KIỂM TRA
Tiết 35:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Bài Học:
1. Từ đồng nghĩa:
XA NGẮM THÁC NÚI LƯ
LÍ BẠCH
NẮNG RỌI HƯƠNG LÔ KHÓI TÍA BAY,
XA TRÔNG DÒNG THÁC TRƯỚC SÔNG
NÀY.
NƯỚC BAY THẲNG XUỐNG BA NGHÌN
THƯỚC,
TƯỞNG DẢI NGÂN HÀ TUỘT KHỎI
? Dựa vào kiến thức ở bậc tiểu học em hãy tìm những từ
MÂY.
nghĩa tương tự như từ: rọi, trông?
(TƯƠNG NHƯ DỊCH)
TaiLieu.VN
Tiết 35:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Bài Học:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Từ đồng nghĩa:
Ví dụ 2:
trông1: trông coi, chăm sóc, săn sóc
trông2: mong ngóng, hy vọng, trông mong, mong.
⇒ Một từ nhiều nghĩa có thể tham gia vào nhiều
nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
TaiLieu.VN
Tiết 35:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Bài Học:
1. Từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa là những từ giống nhau hoặc
Qua
bài về
họcnghĩa.
em hiểu thế nào là
gần giống
nhau
từ đồng
- Một từ nhiều nghĩa
cónghĩa?
thể tham gia vào
nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
sao?
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
quả - trái: sắc thái ý nghĩa giống nhau, có thể
thay thế cho nhau.
⇒ Từ đồng nghĩa hoàn toàn
TaiLieu.VN
Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu
dưới đây có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến
đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng
vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
- Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh
kiếm vẫn cầm trên tay.
TaiLieu.VN
+ Giống nhau: Mất khả năng sống , tức là chết.
+ Khác
nhau:
bỏ Hai
mạng
Đómạng
là những
đồng
không
hoànhàm
toàný
khinh bỉ.
Có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là những
loại nào?
TaiLieu.VN
Tiết 35:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Bài Học:
1. Từ đồng nghĩa:
2. Các loại từ đồng nghĩa:
Ghi nhớ: SGK
_ Cã hai lo¹i tõ ®ång nghÜa:
- §ång nghÜa hoµn toµn: Kh«ng ph©n biƯt s¾c
th¸i nghÜa.
- §ång nghÜa kh«ng hoµn toµn: Cã s¾c th¸i
nghÜa kh¸c nhau
TaiLieu.VN
* VD2:
TaiLieu.VN
Ở BÀI 7, TẠI SAO ĐOẠN TRÍCH TRONG
CHINH PHỤ NGÂM KHÚC LẤY TIÊU ĐỀ LÀ
SAU PHÚT CHIA LY MÀ KHÔNG PHẢI LÀ
SAU PHÚT CHIA TAY? (THẢO LUẬN 2 PHÚT)
Nghĩa của hai từ “ Chia li” và “ Chia tay”
- Giống nhau: Rời nhau, mỗi người đi một nơi .
- Khác nhau:
+ “Chia li” : Xa nhau lâu dài thậm chí là mãi mãi.
+ “Chia tay” : Có tính chất tạm thời, thường sẽ gặp
lại trong tương lai gần.
Đặt là sau phút chia ly biểu hiện được sắc thái cổ
xưa, diễn tả được cảnh ngộ bi sầu của người chinh
Tit 35:
I. Bi Hc:
T NG NGHA
1. T ng ngha:
2. Cỏc loi t ng ngha:
3. S dng t ng ngha:
* Ghi nh: SGK
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cng
có th thay thế cho nhau.
- Khi nói viết cần lựa chọn các từ đồng
c. Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu
la cho đấy.
d. Anh đừng làm như thế người tanói
đi hôm qua rồi.
e. Cụ ốm nặng đã mất
TaiLieu.VN
2. Bài 9 (SGK-117) : Chữa các từ dùng sai .
a. Ông bà, cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành
quả để con cháu đời sau hưởng
hưởngthụ
lạc.
b. Trong xã hội chúng ta, không ít người sống ích kỉ,
không giúp đỡ, che
bao chở
che cho người khác.
dạy
c. Câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã giảng
dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha
anh.
d. Phòng tranh có trưng
trình bày nhiều bức tranh của các
hoạ sĩ nổi tiếng
TaiLieu.VN
3. Bài tập 3:
Viết đoạn văn ngắn biểu cảm về mẹ trong đó có sử