Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
CHI NHÁNH LONG AN Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PHAN THỊ NGỌC KHUYÊN LƯU THỊ CẨM HOÀI
Mssv: 4043429
Lớp: Tài chính Ngân hàng
Khóa: 30
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển. 14
3.2.2. Cơ cấu tổ chức. 15
3.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban. 16
3.2.4 Các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh 20
3.3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 21
3.3.1 Lợi nhuận. 21
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang iii
3.3.2 Thu nhập. 22
3.3.3. Chi phí. 22
3.4 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 23
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH LONG AN 24
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN 24
4.1.1 Phân tích chung tình hình nguồn vốn 24
4.1.2 Cơ cấu nguồn vốn 25
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 25
4.2.1 Phân tích chung tình hình huy động vốn. 25
4.2.2 Phân tích cơ cấu huy động vốn 27
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN 29
4.3.1 Phân tích tình hình cho vay. 29
4.3.1.1 Phân tích tình hình cho vay theo thành phần kinh tế 29
4.3.1.2 Phân tích cho vay theo thời hạn. 31
4.3.1.3 Phân tích cho vay theo ngành nghề. 33
4.3.2 Phân tích tình hình thu nợ của Ngân hàng. 35
4.3.2.1 Phân tích thu nợ theo thành phần kinh tế. 35
4.3.2.2 Phân tích thu nợ theo thời gian 37
4.3.2.3 Phân tích thu nợ theo ngành nghề 39
4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ của Ngân hàng 41
5.3.7 Phát triển mạng lưới: 63
5.3.8 Kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 63
5.3.9 Công tác kiểm tra và chấp hành quy chế quy định thực hiện sổ tay nghiệp vụ63
5.3.10 Nâng cao sức cạnh tranh, năng lực tài chính. 65
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 66
6.1 KẾT LUẬN 66
6.2 KIẾN NGHỊ 67
6.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước. 67
6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà
nước 67
6.2.3 Đối với Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Long An 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang
v
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHĐT&PT Long An 2005-2007 21
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn tại Ngân hàng qua 3 năm 2005-2007 24
Bảng 3 : Tình hình huy động vốn tại chi nhánh qua ba năm 2005-2007 26
Bảng 4: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2005-2007 30
Bảng 5: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng qua 3 năm 2005-2007 31
Bảng 6: Doanh số cho vay theo ngành nghề qua 3 năm 2005-2007 33
Bảng 7: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm 2005-2007 35
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng qua 3 năm 2005-2007 37
Bảng 9: Doanh số thu nợ theo ngành nghề qua 3 năm 2005-2007 39
Bảng 10: Dư nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm 2005-2007 41
Bảng 11: Dư nợ theo thời hạn tín dụng qua ba năm 2005-2007 42
Hình 14: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn qua ba năm 43
Hình 15: Kết cấu dư nợ theo ngành của chi nhánh qua ba năm 44
Hình 16: Cơ cấu nợ quá hạn theo thành phần kinh tế qua ba năm 46
Hình 17: Cơ cấu nợ quá hạn theo thời hạn qua ba năm 47
Hình 18: Kết cấu nợ quá hạn theo ngành qua ba năm 50
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang
vii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
NV Nguồn vốn
TG Tiền gửi
TG TCKT Tiền gửi Tổ chức kinh tế
KH Kỳ hạn
∑ Tổng
TDH Trung dài hạn
QD Quốc doanh
DS Doanh số
VHĐ Vốn huy động
NQH Nợ quá hạn
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang
2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tập trung tìm hiểu và phân tích về hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu
Tư và Phát Triển Long An qua 3 năm 2005-2007.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.
Trên cơ sở tìm hiểu hoạt động tín dụng của Chi nhánh qua ba năm (2005-
2007) thông qua mục tiêu chung ta tiến hành phân tích những mục tiêu cụ thể
như sau:
- Đánh giá tình hình huy động vốn của Ngân hàng để thấy được khả năng
thu hút vốn từ nền kinh tế cũng như trong dân cư của Ngân hàng.
- Thông qua việc phân tích các chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu
nợ, dư nợ để thấy được khả năng sử dụng vốn của Ngân hàng, đảm bảo cho Ngân
hàng có thể duy trì và mở rộng nguồn vốn cho vay tránh tình trạng ứ động vốn.
- Bên cạnh đó việc phân tích nợ quá hạn để thấy được chất lượng tín dụng
của Ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Chi
nhánh Long An. Tuy nhiên do mỗi Ngân hàng có những quy định, đặc thù riêng
nên số liệu có phần hạn chế trong quá trình phân tích.
1.3.2 Thời gian
Luận văn trình bày dựa trên thông tin về số liệu thu thập qua 3 năm 2005,
2006, 2007 tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An với thời gian thực hiện
Luận văn bắt đầu từ 11/02/2008 đến hết ngày 25/04/2008.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu xung quanh những vấn đề của hoạt động tín dụng như:
tình hình huy động vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và
lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn
lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên
(trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời
hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia.
Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng
nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất. Chúng đều phản ánh
một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên
được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại.
Cụ thể hơn, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa một bên là người
cho vay, còn bên kia là những người đi vay trong xã hội trên cơ sở hoàn trả vốn
và cả lãi. Quan hệ tín dụng được mô tả theo mô hình sau: Hình 1: Mô hình mô tả quan hệ hoạt động tín dụng
Người đi vay
Giá trị vốn
Giá trị vốn + lãi
Người cho vay
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang
5
2.1.1.2 Bản chất tín dụng
Tín dụng là một hoạt động rất đa dạng và phong phú nhưng ở bất cứ dạng
nào thì tín dụng cũng thể hiện ở ba mặt sau :
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một khối lượng giá trị từ người sở hữu sang
6
2.1.2. Phân loại tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất phong phú, đa dạng.
Tuỳ theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau.
- Căn cứ vào thời hạn:
+ Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn dưới 1 năm, nhằm đáp ứng nhu cầu bổ
sung vốn lưu động, vốn thanh toán của các tổ chức kinh tế và nhu cầu tiêu dùng
của dân cư, vai trò của nó là đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất
được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển nền kinh tế.
+ Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Tín dụng trung hạn bổ
sung vốn cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, công
nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng những công trình phục vụ
sản xuất có qui mô vừa và nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên 5 năm. Tín dụng dài hạn cung cấp
vốn cho công trình đầu tư xây dựng cơ bản, qui trình kỹ thuật và công nghệ có
thời hạn dài và quy mô lớn.
- Căn cứ vào bảo đảm tín dụng:
+ Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế
chấp hay có bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng.
+ Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo
đảm của người thứ ba. Đối với khách hàng không có uy tín cao, đối với ngân
hàng khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để
Ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất
thiếu chắc chắn.
- Căn cứ vào mục đích tín dụng:
+ Tín dụng bất động sản, bao gồm:
Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai.
Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, cơ sở dịch vụ, trang trại và
bất động sản ở nước ngoài.
không được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục
đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó,
tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay
phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành
động của bên vay về phương diện này. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay
gắn liền với hiệu quả cho vay Ngân hàng. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản
xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay.
Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển các quan hệ vay vốn.
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang
8
Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự
cam kết của bên vay vốn. Việc thoả thuận và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như
một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân hàng thiết
lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các Ngân hàng vay vốn trong quá
trình hoạt động có sử dụng vốn vay Ngân hàng
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín
dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch quyền sử dụng vốn
trong thời gian nhất định. Trong khoản thời thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả
quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) với gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và
bên vay thoả thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao
quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết khoản chi phí
(lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay. Về phương diện hạch toán,
nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng. Tiền vay phải được
bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải đảm bảo thu hồi được đầy đủ và có
sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã
hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế an
toàn và năng động. Nguyên tắc này ràng buộc các Ngân hàng không thể an toàn
Tổng dư nợ/vốn huy động = x 100 %
Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động trong hoạt
động cho vay. Giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng
với nguồn vốn huy động.
2.2.2.1.3 Dư nợ trên tổng nguồn vốn
Tổng dư nợ
Dư nợ/Tổng nguồn vốn = x 100 %
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng.
2.2.2.1.4 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn/Tổng dư nợ = x 100 %
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này phản ánh nợ quá hạn chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ của
ngân hàng. Đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những ngân
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 10
hàng có chỉ số này càng thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng
này càng cao
2.2.2.1.5 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Trong đó:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ
trên toàn quốc. Tính đến 30/6/2007 tổng tài sản của BIDV đạt hơn 202.000 tỷ
đồng. BIDV hiện đã phát triển thành một hệ thống rộng lớn với mô hình của một
ngân hàng hiện đại với 4 khối chức năng: khối ngân hàng, khối công ty trực
thuộc, khối đơn vị sự nghiệp, khối liên doanh, làm tiền đề quan trọng cho việc
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 12
xây dựng đề án cổ phần hoá; khoảng 400 máy ATM (xấp xỉ 1 triệu thẻ) và gần
10.000 cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn vững vàng trong cả nước.
Với hơn 50 năm hoạt động (26/04/1957 đến 26/04/2008), BIDV đã khẳng định
thương hiệu, vị trí của mình trên toàn quốc và trên thế giới. Là Ngân hàng Việt
Nam đầu tiên được nhận giấy Chứng nhận đăng ký thương hiệu do Cơ quan đăng
ký sáng chế và Thương hiệu Mỹ cấp. Kể từ 24/5/2005, BIDV chính thức được cơ
quan này chứng nhận đăng ký và bảo hộ thương hiệu BIDV cả hình và chữ có
nghĩa BIDV có quyền tuyệt đối sử dụng nhãn hiệu của mình trên lãnh thổ Mỹ.
Là 1 trong 9 ngân hàng (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV),
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng Công thương
Việt Nam (Incombank); và các Ngân hàng thương mại cổ phần là Ngân hàng Sài
Gòn Thương tín (Sacombank), Ngân hàng Xuất nhập khẩu (Eximbank), Ngân
hàng Kỹ thương (Techcombank), Ngân hàng Quân đội (MB), Ngân hàng Quốc
tế (VIBank), Sài Gòn (SCB)) được nhận giải Thương hiệu mạnh năm 2006. Là
một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam đang triển khai kế
hoạch cổ phần hoá và hoàn tất niêm yết trái phiếu tăng vốn BIDV phát hành năm
2006. Là một trong 3 ngân hàng đầu tiên (Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam và Sài Gòn Công thương Ngân hàng)
đã chính thức đi vào hoạt động với việc kết nối từ hệ thống chuyển mạch
Banknet ngày 21/4/2007. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) và Ngân
hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cữu Long (MHB) được chọn làm thí điểm,
Ngân hàng Công thương Việt Nam và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) sẽ tiến hành cổ phần hoá ngay sau đó.
Một trong 10 sự kiện nổi bật nhất của BIDV năm 2006 là nỗ lực minh
Quốc Tế, đột phá trong kiểm soát tín dụng và thu hồi nợ xấu, đẩy lùi nợ xấu từ
9,6% thời điểm 31/12/2006 xuống dưới 4% thời điểm 31/12/2007.
Hiện nay trụ sở chính đặt tại: Tháp A, toà nhà Vincom - 191 Bà Triệu - Quận
Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Điện thoại: 04.2200422, 04.2200484.
Fax: 04 2200399
Website: www.bidv.com.vn
Email:
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 14
3.2. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH LONG AN
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Tiền thân của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long An hiện nay
là Ngân hàng Kiến Thiết làm nhiệm vụ cấp phát và đầu tư vốn ngân sách cho
phép công ty xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh.
Đến ngày 26/04/1981 theo quyết định 259/HĐBT Hội Đồng Bộ Trưởng về
việc chuyển Ngân hàng Kiến Thiết trực thuộc bộ tài chính vào Ngân hàng Nhà
nước thống nhất.
Sau khi nhà nước ban hành hai pháp lệnh về ngân hàng: “Pháp lệnh ngân
hàng nhà nước” và “ Pháp lệnh ngân hàng- hợp tác xã -công ty tài chính”. Ngân
hàng nhà nước Việt Nam trong đó có chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển
Long An (thành lập 26/11/1990 theo quyết định thành lập số 105 NH/QĐ của
Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) hoạt động theo điều 19 của pháp
lệnh: “Nhận vốn đầu tư và phát triển từ ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn khác
và chỉ sử dụng đúng mục đích và cơ cấu đầu tư, chỉ được huy động vốn với kì
hạn trên một năm bằng các hình thức: tiền gởi, tiền tiết kiệm, phát hành trái phiếu
để cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn”.
Cho đến năm 1995 theo quyết định số 293/QĐ ngày 18/11/1994 về việc
điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của BIDV của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
(Nguồn:Phòng Tổ Chức Hành Chính)
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng
Ghi chú:
PGD: Phòng giao dịch
HĐ : Hội đồng
Khối TD : Khối Tín dụng
Khối HĐ: Khối Hội đồng
Khối HTKD: Khối Hỗ trợ kinh doanh
Khối QLNB: Khối Quản lý nội bộ
Khối DVKH: Khối Dịch vụ khách hàng
Khối ĐVTT: Khối Đơn vị trực thuộc
Phòng KH- NV: Phòng Kế hoạch nguồn vốn
Phòng TC- HC: Phòng Tổ chức hành chính
Phòng TC- KT: Phòng Tài chính kế toán
GIÁM Đ
ỐC
P. GIÁM ĐỐC 1
P. GIÁM ĐỐC 2
KHỐI QLNB
-P. TC- KT
-P. TC- HC
-Tổ kiểm tra -
kiểm tóan nội
bộ.
KHỐI TD
- Tiếp nhận và hướng dẫn cán bộ, nhân viên của Ngân hàng về những nhiệm
vụ của cấp trên bàn giao.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định của mình.
- Có quyền quyết định sắp xếp, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân
viên của Ngân hàng.
Phó Giám đốc: có 2 phó giám đốc, 1 phụ trách Khối Tín dụng, 1 phụ trách
Khối dịch vụ khách hàng + Khối Đơn vị trực thuộc. Hai phó giám đốc cùng hỗ
trợ Giám đốc điều hoạt động Ngân hàng.
A. KHỐI TÍN DỤNG: ( gồm 1 Phòng Tín dụng )
- Tiếp cận và tư vấn cho các đối tượng khách hàng gồm: Doanh nghiệp, các
tổ chức kinh tế, tư nhân cá thể, hộ kinh tế gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã… có
nhu cầu vay vốn, bảo lãnh và sử dụng các dịch vụ khác tại Chi nhánh.
- Trực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ Tín dụng và xét
duyệt dư án vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh, xác định giá trị tài sản, bảo
đảm nợ vay thuộc phạm vi quản lý của Phòng để trích duyệt cấp tín dụng.
- Cho vay, bảo lãnh và cung cấp các dịch vụ theo các hợp đồng được ký kết.
- Thu nợ vay đúng cam kết trên các Hợp đồng Tín dụng, lập kế hoạch và
tiến hành xử lý nợ xấu theo đúng quy định.
- Quản lý, kiểm tra, giám sát các khoản cấp Tín dụng bảo lãnh, các sản
phẩm dịch vụ và tài sản đảm bảo của khách hàng có quan hệ Tín dụng, bảo lãnh
với chi nhánh.
- Cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động Tín dụng cho các phòng,
tổ liên quan theo yêu cầu cần thiết và hợp lý, tham gia xây dựng chính sách Tín
dụng tại Chi nhánh.
- Thực hiện việc kiểm tra sử dụng vốn vay, kiển tra tài sản bảo đảm nợ vay.
Thường xuyên trao đổi, năm bắt thông tin từ phía khách hàng, phân tích tình hình
khách hàng để có những giải pháp xử lý tín dụng kịp thời. Thực hiện việc gia hạn
nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ phù hợp với quy định hiện hành.
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 17
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ phục vụ khách hàng: bảo quản giấy tờ có
giá, tài sản thế chấp và tài sản quý của khách hàng gửi.
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An
GVHD:Phan Thị Ngọc Khuyên SVTH:Lưu Thị Cẩm Hoài Trang 18
- Hướng dẫn khách hàng về thủ tục giấy tờ và sắp xếp tiền khi giao dịch với
ngân hàng. Lắng nghe và tiếp thu nghiên cứu ý kiến của khách hàng để từng
bước phục vụ khách hàng tốt hơn
- Thực hiện giao nhận và bảo quản tài sản quý giá của khách hàng gởi.
- Kiểm tra, kiểm kê, bàn giao, xử lý thừa thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ
có giá trong kho đúng quy định.
- Chủ động điều hòa vốn thanh toán tại chi nhánh, năng động, nhạy bén,
đảm bảo cân đối có hiệu quả.
C. KHỐI HỖ TRỢ KINH DOANH:
* Phòng Kế hoạch- Nguồn vốn:( gồm Tổ Thẩm định- Quản lý Tín dụng)
- Thu thập thông tin, phân tích dữ liệu, xây dựng chiến lược, kế hoạch & các
chính sách có liên quan đến hoạt động kinh doanh và sự phát triển của chi nhánh.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo: phổ biến, triển khai, tập huấn & tổ
chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định. Đồng thời tổng hợp, phân
tích, báo cáo, đề xuất về các thông tin phản hồi từ khách hàng.
- Quản lý, điều hành nguồn vốn: tổ chức khảo sát, thu thập thông tin về lãi
suất, tỷ giá, phí dịch vụ… từ đó xây dựng chính sách lãi suất; xác định lãi suất
đầu vào, đầu ra bảo đảm kinh doanh có hiệu quả & khả năng thanh toán an toàn.
- Quản lý kinh doanh ngoại tệ: mua bán ngoại tệ với khách hàng bằng các
phương thức: giao ngay, quyền chọn, kỳ hạn, hoán đổi theo đúng quy định đảm
bảo kinh doanh có hiệu quả.
- Nghiên cứu phát triển mạng lưới & sản phẩm mới phù hợp yêu cầu của
khách hàng, tính hiệu quả cao, đưa sản phẩm BIDV đến với khách hàng vùng
sâu, vùng xa.
- Quản lý các hệ số an toàn, rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
- Thực hiện công tác Thẩm định - Quản lý tín dụng.