khác trên cơ sở vốn đã huy động được, NH cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng, … của các chủ thể KT.

KH, kể cả KH cá nhân và KH tổ chức, được mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH.
1.1.2. HĐV qua tài khoản tiền gửi cá nhân
Tài khoản tiền gửi cá nhân, như tên gọi của nó, được mở cho KH cá nhân có
nhu cầu sử dụng. Loại tài khoản này thích hợp cho cá nhân có nhu cầu nhận chuyển
tiền vào tài khoản, chẳng hạn nhận tiền lương hàng tháng, nhận chuyển tiền từ nước
ngoài hoặc từ cá nhân khác trong nước. Thông thường, số dư tài khoản này tăng lên
khi KH nhận tiền lương vào thời điểm trả lương và giảm dần khi KH rút tiền về chi
tiêu. Mặc dù số dư trên tài khoản tiền gửi cá nhân thường không lớn, nhưng với số
lượng tài khoản rất lớn, kết quả là, NH có thể huy động được khối lượng vốn đáng kể.
Trong những năm gần đây, số lượng loại tài khoản này ở các NHTM không
ngừng tăng lên nhờ có sự phối hợp tốt giữa NHTM với các DN cũng như các tổ chức
khác trong việc triển khai mở tài khoản và trả lương trực tiếp cho nhân viên vào tài
khoản. Mặt khác, các NHTM đã khá thành công trong việc thay đổi thói quen sử dụng
tiền mặt và ngày càng thu hút được nhiều người sử dụng dịch vụ của NH.
1.1.3. HĐV qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm
1.1.3.1. Tiết kiệm không kỳ hạn
Dành cho đối tượng KH là cá nhân hoặc DN có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi
NH vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng trong
tương lai. Đối với KH, khi chọn hình thức tiền gửi này vì mục tiêu an toàn và tiện lợi
quan trọng hơn là mục tiêu sinh lợi. Với sổ tiết kiệm không kỳ hạn, KH có thể gửi và
rút tiền bất cứ lúc nào trong thời gian giao dịch và chỉ thực hiện được các giao dịch
ngân quỹ như gửi và rút tiền chứ không thể thực hiện được các giao dịch thanh toán
như tài khoản tiền gửi thanh toán.
Vì loại tiền gửi này KH muốn rút bất cứ lúc nào cũng được nên NH phải đảm
bảo tồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng. Do vậy,
NH thường trả lãi rất thấp cho loại tiền gửi này (khoảng 0,25% / tháng).
1.1.3.2. Tiết kiệm có kỳ hạn
Dành cho cá nhân và DN có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và
thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai. Đối tượng KH chủ yếu của loại
tiền gửi này là cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng nhu cầu

có giá có chi phí cao hơn là huy động tiền gửi. Nhà đầu tư dễ chấp nhận gửi tiền với
lãi suất thấp hơn là mua kỳ phiếu vì họ kỳ vọng tiền gửi có thanh khoản và an toàn hơn
là các loại giấy tờ có giá.
1.1.5. Trái phiếu NH
Muốn HĐV trung hạn (3 năm, 5 năm hay 10 năm) và dài hạn (trên 10 năm), các
NHTM có thể phát hành các loại trái phiếu và cổ phiếu. Trái phiếu do NH phát hành
có thể được xem như là một loại trái phiếu công ty. Nó là giấy chứng nhận nợ do các Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai

SVTH: Nguyễn Thị Thảo 6

NHTM phát hành để HĐV dài hạn, theo đó NH cam kết sẽ trả lãi và vốn gốc cho các
nhà đầu tư mua trái phiếu. Bằng việc phát hành trái phiếu bán cho các nhà đầu tư,
NHTM thu về được một khối lượng nguồn vốn dài hạn dưới hình thức nợ vay. Như
vậy khi phát hành trái phiếu, nguồn vốn hoạt động của NHTM tăng lên. Tuy nhiên,
phát hành trái phiếu không làm tăng vốn chủ sở hữu mà chỉ làm tăng nợ dài hạn của
NH. So với trái phiếu chính phủ, trái phiếu NH rủi ro hơn nên chi phí HĐV cao hơn so
với trái phiếu chính phủ hay trái phiếu kho bạc.
Gần đây một số NH đã bắt đầu chuyển sang phát hành trái phiếu, đặc biệt là trái
phiếu chuyển đổi để HĐV dài hạn. Tuy nhiên, nó phổ biến ở các nước có thị trường
vốn phát triển, nhưng chưa được phổ biến lắm ở Việt Nam.
1.2. Hoạt động tín dụng
1.2.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng NH là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NH cho KH trong
một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cũng như quan hệ tín dụng
khác, tín dụng NH chưa đựng 3 nội dung:
§ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng.
§ Sự chuyển nhượng này có thời hạn.

1.2.2.3. Theo mức độ tín nhiệm của KH
Theo tiêu thức này, cho vay có thể phân thành các loại như sau:
v Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc có sự bảo lãnh của người thứ 3 mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH vay vốn
để cho vay.
v Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố của một bên thứ 3 nào khác. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý
để NH có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất.
1.2.2.4. Theo phương thức cho vay
Theo tiêu thức này, cho vay được chia thành các loại như sau:
§ Cho vay từng lần
§ Cho vay theo hạn mức tín dụng
1.2.3. Đối tượng cho vay
NH xem xét cấp tín dụng đối với KH là tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước
ngoài có nhu cầu cấp tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư, phương án SXKD, dịch
vụ hoặc dự án đầu tư, phương án để phục vụ đời sống ở trong nước và ngoài nước.
1.2.4. Nguyên tắc vay vốn
KH vay vốn của NH phải đảm bảo 2 nguyên tắc:
v Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: Việc
sử dụng vốn vay vào mục đích gì do 2 bên, NH và KH, thỏa thuận và ghi vào trong
hợp đồng tín dụng. Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm bảo Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai

SVTH: Nguyễn Thị Thảo 8

đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này. Do vậy, về phía
NH trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốn của KH, đồng thời phải kiểm
tra xem KH có sử dụng vốn vay đúng như mục đích đã cam kết hay không.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai

SVTH: Nguyễn Thị Thảo 9

1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
1.3.1. Vốn huy động / Tổng nguồn vốn
Tỷ số này dùng để đánh giá khả năng HĐV của NH. Đối với NHTM, nếu tỷ số
này càng cao thì khả năng chủ động của NH càng lớn.

Vốn huy động / Tổng nguồn vốn =

Tổng vốn huy động
x 100%
Tổng nguồn vốn
1.3.2. Dư nợ / Tổng nguồn vốn
Tỷ số này được sử dụng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của NH,
cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của NH so với tổng nguồn vốn hay dư nợ cho vay
chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của NH. Nếu tỷ số này càng
cao thì tình hình hoạt động tín dụng của NH ổn định và hiệu quả. Ngược lại, NH đang
gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm KH.
Dư nợ / Tổng nguồn vốn =
Dư nợ
x 100%
Tổng nguồn vốn
1.3.3. Dư nợ / Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho ta biết được có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư
nợ và khả năng HĐV tại địa phương của NH. Nếu chỉ số này lớn thì vốn huy động
tham gia vào dư nợ càng ít, khả năng HĐV của NH chưa cao. Nếu chỉ số này càng gần
1 thì càng tốt cho hoạt động của NH, điều này chứng tỏ NH đã sử dụng có hiệu quả
đồng vốn huy động được.

§ Email: - Website:
§ Fax: 84-79-3621858
§ Mã số thuế: 84-79-3621008
§ Vốn điều lệ: 1000 tỷ đồng và tăng lên 3000 tỷ đồng vào cuối năm 2010
§ Mạng lưới giao dịch: 91 điểm giao dịch
§ Tổng tài sản của Vietbank đạt: 9000 tỷ đồng
§ Tổng số khách hàng giao dịch: gần 40000 người
§ Tổng số nhân viên trên: 1000 người
§ Logo của Ngân hàng: § Ngày 09/10/2009 PGD Vạn Hạnh khai trương và bắt đầu đi vào hoạt động.
§ Tên giao dịch: NHTM CP Việt Nam thương tín - Phòng giao dịch Vạn Hạnh.
§ Tên viết tắt: Vietbank Vạn Hạnh.
§ Trụ sở chi nhánh: Số 716 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, TP.Hồ Chí Minh.
§ Khách hàng chiến lược: Cá nhân, công ty và doanh nghiệp. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai

SVTH: Nguyễn Thị Thảo 11

2.1.2. Những hoạt động cụ thể của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh
2.1.2.1. Huy động vốn
v Đối với KH cá nhân
§ Tiền gửi tiết kiệm: Tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ; Tiết kiệm lãi suất cộng
24 tháng – plus; Tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ; Tiết kiệm bậc thang; Tiết kiệm lãnh
lãi trước; Tiết kiệm linh hoạt vốn.
§ Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn bằng VNĐ; Tiền gửi thanh
toán không kỳ hạn bằng VNĐ.


2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
v Giám đốc CN
§ Chỉ đạo, hoạch định và triển khai các chính sách, mục tiêu kinh doanh phù hợp
với chiến lược mà mục tiêu kinh doanh của CN.
§ Tham dự các cuộc họp do Hội sở chủ trì, cuộc họp của các Hội đồng chuyên
môn khi được chỉ định.
§ Xúc tiến thương hiệu Vietbank giữa các đối tác, cơ quan Nhà nước.
v Phòng kinh doanh
§ Thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các thành phần KT theo quy định của NH
Việt Nam thương tín, luật NH và các tổ chức tín dụng mở tài khoản cho vay,
theo dõi hợp đồng tín dụng và tính lãi theo qui định
§ Thông tin tín dụng - báo cáo thống kê.
§ Điều hòa vốn trong hệ thống sở giao dịch, phân phối các phòng xây dựng kế
hoạch vốn năm, quý, tháng.
v Phòng giao dịch - Ngân quỹ
§ Thực hiện công tác kế toán tài vụ, quản lý việc chi tiêu mua sắm và xây dựng
cơ bản cho sở giao dịch. Quản lý toàn bộ tài sản của sở giao dịch, hàng tháng
hàng quý trình kế hoạch theo quy định.
§ Thực hiện kết toán thông qua việc quản lý tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín
dụng.
§ Quản lý và phân tích các mặt hoạt động của sở giao dịch thông qua bảng tổng
kết tài sản và các báo cáo khác để tham mưu cho ban giám đốc chỉ đạo các mặt
nghiệp vụ NH.
§ Tổ chức thực hiện việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ NH cho KH là cá nhân
và pháp nhân.
§ Giám định tiền thật, giả.
§ Quản lý kho tiền, quỹ ngoại tệ, tài sản thế chấp, chứng từ có giá.
§ Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động thu chi tiền mặt và các phương tiện
thanh toán khác cho ban giám đốc sở giao dịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status