Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cổ định ở công ty cố phần chè hừng an huyện bắc ouang tính hà giang - Pdf 33

Chuyên đề tốt nghiệp

Vương Quốc Hải - K37 TCDN

Chương 1: Hiệu Quả. Những vấn đề lý luận về sử dụng TSCĐ hiệu quả
MỞ ĐẦU
của doanh nghiệp sản xuất chế biến nông nghiệp và các sản phấm chè .
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty cố phần chè
doanh thì cần phải có tối thiếu ba yếu tố, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao
Hùng An huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
động và con người. Trong đó tư liệu lao động, nó bao gồm nhiều yếu tố
Chương
3: giải
pháp
cao cố
hiệu
quảTrong
sử dụng
Công
cổ
nhưng
quan trọng
hơn
hét nâng
là tài sản
định.
mộtTSCĐ
doanh của
nghiệp
sảntyxuất

phần chè Hùng An đã thôi thúc em chọn hướng đề tài: “Nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản cổ định ở Công ty cố phần chè Hừng An - huyện Bắc
Ouang - tính Hà Giang”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp chia làm ba chương:


Chuyên đề tốt nghiệp

Vương Quốc Hải - K37 TCDN
Chương 1:

NHŨNG VẤN ĐÊ LÝ LUẬN VÈ HIỆU QUẢ sử DỤNG
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tài sản cố định của doanh nghiệp:

1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp:

*. Khái niệm, và phân loại của tài sản cố định trong doanh nghiệp:
- Khái niệm: Đe có thế sản xuất kinh doanh thì phải cần đến hai yếu tố cơ
bản là sức lao động và tư liệu lao động sản xuất. Tư liệu sản xuất được chia
thành hai loại là tư liệu lao động và đối tượng lao động.Tư liệu lao động lại
được chia thành hai nhóm là tài sản cố định và công cụ lao động nhỏ.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, tham gia vào trục tiếp
hoặc gián tiếp quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như là máy
móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyến bốc dở...
* phân loại : Tài sản cố định là một bộ phận quan trọng trong qúa trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như là một yếu tố thể hiện quy
mô, nhà xưởng, trang bị máy móc của doanh nghiệp. Do đó tài sản cố định có
vai trò rất to lớn đối với mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
phân loại quản lý và sử dụng từng loại TSCĐ phải chặt chẽ, có hiệu quả.

-Việc quản lý tài sản cố định ( TSCĐ ) thực tế là một công việc hết sức
phức tạp. Để tạo điều kiện quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các tài sản cố định
này, về mặt kế toán người ta có những quy định thống nhất về tiêu chuấn giới
hạn về thời gian và giá trị sử dụng của tài sản cổ định. Nhà nước ta quy định
hai tiêu chuẩn này là:
- Thời gian sử dụng tối thiểu là một năm.
- Giá trị tối thiếu là năm triệu VND.
- Trong quá trình sử dụng tài sản cố định, giá trị của tài sản cố định bị hao

mòn dần, giá trị của tài sản cố định chuyển dịch dần vào giá thành của bản


Chuyên đề tốt nghiệp

Vương Quốc Hải - K37 TCDN

1.1.3. Phân loại TSCĐ của doanh nghiệp:

*Tài sản cổ định của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau hợp thành,
do

đó

mỗi

loại có công dụng khác nhau, kỳ hạn sử dụng khác nhau, mức độ ảnh hưởng
của

chúng


quan trọng giúp cho các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu
tư, đề ra các biện pháp quản lý, tính khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp.
+ Căn cứ theo công dụng kinh tế, phân loại TSCĐ thành:
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố


Chuyên đề tốt nghiệp

Vương Quốc Hải - K37 TCDN

bộ tài sản cố định này bắt buộc phải tính khấu hao vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
- Tài sản cố định dùng ngoài phạm vi sản xuất kinh doanh: là các TSCĐ

dùng trong hành chính sự nghiệp đơn thuần, dùng trong phúc lợi xã hội, an
ninh quốc phòng, TSCĐ chờ xử lý,...
Cách phân loại tài sản cổ định theo công dụng kinh tế cho ta thấy được
những thông tin về cơ cấu, về năng lực hiện có của tài sản cố định, từ đó giúp
doanh nghiệp hạch toàn phân bố chính xác, có biện pháp đối với tài sản cố
định chờ xử lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
+ Căn cứ vào tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định, được chia
TSCĐ thành ba loại:
- TSCĐ đang dùng đến.
- TSCĐ chưa cần dùng đến.
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý, nhượng bán.

Cách phân loại này giúp cho người quản lý biết được tình hình sử dụng tài
sản cố định một cách tống quát cả về số lượng và chất lượng, tù’ đó thấy được
khả năng sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của mình
thông qua việc đánh giá, phân tích, kiếm tra.


cả của tài sản đó trên thị trường vào thời điếm ký hợp đồng.
TSCĐ thuê hoạt động: Là những tài sản cố định thuê ngoài, không thoả
mãn bất kỳ điều kiện nào trong bổn điều kiện trên.
Trong hai loại tài sản cổ định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạt
động thì chỉ có tài sản cố định thuê tài chính được phản ánh trên bảng cân đối
kế toán, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và tiến hành trích khấu
hao như các loại tài sản cố định khác hiện có. Cách phân loại này giúp cho
nhà quản lý biết được nguồn gốc hình thành của các tài sản cố định đế có
hướng sử dụng và trích khấu hao cho đúng đắn.


Chuyên đề tốt nghiệp

Vương Quốc Hải - K37 TCDN

1.2. Hiệu quả sử dụng TSCĐ:
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp:

*Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp là xác
định
hiệu quả cơ cấu của tài sản cổ định là khâu đầu tiên trong công tác sử dụng tài
sản cố định nói chung, và trong quản lý và sử dụng tài sản cố định nói riêng
của doanh nghiệp. Nó là cơ sở quan trọng trong công tác sư dụng hiệu quả
TSCĐ về sau của doanh nghiệp. Neu việc tạo hiệu quả sử dụng TSCĐ và xác
định được cơ cấu hoạt động của TSCĐ họp lý thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác hiệu quả sử dụng TSCĐ, là cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ trong doanh nghiệp. Chính vì vậy đây là công tác rất quan trọng nên
doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của mình, căn cứ
vào khả năng huy động nguồn TSCĐ để xác định nhu cầu về hiệu quả sử


phẩm chính, góp phần đấy nhanh tốc độ tiêu thụ, tăng lợi nhuận.
- Đảm bảo cơ cấu tài sản cố định phải cân đối, đồng bộ giữa các loại,

giữa
các bộ phận, trong quá trình sản suất kinh doanh mỗi sản phẩm khác nhan là
kết quả của một dây chuyền khác nhau do đó tài sản cố định cũng khác nhau
cho lên đế làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh thi phải đổi mới dây chuyền
thiết bị của TSCĐ.
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quá sử dụng TSCĐ của doanh

nghiệp:
*. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ:
+ Một sổ khái niệm về hiệu quả kỉnh tế:
Các nhà kinh tế học đã đưa ra rất nhiều quan điếm về hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp:
+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phấm sản xuất,
tức là giá trị và giá trị sử dụng của nó. Quan điểm này đã lẫn lộn giữa hiệu
quả sản xuất kinh doanh với tính tiện ích và giá trị của sản phẩm.


Chuyên đề tốt nghiệp

Vương Quốc Hải - K37 TCDN

+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp
độ tăng lên của các chỉ tiêu kinh tế khác. Cách hiếu này là phiếm diện, một
chiều, chỉ đứng trên cơ sở sự biến động của thời gian.
+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng
kết quả. Đây thực chất là bản chất của hiệu quả.

này cho
cho biết
biếtmột
đế có
đơnmột
vị nguyên
đồng doanh
giá TSCĐ
thu thuần
bình thì
quân
cầnđem
baolại
nhiêu
bao
nhiêu nguyên
đồng
đơn vị giá
sản TSCĐ.
lượng sản xuất. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thực tế của
TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất.
+ . Chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ:
Ln
+ Chỉ tiêu suất hao phí TSCĐ:
Min = ______
Gpq

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Trong đó:

tính toán chính xác giá thành của sản phẩm, thu hồi lại vốn đã đầu tư nhằm
bảo toàn vốn của doanh nghiệp, thu hồi vốn đế tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư
hỏng hoặc đầu tư mới TSCĐ.
ý nghĩa của tính, trích khấu hao TSCĐ chính là đế thực hiện quá trình tái
sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ, đảm bảo cho quá trình sản
xuất được diễn ra liên tục.
Hiện nay xu hướng chung trong các doanh nghiệp là áp dụng phương
pháp tính khấu hao luỹ thoái để tăng tỷ trọng tiền trích khấu hao trong tổng
chi phí sản xuất kinh doanh. Nó tạo cơ hội cho doanh nghiệp rút ngắn được
thời gian tính khấu hao, thu hồi vốn nhanh chóng, từ đó đổi mới các TSCĐ,
trang thiết bị, phương tiện vận chuyển,... nhanh chóng, liên tục, phù họp với
tốc độ phát trien nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật. Ngoài ra nó còn một


Chuyên đề tốt nghiệp

Vương Quốc Hải - K37 TCDN

thuận lợi khác là tránh được hao mòn vô hình gây ra cho TSCĐ của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính khấu hao là dựa vào đặc
điểm kinh doanh, đặc điểm của TSCĐ của doanh nghiệp.
*MỘÍ sổ phương pháp tính khấu hao cơ bản:
Thực tế hiện nay các doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp
tính khấu hao, song nhìn chung đều áp dụng một số biện pháp chủ yếu sau:
+ Phương pháp tính khấu hao bình quân hay phương pháp tính khấu hao
tuyến tính: Đây là phương pháp tính khấu hao đều qua các năm. Đặc điếm của
phương pháp này là xác định mức khấu hao gồm các yếu tố:
Nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng TSCĐ (tuổi thọ của TSCĐ ).
NG
Mkh = _____


TKH là tỷ lệ khấu hao.
T: là thời gian sử dụng TSCĐ.

t:



thứ

tự

năm

cần

tính

khấu

hao.

ưu điếm của phương pháp này là:
- Rút ngắn thời gian tính khấu hao, thu hồi vốn nhanh.
- Hạn chế phần nào do hao mòn, tổn thất vô hình.
- Tạo điều kiện đổi mới TSCĐ nhanh.

Nhược điểm:

- Ban đầu tỷ lệ khấu hao lớn sẽ làm tăng giá thành sản phẩm.

phủ) và thông tư số 31 - TC/CN của Bộ tài chính thì “ Bảo toàn vốn là trong
quá trình sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải


Chuyên đề tốt nghiệp

Vương Quốc Hải - K37 TCDN

không bị mất mát hoặc ăn chia vào vốn, không được tạo ra lãi giả để làm
giảm vốn, kế cả vốn cố định và vốn lun động. Đồng thời người sử dụng vốn
phải thường xuyên duy trì được giá trị đồng vốn của mình thể hiện bằng năng
lực sản xuất của TSCĐ, khả năng mua sắm cho khâu dự trữ,...”
* Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp quyết định sản phẩm mà doanh
nghiệp làm ra là cái gì, ngoài ra nó còn phụ thuộc và tính năng tác dụng của
TSCĐ, mà tính năng tác dụng của TSCĐ của doanh nghiệp được đầu tư, sản
xuất sản phẩm gì xuất phát và có mối quan hệ hai chiều với ngành nghề kinh
doanh. Vì vậy việc quyết định ngành nghề kinh doanh cũng gần như là việc
quyết định sản phẩm mà TSCĐ sẽ đầu tư là gì.
Như vậy mỗi một ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ có một cơ cấu vốn
kinh doanh khác nhau. Đối với ngành kinh doanh sản xuất chế biến sản phấm
chè thì tỷ trọng TSCĐ trong tống vốn kinh doanh là lớn do nó có đặc điểm là
cần một khối lượng máy móc thiết bị, nhà xưởng...
* Trình độ quản lý TSCĐ:

Đế có thế tiến hành sản xuất thì phải có máy móc thiết bị hay nói khác đi
là phải có TSCĐ. TSCĐ là một điều kiện không thế thiếu được trong việc
nâng cao năng suất, chất lượng sản phấm và hạn giá thành sản phấm. Đe cho
sản xuất được tiến hành một cách liên tục thì một trong các điều kiện là phải

vào chất lượng của đội ngũ những người quản lý. Do vậy đế có thể quản lý và
sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả thì cần phải bồi dưỡng, đào tạo nâng cao
trình độ cán bộ nâng cao tay nghề của người lao động. Việc bố trí lao động
hợp lý, đúng người đúng việc sẽ phát huy được năng lực sản xuất của mỗi
người lao động. Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh
nghiệp.
1.3.2 Những nhãn tố khách quan:
*Các quy định, chỉnh sách của Đảng và Nhà nước:


Chuyên đề tốt nghiệp

Vương Quốc Hải - K37 TCDN

Trên cơ sở pháp luật và bằng các biện pháp, chính sách kinh tế, Nhà nước
tạo
môi trường và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động. Mỗi sự
thay

đối

nhỏ trong chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước đều có ảnh hưởng to lớn đến
quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: quy định về trích khấu hao,
tỷ

lệ

trích lập các quỹ, quy định về đối mới, thanh lý TSCĐ, thay thế mới TSCĐ....
* Thị trường và sự cạnh tranh trên thị trường:

chỉnh nguyên giá TSCĐ theo các hệ số đã tính toán xác định do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền công bố. Đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt, chịu sự
kiểm soát của Nhà nước (Đối với các doanh nghiệp Nhà nước) đối với việc
thu hồi vốn, thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
+ Bảo toàn về mặt hiện vật: nghĩa là bảo toàn năng lực sản xuất của
TSCĐ, trong quá trình sử dụng TSCĐ vào mục đích sản xuất kinh doanh thì
doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ, không làm mất mát hư hỏng TSCĐ, thực
hiện đúng quy định về bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp được
quyền chủ động thực hiện việc đối mới , thay thế TSCĐ, kế cả những TSCĐ
chưa hết khấu hao theo yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ, phát triển và
nâng cao năng lực sản xuất. Tuy nhiên doanh nghiệp phải báo cáo lên cơ quan
chủ quản và cơ quan tài chính đế theo dõi, kiếm tra sử dụng không đúng mục
đích, hoặc mua đi bán lại với mục đích ăn chia chênh lệch giá vào vốn và nếu
giảm vốn do thanh lý thì cũng phải có ý kiến quyết định của cơ quan chủ quản
và cơ quan tài chính.
* Các phương pháp bảo toàn và phát triến TSCĐ của doanh nghiệp:
Bảo toàn và phát triển TSCĐ của doanh nghiệp thường sử dụng ba
phương pháp chính sau:
+ Phương pháp một: Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ.


Chuyên đề tốt nghiệp

Vương Quốc Hải - K37 TCDN

Đây là phương pháp làm cho TSCĐ của doanh nghiệp không bị hỏng hóc,
hư hỏng, nếu có hư hỏng thì sẽ được sửa chữa, năng cấp, giúp cho TSCĐ có
tuổi thọ lâu hơn, thời gian sử dụng dài hơn, góp phần nâng cao lợi nhuận của
doanh nghiệp, giảm giá thành sản phẩm. Ngoài ra biện pháp bảo dưỡng, sửa


Công ty cố phần chè Hùng An là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
sản phẩm chè, được thành lập tháng 10 năm 1973. Trải qua 35 năm xây dựng
và phát triến cùng với các giai đoạn lịch sử của đất nước, tới nay Công ty
cũng đã qua nhiều lần thay đối tên gọi và hình thức quản lý khác nhau.
Tiền thân của Công ty là khu kinh tế mới của tỉnh, do địa hình đất đai cho
phép và thời tiết khí hậu cho sự phát triến và sinh trưởng của cây chè .đến
tháng 10/1973 thì Công ty được thành lập. Sau đó theo đề nghị của ủy ban
tỉnh, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 232/TTg ngày 27/5/1976 chính
thức trở thành nông trường quốc doanh Hùng An, nông trường có nhiệm vụ
khai hoang trồng ,chăm sóc và sản xuất kinh doanh sản phẩm chè, chăn nuôi
gia súc, gia cầm.
Trong quá trình chuyển đối cơ chế và chính sách của Đảng và nhà nước,
Công
ty chè Hùng An được thành lập theo quy chế, thành lập và giải thế doanh
nghiệp
Nhà nước, theo Quyết định số 578/QĐ - UB ngày 15/1/1994 của UBND tỉnh

Giang.
Năm 2005 là năm bản lề, đánh dấu bước chuyển mình lớn của Công ty,
thực hiện chủ trương chuyển đối, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước,
được sự chỉ đạo giúp đỡ của UBND tỉnh Hà Giang mà trực tiếp là ban đối
mới doanh nghiệp của tỉnh, Công ty cố phần chè Hùng An đã thực hiện thành


Năm
Chỉ tiêu
Tông doanh thu

Tông nộp NS Nhà

tỉnh
Hà Giang.
của
ngành
nông nghiệp
Giang, đồng thời
là nơi chuyến giao khoa học
313.954.260
108 tỉnh Hà
413.406.563
131,7
kỹ thuật cho bà con nông dân trong vùng, áp dụng khoa học kỹ thuật cùng với
Tên tiếng
Anh:
Hung
An TEA
COMPANY.
kinh nghiệm
thực
tế vào
trồng,
chămJOINT
sóc chếSTOCK
biến và kinh
doanh chè có hiệu
quả.
Địa chỉ: Xã Hùng An - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang.
Qua các thời kỳ khác nhau, Công ty đã khắc phục khó khăn phấn đấu
vươn lên luôn giữ được “Chữ tín” thông qua chất lượng của sản phẩm. Từ đó
Điện thoại: 0219 892 803 Fax: 0219 892 598

cao.
Loạidoanh
hình doanh
nghiệp:
Công
cổ phần.
BẢNG
2.1:điều
TỔNG
DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP TRONG 2 NĂM (2006 -2007)
Vốn
lệ: 6.400.000.000đ.
Ngành nghề kinh doanh: Trồng, chăm sóc, chế biến kinh doanh, dịch vụ
các sản phấm chè.
Hiện nay Công ty có 392 cô đông trong đó ban giám đốc và khối hàmh
chính là 28 người số còn lại là lực lượng lao động chính của Công ty, được
chia thành 6 đội trồng, chăm sóc và thu hái chè và 01 nhà máy chế biến chè.
Tổng diện tích đất tự nhiên của Công ty là 554,32 ha, trong đó có 255,83
kế lượng
toán tài2.000
vụ Công
ty) búp tươi/năm, năng
ha là chuyên canh(Nguồn:
cây chè,Phòng
với sản
tấn chè
suất bình quân 80 tạ/ha.
Đe ghi nhận các thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
Phương châm hoạt động của doanh nghiệp là tăng cường đầu tư thâm
Công

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triên của Công ty:

Công ty cô phần chè hùng an trước kia là khu kinh tế mới của tỉnh, đến
tháng 10/1973 thì Công ty mới được thành lập. Sau đó theo đề nghị của ủy
ban tỉnh, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 232/TTg ngày 27/5/1976
chính thức trở thành nông trường quốc doanh Hùng An, nông trường có
nhiệm vụ khai hoang trồng ,chăm sóc và sản xuất kinh doanh sản phẩm chè,
chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Trong quá trình chuyến đối cơ chế và chính sách của Đảng và nhà nước,
Công
ty chè Hùng An được thành lập theo quy chế, thành lập và giải thế doanh
nghiệp
Nhà nước, theo Quyết định số 578/QĐ - UB ngày 15/1/1994 của ƯBND tỉnh



Phòng
chính

Phòn

Phò

Phòn

Phò

Chuyên đềkỹtốt nghiệp
thuậ
t

Côngtươi.
ty cố phần từ tháng 7/2005.
xuất chè
Tên doanh
nghiệp:
Cônglýtycủa
cố Công
phần ty
chè
huyện
Sơ đồ bộ
máy quản
cốHùng
phần An
chè -Hùng
AnBắc Quang tỉnh Hà Giang.
Đại hội đồng cổ đông
Ngành nghề kinh doanh: Trồng, chăm sóc, chế biến kinh doanh, dịch vụ
các sản phẩm chè.
Trụ sở chính của công ty cố phần chè hùng An được đặt tại km 218+200
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
quốc lộ 2 tuyến đường tuyên Quang - Hà Giang.
Trải qua 35 năm xây dựng và phát triến công ty cô phần chè hùng an đã
Ban giám đốc
có được những thành tưu đáng kể , sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế
cao phù họp với cơ chế thị trường, đúng chủ chương chính sách của đảng,
nhà nước với nhứng cố gắng ,nỗ lực trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội của mình, công ty cổ phần chè hùng An đã và đang phát triển thành
một doanh nghiệp phát triển trong lĩnh vực chế biến kinh doanh các sản phẩm

thư Đảng
Công
trong Công ty, có nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển của Công ty,
2: Khối văn phòng: - phòng Tổ chức hành chính.
quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần.
- Phòng kế toán tài vụ.


Chuyên đề tốt nghiệp

Vương Quốc Hải - K37 TCDN

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, chịu trách nhiệm

trnớc đại hội đồng cố đông và chịu sự kiếm soát của đại hội đồng cố đông về
toàn bộ hoạt động quản lý của mình.
* Ban Giảm đốc: Gồm 1 Giám đốc, 2 phó Giám đốc.

Ban Giám đốc thực hiện chức năng điều hành hoạt động hàng ngày
của Công ty.
* Ban kiểm soát: Giám sát hội đồng quản trị, kiếm tra tính hợp lý,

hợp
pháp trong quản lý và công tác kế toán.
* Phòng tổ chức hành chỉnh: Tuyển dụng sắp xếp lao động, thực hiện

các quy chế về tiền công, tiền lương, chế độ chính sách BHXH, BHYT.
* Phòng tài vụ kế toán: Tố chức công tác hạch toán cho Công ty theo

đúng pháp lệnh kế toán của Nhà nước, tham mưu cho Ban Giám đốc về công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status