Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN VŨ HẠNH
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TẠI KHU DI TÍCH LỊCH SỬ
ĐỀN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu
khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn
là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Trần Vũ Hạnh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Những đóng góp mới về khoa học của luận văn 4
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 4
6. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ CHO
DU LỊCH 5
1.1. Vốn đầu tƣ và các kênh huy động vốn 5
1.1.1. Khái niệm về vốn đầu tƣ 5
1.1.2. Nhu cầu vốn đầu tƣ 5
1.1.3. Nguồn hình thành vốn đầu tƣ 7
1.1.4. Các kênh huy động vốn đầu tƣ 10
1.2. Lý luận về du lịch và kinh tế du lịch 13
1.2.2. Phân loại du lịch 14
1.2.3. Nguồn lực để phát triển du lịch 15
1.2.4. Đặc điểm của tiêu dùng du lịch 17
1.2.5. Vai trò của du lịch 18
1.3. Vai trò của vốn đầu tƣ đối với sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế nói chung
và ngành du lịch nói riêng 20
iv
1.3.1. Vai trò của vốn đầu tƣ đối với tăng trƣởng và phát triển kinh tế 20
1.3.2. Vai trò của vốn đầu tƣ đối với phát triển du lịch 22
1.4. Cơ sở thực tiễn về đầu tƣ phát triển du lịch 23
1.4.1. Tình hình thu hút và sử dụng vốn đầu tƣ trong những thời gian qua 23
3.3.2. Thực trạng về nguồn vốn đầu tƣ tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng 68
3.3.3. Tình hình triển khai các dự án trong Khu di tích lịch sử Đền Hùng 72
3.3.4. Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức đối với hoạt động thu hút
nguồn vốn đầu tƣ vào Khu Di tích lịch sử Đền Hùng 76
3.4. Những nhân tố ảnh hƣởng tới thu hút nguồn vốn đầu tƣ trên địa bàn Khu di
tích lịch sử Đền Hùng trong những năm qua 78
3.4.1. Phân tích mô tả mẫu nghiên cứu 78
3.4.2. Kết quả phân tích sự hấp dẫn vốn đầu tƣ vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng 80
3.4.3. Đánh giá sự hấp dẫn thu hút vốn đầu tƣ vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng
bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) 82
3.4.4. Kết quả phân tích và đánh giá thực trạng đầu tƣ vào Khu di tích lịch sử
Đền Hùng 85
3.4.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu và phân tích mô hình hồi quy 88
3.4. Đánh giá chung về tình hình sử dụng các nguồn vốn đầu tƣ tại Khu di tích lịch sử
Đền Hùng 91
3.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc 91
3.4.2. Những tồn tại và hạn chế 92
3.4.3. Nguyên nhân của những thành công, hạn chế trong việc thu hút và sử dụng
vốn đầu tƣ tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ 93
Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ
VÀO KHU DI TÍCH LỊCH SỬ ĐỀN HÙNG 95
4.1. Định hƣớng 95
4.1.1. Cơ sở định hƣớng 95
4.1.2. Một số định hƣớng 96
4.1.3. Mục tiêu thu hút nguồn vốn đầu tƣ tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng 96
vi
4.2. Các giải pháp tăng cƣờng thu hút các nguồn vốn đầu tƣ tại Khu di tích lịch
sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ 99
4.2.1. Giải pháp về quy hoạch 99
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản toàn xã hội 1996-2012 phân theo
ngành kinh tế, tính theo giá hiện hành 24
Bảng 1.2: Số dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (1988-2012) phân theo ngành
kinh tế 25
Bảng 1.3: Số dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (1998-2012) phân theo ngành
kinh tế 25
Bảng 1.4: Tổng sản phẩm trong nƣớc theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế 26
Bảng1.5: Tổng sản phẩm trong nƣớc theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế 26
Bảng1.6: Kết quả kinh doanh của ngành du lịch 2009-2012 27
Bảng 1.7: Lao động bình quân trong khu vực nhà nƣớc phân theo ngành kinh tế 29
Bảng 1.8: Thu nhập bình quân một ngƣời một tháng của lao động trong khu
vực nhà nƣớc phân theo ngành kinh tế (giá hiện hành) 29
Bảng 3.1: So sánh tăng trƣởng kinh tế (GDP) của Phú Thọ với vùng Trung du
Miền núi Bắc Bộ và cả nƣớc 48
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1997 - 2012 (theo giá hiện hành) 48
Bảng 3.3: So sánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Phú Thọ với vùng
TDMNBB và cả nƣớc 49
Bảng 3.4: Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động 1997- 2012 49
Bảng 3.5: Vốn đầu tƣ phát triển giai đoạn 1997 - 2012 50
Bảng 3.6. Nhu cầu về nguồn vốn đầu tƣ phát triển du lịch Phú Thọ giai đoạn
2011 - 2020, định hƣớng đến năm 2030 67
Bảng 3.7. Nhu cầu nguồn vốn đầu tƣ vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng đến
năm 2015 68
Bảng 3.8. Nguồn vốn đầu tƣ Khu di tích lịch sử Đền Hùng theo nhóm dự án
giai đoạn 1997 - 2012 69
Bảng 3.9. Nguồn vốn đầu tƣ Khu di tích lịch sử Đền Hùng theo cơ cấu giai đoạn
1997 - 2012 70
đầu tƣ vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ 89
Bảng 4.1: Danh mục các dự án ƣu tiên đầu tƣ phát triển du lịch Phú Thọ giai
đoạn 2011 - 2020, định hƣớng đến năm 2030 98 x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu 38
Sơ đồ 3.5. Tổ chức bộ máy quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng 60
Sơ đồ 3.6: Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu 90
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới toàn diện đất nƣớc hơn 25 năm qua, Việt Nam đã đề ra
nhiều chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách đú ng đắn tạo điều kiện thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế mạnh mẽ. Một trong những chủ trƣơng, chính sách quan trọng phải
kể đến đó là việc phát triển kinh tế nhiều thành phần, huy động mọi nguồn lực để
phát triển kinh tế, phát triển đất nƣớc, trong đó các nguồn vốn đầu tƣ từ ngân sách
Nhà nƣớc, đầu tƣ nƣớc ngoài, nguồn vốn tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nƣớc.
Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đƣợc tái lập năm 1997,
là đầu mối giao thông quan trọng giữa các tỉnh trong vùng với cả nƣớc và quốc tế,
với trên 1,3 triệu dân, tổng diện tích toàn tỉnh là 3.532.939m
2
, mật độ dân số là 373
lƣợng dự án chƣa nhiều, quy mô nhỏ, trình độ công nghệ, trình độ quản lý còn ở
mức trung bình so với cả nƣớc. [2]
Vì vậy, việc làm thế nào để kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển xứng tầm với
vai trò, vị trí "Đất Tổ Hùng Vương", rút ngắn khoảng cách chênh lệch về thu nhập,
trình độ phát triển với các tỉnh trong vùng và cả nƣớc luôn là câu hỏi, trăn trở của
các cấp, các ngành và cán bộ, đảng viên trong tỉnh.
Làm thế nào để Đền Hùng có thể huy động, thu hút đƣợc các nguồn vốn vốn
tài trợ, ủng hộ, công đức của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nƣớc để có quy mô lớn hơn, công nghệ hiện đại hơn, làm thế nào để các nhà đầu tƣ,
các doanh nghiệp, các cá nhân yên tâm và tin tƣởng khi đầu tƣ xây dựng Khu di tích
lịch sử Đền Hùng, để Đền Hùng trở thành Công viên văn hóa tâm linh về với cội
nguồn và là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tƣ? Đề tài: “Giải pháp huy động
nguồn vốn đầu tƣ xây dựng tại Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ” đã
đƣợc lựa chọn làm luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Quản lý Kinh tế,
nhằm cố gắng trả lời những vấn đề cấp bách trên đây.
Tuy nhiên, đến nay chƣa có đề tài nào đề cập sâu đến thực trạng việc thu hút
nguồn vốn đầu tƣ vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ. Việc nghiên cứu,
đánh giá thực trạng, việc thu hút nguồn vốn đầu tƣ vào Khu di tích lịch sử Đền
Hùng, nhất là dƣới góc độ đánh giá của các nhà đầu tƣ về môi trƣờng kinh doanh và
đề ra các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề một cách có hệ thống, toàn diện và
chuyên sâu, hiện nay chƣa có công trình khoa học nào thực hiện.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng, tìm ra các nguyên nhân, rút ra những bài học
kinh nghiệm, xác định đƣợc những thời cơ, thuận lợi và những thách thức, khó khăn
và các giải pháp chủ yếu đối với tỉnh Phú Thọ và Khu di tích lịch sử Đền Hùng
trong việc quản lý, triển khai thực hiện các nguồn vốn đầu tƣ xây dựng các dự án và
phát huy hiệu quả vốn đầu tƣ đến năm 2020.
- Trình bày và phân tích thực trạng để tìm ra những ƣu điểm, nhƣợc điểm,
nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quá trình triển khai các dự án trong Khu di
tích lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng
công tác thu hút nguồn vốn và triển khai thực hiện các nguồn vốn đầu tƣ xây
dựng các dự án trong Khu di tích lịch sử Đền Hùng đến năm 2020 phù hợp với
đặc thù của địa phƣơng.
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Luận văn là tài liệu hữu ích, cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây
dựng các giải pháp để thu hút và quản lý các nguồn vốn đầu tƣ ở Khu di tích lịch sử
Đền Hùng và tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 cũng nhƣ các địa phƣơng khác có điều
kiện tƣơng tự.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu luận văn bao gồm 4 chƣơng:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn vốn đầu tƣ cho du lịch.
Chương 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng nguồn vốn đầu tƣ xây dựng tại Khu di tích lịch sử Đền
Hùng tỉnh Phú Thọ.
Chương 4. Các giải pháp tăng cƣờng thu hút nguồn vốn đầu tƣ vào Khu di tích
lịch sử Đền Hùng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƢ CHO DU LỊCH
1.1. Vốn đầu tƣ và các kênh huy động vốn
1.1.1. Khái niệm về vốn đầu tư
Tài sản của một quốc gia bao gồm tài nguyên thiên nhiên, tài sản đƣợc sản
xuất ra và tích luỹ lại trong suốt quá trình hình thành và phát triển nguồn nhân lực
và tri thức. Quá trình phát triển của mỗi nƣớc luôn đặt ra yêu cầu phải tạo ra tài sản
cơ sở hạ tầng, phát hành trái phiếu công trình, thành lập quỹ đầu tƣ quỹ phát triển
hạ tầng v.v.
- Đầu tư vốn vào các doanh nghiệp để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ: Để
đạt đƣợc các mục tiêu tăng trƣởng và phát triển kinh tế, các nƣớc rất coi trọng việc
thu hút vốn đầu tƣ cho các doanh nghiệp. Vốn đầu tƣ dùng để thành lập mới, đầu tƣ
đổi mới công nghệ, đầu tƣ mở rộng và cải tạo nhà xƣởng, trang thiết bị. Đầu tƣ cho
các doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc tạo ra công ăn việc làm, cung
cấp hàng hoá và dịch vụ cho xã hội, tạo nguồn thu cho ngân sách.
- Đầu tư cho giáo dục và đào tạo: Đầu tƣ cho giáo dục và đào tạo nhằm phát
triển tiềm năng con ngƣời có ảnh hƣởng quan trọng đến sự phát triển của nền kinh
tế. Vì vậy, những nƣớc có thành công nổi bật trong kinh tế thƣờng là những nƣớc
chú trọng đầu tƣ lớn cho giáo dục đào tạo. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của giáo
dục đào tạo đối với sự phát triển kinh tế, chính phủ các nƣớc thƣờng dành một phần
đáng kể ngân sách để chi cho giáo dục đào tạo. Cùng với sự đầu tƣ của chính phủ,
các nƣớc còn cho phép huy động thêm các nguồn đầu tƣ khác nhƣ tƣ nhân, viện trợ,
các tổ chức phi chính phủ v.v. để phát triển giáo dục và đào tạo.
- Đầu tư cho khoa học công nghệ: Khoa học công nghệ đóng vai trò nền tảng
và động lực trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Việc đầu tƣ vốn cho
khoa học công nghệ sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự phát triển nhanh và bền
vững. Phát triển khoa học công nghệ là hoạt động đòi hỏi phải đầu tƣ vốn lớn, lâu
dài, phải có đủ vốn và chấp nhận rủi ro trong quá trình nghiên cứu, triển khai. Hoạt
động khoa học công nghệ chủ yếu dựa vào các nguồn vốn sau:
7
+ Vốn do ngân sách nhà nƣớc cấp.
+ Kinh phí thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học.
+ Vốn do liên doanh, liên kết với các tổ chức khác.
+ Vốn viện trợ của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ, tài trợ của cá nhân
trong và ngoài nƣớc. [9]
1.1.3. Nguồn hình thành vốn đầu tư
kinh doanh để lại cho doanh nghiệp để đầu tƣ (không chia) và quỹ khấu hao tài sản cố
định của công ty. Tiết kiệm của công ty là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tƣ
nhằm mở rộng quy mô kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ và nâng
cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế.
Tiết kiệm của dân cư là phần tiết kiệm của các hộ gia đình và các cá nhân, tổ
chức đoàn thể xã hội. Đây là phần còn lại của thu nhập sau khi đã đóng thuế và sử
dụng cho mục đích tiêu dùng. Mức độ tiết kiệm của dân cƣ phụ thuộc vào nhiều
yếu tố nhƣ: mức thu nhập bình quân đầu ngƣời, chính sách lãi suất, chính sách thuế
và sự ổn định kinh tế vĩ mô. Tiết kiệm của dân cƣ giữ vai trò quan trọng trong hệ
thống tài chính, do khả năng chuyển hoá nhanh chóng thành nguồn vốn cho đầu tƣ
thông qua các hình thức gởi tiết kiệm, mua chứng khoán, trực tiếp đầu tƣ Tiết
kiệm dân cƣ cũng dễ dàng chuyển thành nguồn vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc bằng cách
mua trái phiếu chính phủ, hoặc chuyển thành nguồn vốn đầu tƣ của doanh nghiệp
qua việc mua trái phiếu, cổ phiếu của các công ty phát hành. [9]
1.1.3.2. Nguồn hình thành vốn đầu tư nước ngoài
Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI): là nguồn vốn do các nhà đầu tƣ
nƣớc ngoài đƣợc vào để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, góp vốn vào các
công ty, xí nghiệp liên doanh hoặc thành lập các doanh nghiệp 100% vốn nƣớc
ngoài. Vốn đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài hình thành từ tiết kiệm của tƣ nhân và
các công ty nƣớc ngoài đầu tƣ vốn vào một nƣớc khác nhằm khai thác lợi thế so
sánh, tận dụng các yếu tố lao động, tài nguyên của địa phƣơng, tiết kiệm chi phí vận
chuyển để tăng lợi nhuận cho việc đầu tƣ . Đối với các nƣớc đang phát triển, vốn
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài mang ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nên cú hích ban
đầu cho sự tăng trƣởng, bên cạnh nguồn vốn ngoại tệ, FDI còn mang theo công
nghệ, trình độ quản lý tiên tiến và khả năng tiếp cận thị trƣờng thế giới. Vì vậy, thu
hút FDI đang trở thành hình thức huy động vốn phổ biến, tạo nên sự cạnh tranh gay
gắt giữa các nƣớc đang phát triển.
9
Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài: là những khoản đầu tƣ thực hiện thông qua
10
hỗ trợ của các chuyên gia nhƣ huấn luyện những ngƣời làm công tác bảo vệ sức
khỏe, thiết lập các dự án tín dụng, cung cấp nƣớc sạch ở nông thôn… Nguồn vốn
đầu tƣ gián tiếp đƣợc sử dụng có hiệu quả sẽ có tác dụng thúc đẩy, khuyến khích và
tạo điều kiện thu hút đầu tƣ trực tiếp. Đối với các nƣớc đang phát triển, nguồn vốn
đầu tƣ gián tiếp của nƣớc ngoài là nguồn vốn rất quý giá, cần phải tận dụng và khai
thác có hiệu quả, tạo đòn bẩy kích thích tăng trƣởng kinh tế. [9]
1.1.4. Các kênh huy động vốn đầu tư
Huy động vốn đầu tƣ là quá trình thu hút, tập trung một phần tiết kiệm trong
nƣớc và nƣớc ngoài để chuyển vào hoạt động đầu tƣ cho sản xuất kinh doanh nhằm
phát triển kinh tế. Quá trình chuyển hoá từ tiết kiệm đến đầu tƣ đƣợc thực hiện
thông qua các kênh huy động vốn đầu tƣ. Các kênh huy động vốn thƣờng đƣợc sử
dụng là:
1.1.4.1. Ngân sách nhà nước
Một trong những chức năng chủ yếu của Nhà nƣớc là tổ chức xây dựng nền
kinh tế. Để thực hiện chức năng này, Nhà nƣớc sử dụng công cụ tài chính vĩ mô
quan trọng là ngân sách nhà nƣớc để phân phối các nguồn tài chính cho sự phát
triển của lĩnh vực sản xuất và các ngành kinh tế quốc dân. Một phần chủ yếu của
ngân sách nhà nƣớc đƣợc sử dụng để chi đầu tƣ phát triển bao gồm chi đầu tƣ xây
dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; chi đầu tƣ và hỗ trợ vốn cho các
doanh nghiệp nhà nƣớc; chi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh
nghiệp; chi cho quỹ hỗ trợ đầu tƣ quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển; chi dự trữ
nhà nƣớc và chi trả nợ gốc tiền do chính phủ vay.
Nguồn vốn chi đầu tƣ phát triển từ ngân sách nhà nƣớc đóng vai trò chủ yếu
và quan trọng trong việc thực hiện chiến lƣợc đầu tƣ của nền kinh tế, tạo định
hƣớng và kích thích quá trình đầu tƣ vốn của các doanh nghiệp và tƣ nhân nhằm
mục đích hình thành cơ cấu kinh tế theo định hƣớng của nhà nƣớc.
Để đáp ứng nhu cầu chi đầu tƣ phát triển, nhà nƣớc tổ chức động viên vào
ngân sách một phần thu nhập quốc dân thông qua các công cụ thuế, lệ phí, thu viện
trợ của nƣớc ngoài… đây là kênh huy động vốn quan trọng tạo nguồn vốn đầu tƣ ổn
áp lực nặng nề của việc trả nợ, cũng nhƣ mất cân đối giữa đầu tƣ của ngân sách và
đầu tƣ của khu vực doanh nghiệp và dân cƣ làm gia tăng lãi suất huy động vốn, gây
hạn chế việc vay vốn đầu tƣ .
12
+ Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là công cụ thu hút vốn nhàn rỗi
của các doanh nghiệp và dân cƣ để cho vay. Các ngân hàng thƣơng mại và các tổ
chức trung gian tín dụng bằng việc cho vay những nguồn tiền đã huy động đƣợc đã
cung cấp cho nền kinh tế một khoản vốn đầu tƣ cần thiết để phát triển. Bên cạnh
việc thực hiện nghiệp vụ truyền thống là vay và cho vay các ngân hàng còn thực
hiện nghiệp vụ đầu tƣ vốn dƣới các hình thức đầu tƣ trực tiếp nhƣ hùn vốn liên
doanh, liên kết, thành lập công ty, xí nghiệp bằng vốn tự có của mình; hoặc đầu tƣ
gián tiếp nhƣ sử dụng các nguồn vốn huy động có thời hạn và vốn tự có để đầu tƣ
vào cổ phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác qua đó hƣởng thu nhập qua
chênh lệch giá trên thị trƣờng thứ cấp.
Trong xu hƣớng toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra ngày càng sâu rộng, quá
trình điều tiết và chu chuyển vốn đã vƣợt khỏi giới hạn của một quốc gia làm hình
thành các quan hệ tín dụng quốc tế. Nhƣ vậy tín dụng không chỉ là một kênh quan
trọng thu hút vốn đầu tƣ trong nƣớc mà còn là một nhân tố thúc đẩy huy động vốn
đầu tƣ từ nƣớc ngoài.
1.1.4.3. Huy động vốn từ các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp luôn có nhu cầu đầu tƣ để mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh, đổi mới trang thiết bị và công nghệ, tăng vốn luân chuyển, hoặc đầu tƣ thành
lập doanh nghiệp mới. Nguồn vốn đầu tƣ phần lớn đƣợclấy từ thu nhập không chia
(thu nhập để lại không chi trả cổ tức) và quỹ khấu hao tài sản. Nếu nguồn vốn này
chƣa đủ, doanh nghiệp phải huy động từ nguồn phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc
đi vay.
Các doanh nghiệp thƣờng dành ƣu tiên cho việc đầu tƣ từ nguồn vốn nội bộ
hơn là phát hành cổ phiếu hoặc đi vay. Điều này đƣợclý giải là do các doanh nghiệp
đang hoạt động có hiệu quả thƣờng không muốn chia sẻ cơ hội tăng trƣởng của
các doanh nghiệp sử dụng để bù đắp phần vốn thiếu hụt trong đầu tƣ khi cần phải
tập trung một lƣợng vốn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc đầu tƣ các dự án lớn
vƣợt quá khả năng của nhà đầu tƣ. [9]
1.2. Lý luận về du lịch và kinh tế du lịch
1.2.1. Khái niệm
Xét từ các góc độ tiếp cận khác nhau ta có các du lịch khác nhau:
- Xét từ góc độ khách du lịch: Khách du lịch là loại khách đi xa nhà một thời
gian nhất định, tiêu những khoản tiền tiết kiệm.