Fanpage: Hóa học Online 24h
CÂU LẠC BỘ HÓA HỌC THPT
ĐỀ THI THỬ
Đề gồm 7 trang
KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2016 LẦN II
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút kể cả thời gian phát đề
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; Mg = 24; S = 32; Al = 27; Fe = 56;
Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; K = 39; Ag = 108; Na = 23; Mn = 55; P = 31; Ba = 137; Cl = 35,5; Ca = 40;
O = 16; Cr = 52.
Câu 1: Nguyên tử R tạo được cation R +. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R + (ở trạng thái
cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
A. 11.
B. 10.
C. 22.
D. 23.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm amin no, đơn chức, mạch hở X và hiđrocacbon Y thu
được 3,36 lít CO2; 5,4 gam H2O và 1,12 lít N2. Thể tích các khí đo ở đktc. Giá trị của m là
A. 3.6.
B. 3,8.
C. 4.
D. 3,1.
Câu 3: Cho các phát biểu sau:
(1) Thuỷ phân hoàn toàn este no, đơn chức mạch hở trong dung dịch kiềm thu được muối và ancol.
(2) Phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic với ancol (xúc tác H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch.
(3) Trong phản ứng este hoá giữa axit axetic và etanol (xúc tác H 2SO4 đặc), nguyên tử O của phân tử
H2O có nguồn gốc từ axit.
A. 19,95 gam.
B. 18,95 gam.
C. 21,95 gam.
D. 20,95 gam.
Câu 7: Trong thực tế người ta thường dùng những kim loại nào sau đây để làm dây dẫn điện ?
A. Al và Cu.
B. Zn và Fe.
C. Ag và Cu.
D. Ag và Au.
Người ra đề: Nguyễn Quí
1
Fanpage: Hóa học Online 24h
Câu 8: Paracetamol (acetaminophen) là thuốc giảm đau, hạ số hữu hiệu có thể thay thế asparin. Nếu
dùng Paracetamol với rượu sẻ gây nguy hại cho gan. Nhưng một nghiên cứu mới đây ở Mỹ cho thấy,
dùng Paracetamol với caffeine (chất có nhiều trong cà phê) cũng có thể làm tổn thương gan.
Paracetamol có công thức như hình vẽ dưới đây:
Vậy CTPT và phần trăm khối lượng của nitơ trong Paracetamol là
A. C8H9NO2 và 9,27%.
B. C8H7NO2 và 9,39%.
C. C7H7NO2 và 10,21%.
D. C8H9NO2 và 8,27%.
1
2
3
Câu 9: Trong tự nhiên H có 3 đồng vị: H, H, H. Oxi có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O. Hỏi có bao nhiêu loại
phân tử H2O được tạo thành từ các loại đồng vị trên?
12 giọt
0 giọt
1 giọt
13 giọt
t2
3
8 giọt
4 giọt
1 giọt
13 giọt
t3
Bằng đồng hồ bấm giây, người ta đo khoảng thời gian từ lúc bắt đầu trộn dung dịch đến khi xuất hiện
kết tủa, đối với kết quả ở ba ống nghiệm 1, 2, 3 người ta thu được ba giá trị t 1, t2, t3. Khẳng định nào sau
đây đúng?
A. t1 > t2 > t3.
B. t1 < t2 < t3.
C. t1 > t3 > t2.
D. t1 < t3 < t2.
Câu 12: Cho m gam 3 kim loại Fe, Al, Cu vào một bình kín chứa 0,9 mol oxi. Nung nóng bình 1 thời
gian cho đến khi số mol O2 trong bình chỉ còn 0,865 mol và chất rắn trong bình có khối lượng 2,12 gam.
Giá trị m đã dùng là
A. 1,2 gam.
B. 0,2 gam.
C. 0,1 gam.
D. 1,0 gam.
Người ra đề: Nguyễn Quí
2
2
- Nhúng một thanh Mg nặng 100 gam vào dung dịch Y. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa
sạch làm khô cân được 103,4 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Mg). Khối
lượng Mg đã phản ứng là
A. 5,4 gam.
B. 8,25 gam.
C. 2,25 gam.
D. 10,8 gam.
Câu 16: Cho hỗn hợp khí X gồm 3 hiđrocacbon và hỗn hợp khí Y gồm O 2, O3 (tỉ khối Y đối với hiđro
bằng 20). Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích VX: VY = 1: 4 rồi đốt cháy hỗn hợp thu được, sau khi phản ứng
hoàn toàn chỉ thu được CO 2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích tương ứg là 1,3 : 1,4. Tỉ khối hơi của hỗn hợp
X so vơí H2 là
A. 14.
B. 13.
C. 24.
D. 23.
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa
H2SO4 1M và HCl 2M sau phản ứng thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch X. giá trị của V là
A. 2,24.
B. 4,48.
C. 5,6.
D. 6,72.
Câu 18: Cho ba hiđrocacbon A, B, C (đều có công thức phân tử dạng C 2Hy) phản ứng với Cl2 (trong
điều kiện thích hợp) thì thu được số sản phẩm điclo như sau: A cho 2 sản phẩm là đồng phân cấu tạo; B
cho 1 sản phẩm; C cho 2 sản phẩm. Công thức phân tử của A, B, C lần lượt là
A. C2H4, C2H6, C2H2. B. C2H6, C2H4, C2H2. C. C2H2, C2H4, C2H6. D. C2H2, C2H6, C2H4.
Câu 19: Cho 0,03 mol hỗn hợp X (có khối lượng 1,38 gam) gồm hai anđehit đơn chức tráng bạc hoàn
toàn thì thu được 8,64 gam bạc. Mặt khác 13,8 gam X phản ứng với lượng dư AgNO 3 trong NH3 thì kết
tủa thu được tối đa là
A. 125,2 gam.
vào nước thu
được dung dịch Y. Cho vào dung dịch Y 180 ml dung dịch KOH 1M thì thấy tạo ra 3a gam kết tủa.
Thêm tiếp 260 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch sau phản ứng thì thấy tạo ra a gam kết tủa. Giả
thiết rằng tốc độ các phản ứng là như nhau. Giá trị của m gần nhất với
A. 35.
B. 25.
C. 49.
D. 20.
Câu 22: Cho 19,2 gam kim loại M tan hoàn toàn trong dung dịch HNO 3 loãng thì thu được 4,48 lít khí
NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là:
A. Cu.
B. Zn.
C. Fe.
D. Mg.
FeS + Fe(NO3 )2 + KHSO 4
→ Fe 2 (SO 4 )3 + K 2SO 4 + NO + H 2O
Câu 23: Trong phản ứng:
Tỉ lệ số ion có tính oxi hóa : số ion đóng vai trò là môi trường là
A. 9 : 32.
B. 9 : 16.
C. 9 : 21.
D. 18 : 21.
Câu 24: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, Cr2O3, và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc, dư,
sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng
nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam nhôm. Phần trăm khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là
A. 50,76%.
Câu 29: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất)
và trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn.
B. Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s.
C. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3.
D. Phân tử oxit cao nhất của R không có cực.
Câu 30: Hỗn hợp X gồm saccarozơ và glucozơ cùng số mol được đun nóng với AgNO 3 trong dung dịch
NH3 dư thu được 10,8 gam Ag. Nếu thủy phân hoàn toàn lượng hỗn hợp như trên rồi mới cho sản phẩm
thực hiện phản ứng tráng bạc thì lượng bạc tối đa có thể thu được là
A. 10,8 gam.
B. 21,6 gam.
C. 16,2 gam.
D. 32,4 gam.
Người ra đề: Nguyễn Quí
4
Fanpage: Hóa học Online 24h
Câu 31: Hỗn hợp X gồm HOOC–COOH; OHC–COOH; HOOC–CC–COOH; OHC–CC–CHO; OHC–
CHO; OHC–CC–COOH. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong dung dịch
amoniac dư (đun nóng nhẹ) thu được 47,52 gam Ag. Mặc khác, m gam hỗn hợp X tác dụng với NaHCO 3
dư thu được 3,136 lít (ở đktc) CO 2. Thêm m gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở vào m gam
hỗn hợp X sau đó đem đốt cần 36,064 lít (ở đktc) O 2, sản phẩm sinh ra được hấp thụ vào dung dịch
Ba(OH)2 dư thu được 309,29 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 9,20.
B. 12,00.
C. 17,60.
D. 14,80.
+ NaOH
35: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Câu
Tên gọi của A là
A. Caprolactam.
B. Axit – aminocaproic.
C. Axit – aminocaproic.
D. Axit 6 – hydroxyl hexanoic.
Câu 36: Lực bazơ của chất nào sau đây yếu nhất so với các chất còn lại?
A. điphenyl amin.
B. đietylamin.
C. amoniac.
D. phenyl amin.
Người ra đề: Nguyễn Quí
5
Fanpage: Hóa học online 24h
Câu 37: Cho hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít khí (đkc) không màu và
một chất rắn không tan B. Dùng dung dịch H2SO4 đặc, nóng để hoà tan chất rắn B thu được 2,24 lít khí
SO2 (đkc). Khối lượng hỗn hợp A ban đầu là:
A. 6,4 gam.
B. 12,4 gam.
C. 6,0 gam.
D. 8,0 gam.
Câu 38: Cho sơ đồ điều chế và đốt cháy khí etylen trong phòng thí nghiệm:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
11m
m O = 129 ÷
Câu 43: Chia m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, CuO, FeS và FeS2
làm 2 phần bằng nhau:
Người ra đề: Nguyễn Quí
6
Fanpage: Hóa học online 24h
- Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch H 2SO4 98% (dư, đun nóng) thu được dung dịch A chứa
( m + 0, 96 )
gam muối sunfat và thoát ra V lít khí SO2 (ở đktc).
- Phần 2: Hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HNO 3 63% (dư, đun nóng) thu được dung dịch B và thoát
ra 17,248 lít (ở đktc) hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H 2 là 23,468. Cô cạn B được muối khan D. Cho
D vào bình đựng 400 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch E và a gam kết tủa. Cô cạn dung dịch
( m + 8, 08)
E được
gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị a gần nhất với
A. 22,5.
B. 10,67.
A. chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
B. lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn hóa học.
C. lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
D. chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học.
Câu 47: Cho các cặp chất sau:
(1) Si + F2
(2) Si + NaOH (loãng)
(3) CO2 + NH3
(4) Li + N2
Người ra đề: Nguyễn Quí
(5)
(6)
(7)
(8)
Ag + O3
SiO2 + NaOH (đặc)
SiO2 + HF
FeS2 +HCl
7
Fanpage: Hóa học online 24h
Số cặp chất tồn tại ở điều kiện thường là
A. 3.
B. 4.