Đánh giá các công trình di tích lịch sử đền hùng theo khía cạnh khoa học phong thủy - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

TRIỆU MINH NGỌC

“ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG TRÌNH DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG
THEO KHÍA CẠNH KHOA HỌC PHONG THỦY”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trường

Khoa

: Quán lý tài nguyên

Khóa học

: 2011-2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

TRIỆU MINH NGỌC

“ĐÁNH GIÁ CÁC CÔNG TRÌNH DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG
THEO KHÍA CẠNH KHOA HỌC PHONG THỦY”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trường

Khoa

: Quán lý tài nguyên

Khóa học

: 2011-2015


1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài .........................................................................................3
2.1.1. Khái niệm về Phong thủy ..................................................................................3
2.1.2. Nguồn gốc ra đời của khoa học phong thủy .....................................................4
2.1.3. Cơ sở khoa học của phong thủy ........................................................................6
2.1.4. Bản chất khoa học của phong thủy .................................................................15
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................................23
2.2.1. Thuật phong thủy trên thế giới ........................................................................23
2.2.2. Thuật phong thủy ở Trung Quốc .....................................................................25
2.2.3. Thuật phong thủy tại Việt Nam.......................................................................27
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................31
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................31
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................31
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................31
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................31
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................31
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................32
3.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu...........................................................................32
3.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa .........................................................32
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................33
4.1. Khái quát Khu di tích lịch sử Đền Hùng ............................................................33
4.1.1. Vị trí địa lý .....................................................................................................33
4.1.2. Cảnh quan.......................................................................................................35
4.1.2.1. Địa hình, địa mạo .........................................................................................35


iv

4.3.5.1 Quang cảnh đền Giếng ..................................................................................61
4.3.5.2 Tinh bàn đền Giếng .......................................................................................62


v
4.3.5.3. Nhận định vận khí của đền Giếng ................................................................63
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................65
5.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................65
5.2. ĐỀ NGHỊ ...........................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................66


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Thuật phong thủy hình thành rất sớm, có thể nói gần như cùng với sự ra đời
của loài người. Ngay từ thời thượng cổ con người đã chú ý đến ảnh hưởng của hoàn
cảnh tự nhiên đối với nơi cư trú của con người, nên đã tiến hành lựa chọn một cách
có chủ đích. Nguyên sơ của phong thủy là những kinh nghiệm về sinh họat như
khoét đá, đào hang, làm nhà… Từ cuộc sống thực tế, phải chống chọi với thú dữ,
chống lại cả sự tấn công của đồng lọai, phải chống chọi với sự khắc nghiệt của thiên
nhiên, con người đã biết chọn những vị trí cư trú có núi non che chở bao bọc, lại
gần sông ngòi, nguồn nước. Nhiều nước tiên tiến trên thế giới đã có những cơ quan
nghiên cứu về phong thuỷ. Ở Việt Nam, phong thủy có từ thời vua Hùng nó được
thể hiện trong các cung điện, đền thờ. Ngày nay dù ở phương đông hay phương tây
khi xây dựng công trình người ta đều phải chọn vị trí sao cho hài hòa với môi
trường địa lý xung quanh địa bàn, ngoài mục đích thẩm mỹ nó còn đem lại lợi ích
về mặt ăn ở, học tập, sinh hoạt của cộng đồng.

Thầy đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Khu di tích lịch sử đền Hùng – Phú Thọ đã tạo
điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập cũng như trong việc hoàn thành
bản khoá luận này.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các gia đình, bạn bè và người thân đã
luôn cổ vũ, động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Do trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với
thực tế và phương pháp nghiên cứu nên trong khoá luận không thể tránh khỏi những sai
sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và bạn bè để khoá
luận tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh và sâu sắc hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Phú Thọ, ngày.... tháng.... năm 2015
Sinh viên thực hiện

Triệu Minh Ngọc


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1. Khái niệm về Phong thủy
Phong thủy nguyên là một khoa học của người Trung Hoa, có từ khoảng
4000 năm trước. Là học thuyết chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của địa lý, hướng
gió, hướng khí và mạch nước đến đời sống hoạ phúc và đời sống của con người. .
Phong thủy thuở họ còn sống dọc hai bên lưu vực sông Hoàng Hà, việc mùa màng,
no đói của họ phụ thuộc vào chuyện mưa gió của trời đất, họ đã nghiên cứu nó để
cho vụ mùa tốt và đã sinh ra khoa Phong thủy.Phong có nghĩa là "gió", là hiện
tượng không khí chuyển động.Thủy có nghĩa là "nước", là dòng nước, tượng trưng

vai trò của Phong thuỷ trong đời sống con người! Lịch sử hình thành các dân tộc
phương Đông có khoảng trên dưới năm ngàn năm thì cũng gần hết chiều dài lịch sử
đó đã thấy có sự xuất hiện của Khoa Phong thuỷ. Những văn bản cổ xưa nhất đã ghi
dấu lại bằng giáp cốt văn (chữ nòng nọc - Khoa đẩu) sau khi giải mã đã cho thấy rõ
điều này.
Trên thực tế, phong thủy học chính là môn khoa học tự nhiên tổng hợp nhiều
ngành như địa lý, địa chất, khí tượng học, cảnh quan học, kiến trúc học, sinh thái
học và nhân thể học. Tôn chỉ của nó là khảo sát, tìm hiểu kĩ càng về môi trường tự
nhiên, thuận theo tự nhiên, sử dụng và cải tạo tự nhiên hợp lý, tạo ra môi trường
sinh sống tốt, được thiên thời, địa lợi, nhân hòa.
2.1.2. Nguồn gốc ra đời của khoa học phong thủy
Nguồn gốc phong thủy bí ẩn như chính tên gọi của nó. Thực ra cũng khó có
thể xác định chắc chắn rằng phong thủy xuất hiện từ bao giờ. Có lẽ là ngay từ khi
con người xuất hiện trên trái đất thì họ đã có tư duy về phong thủy. Tất nhiên vào
những thời kỳ còn nguyên thủy thì khái niệm phong thủy còn rất manh nha nhưng
chắc chắn con người đã tìm mọi cách để có thể thích ứng với thiên nhiên và mục
đích hòa hợp với tự nhiên vẫn là một trong những nội dung chính của phong
thủy cho đến ngày nay.
Đã có thời gian Phong thủy được đánh đồng với tôn giáo. Thậm chí bị coi là
nhảm nhí, là mê tín dị đoan cũng do cách giải thích thiếu hiểu biết của chính các


5

thầy Phong thủy, muốn thần thánh hóa, làm thần bí phức tạp thêm trong con mắt
của gia chủ nhằm trục lợi cho bản thân. Ngày nay, Phong thủy đã được coi là một
đối tượng nghiên cứu khoa học. Nhiều nước tiên tiến trên thế giới đã có những cơ
quan nghiên cứu về Phong thủy. Tuy nhiên, vẫn chưa có tài liệu chính xác nào
nghiên cứu về nguồn gốc ra đời của khoa học phong thủy mà chỉ là những phỏng
đoán theo tiến trình lịch sử của Trung Quốc là nơi đã phát sinh khoa Phong thủy.

nhiều bí ẩn nhưng nếu hiểu được và áp dụng đúng thì sẽ mang lại những hệ quả hết
sức lớn lao nằm ngoài những nỗ lực về trí tuệ và sức lực thuần tuý của con người.
Ngày nay dù ở Phương Tây hay ở Phương Đông khi xây dựng nhà ở đều
phải chọn những vị trí hợp với môi trường địa lí xung quanh địa bàn, dù theo một
lối kiến trúc nào thì cũng phải căn cứ vào địa thế xung quanh để tạo dựng một kiến
trúc đẹp về thẩm mỹ, lợi về sinh hoạt. Phong thủy dù còn vẻ huyền bí nhưng rất
thực tế và gần gũi với đời sống con người.
2.1.3. Cơ sở khoa học của phong thủy
2.1.3.1. Khí
Là hơi thở hoặc năng lượng. Năng lượng được hiểu là Long mạch, nuôi
dưỡng khí đề làm giàu cuộc sống và khí của những người cư ngụ. Phong thủy ảnh
hưởng đến khí của con người. Do đó, có thể dùng phong thủy để giúp gỡ rối được
các “nút” ngăn chặn hạnh phúc, mục đích và hi vọng của con người.
Trong thuật phong thủy, khí là một khái niệm phổ biến và quan trọng. Khí có
sinh khí, tử khí, âm khí, dương khí, thổ khí, địa khí, tụ khí, nạp khí, khí mạch, khí
mẫu… Khí là nguồn gốc của vạn vật, khí biến hóa vô cùng, khí quyết định họa phúc
của con người.
Nhìn một cách tổng quát, sinh khí là khí của nhất nguyên vận hóa, ở trên trời
thì lưu chuyển xung quanh lục hư, ở dưới đất thì sinh ra vạn vật. Dù là âm trạch hay
dương trạch đều phải chú ý thặng sinh khí, tránh tử khí.
Đặc điểm quan trọng là khí có tính linh hoạt trong vận động, chịu ảnh hưởng
của cấu trúc môi trường và vật dẫn từ vi mô đến vĩ mô. Khí cũng có thể phân là
nhiều loại theo phương pháp luận của thuyết âm dương ngũ hành, trong đó sự phân
loại có tính khái quát nhất là Dương khí và Âm khí. Khí thường gặp nhất trong


7
phong thủy là Dương khí. Dương khí vận động trên mặt đất, chịu ảnh hưởng và ảnh
hưởng trực tiếp đến các vật thể trên mặt đất, đặc biệt là vật thể sống.
Theo sách cổ để lại, khí gặp gió thì tán, nghĩa là “khí” nhẹ, lẫn vào không khí

thống nhất, trong dương có mầm mống của âm và ngược lại. Nói chung, phàm cái
gì có tính chất hoạt động, hưng phấn, tỏ rõ, ở ngoài, hướng lên, vô hình, nóng rực,
sáng chói, rắn chắc, tích cực…đều thuộc dương. Tất cả những cái gì trầm tĩnh, ức
chế, mờ tối, ở trong, hướng xuống, lùi lại, hữu hình, lạnh lẽo, đen tối, nhu nhược,
tiêu cực…đều thuộc âm.
Một quy luật trọng yếu của âm dương đó là “vật cùng tắc biến, vật cực tắc
phản” có nghĩa là khí dương đến cực đỉnh thì sẽ biến thành âm, âm đến cực điểm sẽ
biến thành dương. Thí dụ như luồng địa khí nếu thong thả tiến vào khu vực kiến
trúc thì tốt (sinh khí); nếu ngược lại nguồn địa khí ồ ạt tiến vào khu vực kiến trúc thì
chẳng khác gì giặc cướp xông thẳng vào nhà, chỉ khác nhau cường độ mà tốt đã
thành xấu, dương đã biến thành âm (tử khí).
Như vậy trong âm có dương, trong dương có âm, giữa chúng có thể là ức chế nhau,
giúp đỡ, ảnh hưởng lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau và thúc đẩy lẫn nhau. Biết được
điều đó chúng ta có thể điều hòa âm dương cho phù hợp.
2.1.3.3. Ngũ hành
Học thuyết Âm dương được triển khai rộng ra thành lý luận Ngũ hành.
Tương tác được chia làm hai loại: Sinh và khắc. Theo thuyết duy vật cổ đại, tất cả
mọi vật chất cụ thể được tạo nên trong thế giới này đều do năm yếu tố ban đầu là
nước, lửa, đất, cây cỏ và kim loại. Tức năm hành thuỷ, hoả, thổ, mộc, kim. (Nguyễn
Thế Đặng, 2011) [1].

Học thuyết Ngũ hành là một học thuyết về mối quan hệ giữa các sự vật hiện
tượng. Đó là một mối quan hệ “động” (vì vậy mà gọi là hành). Có hai kiểu quan hệ:
Đó là Tương sinh và Tương khắc. Người xưa mượn tên và hình ảnh của 5 loại vật
chất để đặt tên cho 5 vị trí đó là Mộc - Hỏa - Thổ - Kim - Thủy, và gán cho chúng
tính chất riêng:
+ Mộc: có tính chất động, khởi đầu (Sinh).
+ Hỏa: có tính chất nhiệt, phát triển (Trưởng).
+ Thổ: có tính chất nuôi dưỡng, sinh sản (Hóa).
+ Kim: có tính chất thu lại (Thu).

Hình 4.2: Cổng chính Đền Hùng...............................................................................51
Hình 4.3: Đền Hạ ......................................................................................................52
Hình 4.4: Tinh bàn của đền Hạ sửa năm 2011 ..........................................................50
Hình 4.5: Đền Trung .................................................................................................55
Hình 4.6: Tinh bàn của đền Trung sửa năm 2009 .....................................................56
Hình 4.7: Đền Thượng ..............................................................................................59
Hình 4.8: Tinh bàn của đền Thượng sửa vào năm 2008 ...........................................60
Hình 4.9: Đền Giếng .................................................................................................61
Hình 4.10: Tinh bàn của đền Giếng sửa vào năm 2012 ............................................63


11

Khi sử dụng quá nhiều yếu tố "Hỏa" sẽ khiến người cư ngụ có cảm giác bực bội, tức
giận, không kiểm soát được hành vi... ngược lại khi có quá ít, sẽ khiến mọi thứ trở
nên hời hợt, thiếu cảm hứng.
Để tăng yếu tố "Hỏa" trong một căn phòng, bạn hãy bố trí nến, những ánh
đèn sáng ấm áp và nếu có thể hãy để ánh sáng mặt trời xuyên vào. Bất kỳ màu sắc
nào có gốc từ đỏ, hồng hay tím, các thiết bị như đồ điện tử và những bức ảnh thú
vật... đều là đại diện của hành "Hỏa".
* Thổ
Bản chất là đi xuống, cắm chạt và liên quan tới khí suy giảm của cuối mùa
Hè – Trung cung (ở giữa).
Yếu tố "Thổ" ảnh hưởng tới sức khỏe, tạo cảm giác yên ổn và cân bằng. Khi
sử dụng quá nhiều trong không gian sống, con người sẽ rơi vào tình trạng nặng nề
trong cảm xúc, buồn tẻ, uể oải. Còn ngược lại, người cư ngụ sẽ có cảm giác bối rối,
hỗn loạn và không tập trung.
Yếu tố "Thổ" sẽ mang đến ngôi nhà của bạn thông qua những hình ảnh về
mặt đất, phiến đá, với những gam màu như nâu, xanh hay cát, những hình khối
vuông và chữ nhật, bề mặt mỏng và phẳng cùng với những bức tranh phong cảnh.

từ đó cải thiện sức khỏe, hạnh phúc và thịnh vượng. Khi thiết kế, phải xem xét
những góc không bình thường của một ngôi nhà để có giải phá xử lý thoát đáng
nhằm tạo sự cân bằng và hài hòa giữa chủ nhân và ngôi nhà.
Theo cổ nhân xưa, lúc đầu vũ trụ chỉ là 1 khối hỗn độn, không có hình dạng
rõ ràng gọi là thời hỗn mang. Trong sự hỗn mang đó, vũ trụ còn chưa có sự định
hình và phân chia được gọi là Thái Cực. Sở dĩ gọi là Thái Cực bởi vì nó huyền bí và
vô tận nên không thể xác định rõ ràng trạng thái của nó ra sao.
Biến hóa là biểu hiện bên ngoài của Thái Cực mà đạo Dịch căn cứ sự biến
hóa của vũ trụ và vạn vật. Do đó Kinh Dịch mô tả diễn trình chuyển hóa (Dịch) một
cách khái quát như sau: “Dịch hữu Thái Cực sinh Lưỡng Nghi, Lưỡng Nghi sinh Tứ
Tượng, Tứ Tượng sinh Bát Quái, Bát Quái sinh Ngũ Hành”: Đạo Dịch có nguồn
gốc là Thái Cực, Thái Cực sinh ra 2 Nghi (Âm và Dương), hai Nghi sinh ra 4
Tượng (Huyền Vũ, Chu Tước, Thanh Long, Bạch Hổ), bốn Tượng sinh ra 8 Quẻ
(Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn Đoài).


13

Tám quẻ sinh ra 5 Hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Như vậy ta có thể hiểu,
tám quẻ của Bát Quái tượng trưng cho 8 trạng thái khác nhau của Âm Dương trong
quá trình hình thành Vũ trụ và mọi vật.
Bát quái đồ là hình ảnh sắp xếp các quẻ bát quái thành một vòng tròn theo
một trật tự nhất định.
Có hai loại là Tiên thiên Bát quái và Hậu thiên Bát quái. Phương vị của Bát
quái theo Thiên văn ngược với phương vị trên mặt đất.
+ Tiên thiên Bát Quái Là hình Bát quái được sắp xếp theo trật tự có tính đối
xứng rất rõ. Đối xứng với một hào Âm (vạch đứt) sẽ là một hào Dương (vạch
liền). Quẻ càn ở trên cùng gồm 3 hào dương (3 vạch liền) thì đối xứng dưới cùng
là Quẻ khôn gồm 3 hào âm (3 vạch đứt). Quẻ Khảm gồm 1 hào dương nằm giữa 2
hào âm thì đối xứng là quẻ Ly gồm 1 hào âm nằm giữa hai hào dương.

Phong thủy học là một bộ môn khoa học cổ, đã để lại nhiều ấn tượng sâu sắc
trong lịch sử phát triển của các dân tộc ở phương Đông, nay lan truyền sang cả
phương Tây.
Phong thủy đã và đang trở thành phong tục, tập quán sinh hoạt, phương thức
tư duy, lòng tin, ý thức trầm tích ở trong mỗi người dân, mỗi quần thể tộc người ở
phương Đông.
Phong thủy giúp nâng cao hiểu biết của mọi người về môi trường sống tự
nhiên và từ đó hình thành ý thức bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Do đó, nghiên cứu khoa học Phong thủy không chỉ là nghiên cứu tư duy cổ
mà còn dần dần nghiên cứu cả nền văn hóa phương Đông nói riêng và của nhân loại
nói chung. Ngày nay khoa học đương đại đã có cách nhìn, cách đánh giá mới về
Phong thủy cổ truyền, coi phong thủy như là bộ môn khoa học cần phải nghiêm túc
nghiên cứu và ứng dụng để giúp con người sống hài hòa với thiên nhiên, đón cát trừ hung.
Huyền không phi tinh:
Theo trường phái Huyền không thì mọi sự tương tác của các sự vật hiện
tượng đều do Cửu tinh (9 ngôi sao) cai quản và họ dựa trên Cửu tinh để suy luận cát
hung. Huyền không phái hay còn gọi là Huyền không Phi tinh là một trường phái
xuất hiện từ lúc nào thì chưa thể xác định chính xác được. Theo sự ghi chép của
những thư tịch cổ thì vào đời Hán, trong "Hán Thư, Văn nghệ chí" người ta thấy có
mối quan hệ với các bài ca quyết của Huyền không phái được ghi chép vào khoảng
đời Đường (Trung Quốc) trở về sau của các Phong thuỷ học.
Huyền không phi tinh dựa vào tính chất và sự di chuyển của 9 sao (tức Cửu
tinh hay 9 số) mà đoán định họa, phúc của từng căn nhà (dương trạch) hay từng
phần mộ (âm trạch). Cửu tinh: tức là 9 con số, từ số 1 tới số 9, với mỗi số đều có
tính chất và ngũ hành riêng biệt, đại lược như sau:
Số 1: Sao Nhất Bạch hoặc Tham Lang, có những tính chất như sau:
Về Ngũ Hành: thuộc Thủy


16

Về Ngũ Hành: thuộc Thổ.
Về màu sắc: thuộc màu vàng.


iii
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1. Cơ sở lí luận của đề tài .........................................................................................3
2.1.1. Khái niệm về Phong thủy ..................................................................................3
2.1.2. Nguồn gốc ra đời của khoa học phong thủy .....................................................4
2.1.3. Cơ sở khoa học của phong thủy ........................................................................6
2.1.4. Bản chất khoa học của phong thủy .................................................................15
2.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ...................................................................................23
2.2.1. Thuật phong thủy trên thế giới ........................................................................23
2.2.2. Thuật phong thủy ở Trung Quốc .....................................................................25
2.2.3. Thuật phong thủy tại Việt Nam.......................................................................27
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................31
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................31
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................31
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................31
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................31
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................31
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................32
3.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu...........................................................................32
Trích đoạn Phương pháp lập tinh bàn Nhận định tốt xấu cho dương trạch Thượng Sơn, Hạ Thủy Phản Ngâm, Phục Ngâm Đánh giá các công trình di tích lịch sử đền hùng theo khía cạnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status