Luận văn tốt nghiệp
hàng
Khoa Tài Chính Ngân
Lời mở đầu
Đất nớc ta đang sau những năm đổi mới, đang từng bớc tiến hành công nghiệp
hoá hiện đại hoá nhằm theo kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới. Để thực
hiện thành công chiến lợc đó nhu cầu về vốn đầu t là rất lớn và cần thiết. Vốn là
nguồn lực vô cùng quan trọng, vốn là chìa khoá, là yếu tố hàng đầu của mọi quá
trình phát triển. Do đó chủ trơng vốn trong nớc là quyết định luôn đợc quán triệt
trong chính sách nhà nớc, quản lý đầu t và đặc biệt trong hoạt động tín dụng NH.
Thực hiện đờng lối phát triển của Đảng và Nhà nớc, trong những năm gần đây hệ
thống NH nói chung và Hệ thống các NHTM nói riêng đã huy động đợc khối lợng
vốn lớn cho sản xuất kinh doanh và đầu t phát triển kinh tế.Tuy nhiên để tạo đợc
những bớc chuyển mới cho nền kinh tế, công tác huy động vốn của các NH đang
đứng trớc những thách thức mới, đòi hỏi các NH phải thực sự quan tâm, chú ý
nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này.
Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại PGD Cầu Oai Chi nhánh NHCT Vĩnh
Phúc, với kiến thức đã học và thực tế, đợc sự hớng dẫn giúp đỡ của thầy giáo Lê
Thế Tờng và sự tận tình giúp đỡ của cácn bộ công nhân viên PGD Cầu Oai, em đã
chọn đề tài Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu qủa huy động vốn tại PGD
Cầu oai thuộc Chi nhánh NHCT Vĩnh Phúc là đề tài luận văn của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận. Luận văn của em gồm 3 chơng:
Chơng I:Một số lý luận về NHTM và huy động vốn của NHTM.
Chơng II: Tình hình công tác huy động vốn tại PGD cầu Oai.
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐV tại PGD Cầu Oai.
Chơng I
Nguyễn Anh Hùng Lớp: 10.50
từ các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cơ quan Nhà nớc, NHTW, NHTM và tổ
chức tín dụng khác. để hình thành nguồn vốn cho vay. Mặt khác NHTM dùng
chính số tiền huy động đợc để cho vay đối với các thành phần kinh tế trong xã hội
khi họ có nhu cầu bổ sung vốn.
Nh vậy, hoạt động của NHTM là đi vay để cho vay, là cầu nối giữa ng ời
có vốn d thừa và ngời có nhu cầu về vốn.
Nguyễn Anh Hùng Lớp: 10.50
MSV: 05A04039N
Luận văn tốt nghiệp
hàng
1.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán.
Khoa Tài Chính Ngân
Khi hệ thống NHTM ra đời và phát triển, trong quá trình thực hiện chức năng
trung gian tín dụng, hệ thống NHTM đã thu hút đại bộ phận các chủ thể kinh tế
xã hội, mở tài khoản và sử dụng dịch vụ thanh toán qua NH.
Việc thanh toán chi trả tiền về hàng hóa, dịch vụ hay nhận các khoản tiền của
doanh nghiệp, các cá nhân đều đợc chuyển giao cho NH thực hiện. Điều này có ý
nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy quá trình lu thông hàng hóa, tiết kiệm chi phí giao
dịch, tạo cơ sở cho NH thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đồng thời kiểm soát đợc lợng tiền cần cung ứng trên thị trờng.
Qua thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, NH đã trở thành ngời thủ quỹ của
các doanh nghiệp, TCKT, các cá nhân trong xã hội. Các giao dịch thanh toán giữa
các doanh nghiệp, cá nhân thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH mà
không cần trực tiếp thanh toán bằng tiền mặt nữa. Doanh nghiệp, cá nhân ra lệnh
cho NH thực hiện các khoản chi trả, đồng thời ủy nhiệm cho NH thu nhận các
nhau và đợc dùng làm vốn để kinh doanh.
Vốn huy động là nguồn chính đối với các hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của NH và giữ vị trí
quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NH. Mặc dù bị giới hạn về mức huy
động vốn, song nếu các NHTM sử dụng tốt nguồn vốn này thì không những nguồn
lợi của NH đợc tăng lên mà còn tạo cho NH uy tín ngày càng cao. Qua đó NH có
thể mở rộng đợc vốn và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của NH.
Nguồn vốn huy động của NH bao gồm: Dân c, TCKT Các loại nguồn vốn đợc
chia làm 2 loại :
- Tiền gửi không kỳ hạn.
- Tiền gửi có kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn).
1.1.3.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn.
Là nghiệp vụ phản ánh quá trình sử dụng vốn vào các mục đích nhằm đảm bảo
an toàn cũng nh tìm kiếm lợi nhận của các NHTM. Nghiệp vụ sử dụng vốn có các
nghiệp vụ cụ thể sau:
- Nghiệp vụ ngân quĩ: Nghiệp vụ này phản ánh các khoản vốn của NHTM đợc dùng vào với mục đích nhăm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán hiện thời
cũng nh khả năng thanh toán nhanh của NHTM và thực hiện quy định về dự trữ bắt
buộc do NH Nhà nớc quy định.
- Nghiệp vụ cho vay: Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM.
NHTM đi vay để cho vay, do đó việc cho vay đợc hay không là vấn đề mà mọi
NHTM đều phải tìm cách giải quyết. Thông thờng lợi nhuận từ hoạt động cho vay
này chiếm tới 60 -70% trong tổng lợi nhuận của NHTM.
- Nghiệp vụ đầu t tài chính: Bên cạnh nghiệp vụ tín dụng, các NHTM dùng
số vốn huy động đợc từ dân c, từ các TCKT xã hội để đầu t vào nền kinh tế dới
Nguyễn Anh Hùng Lớp: 10.50
MSV: 05A04039N
Luận văn tốt nghiệp
quá trình hoạt động.
-Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác: Tuỳ theo quy mô và cơ
cấu nguồn vốn huy động đợc mà các NH sẽ quyết định quy mô và cơ cấu đầu t.
Nguyễn Anh Hùng Lớp: 10.50
MSV: 05A04039N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính Ngân
hàng
Với nguồn vốn huy động lớn, NH có đủ khả năng mở rộng phạm vi và khối lợng
cho vay không chỉ giới hạn trên thị trờng trong nớc mà còn cho vay vợt ra khỏi lãnh
thổ một quốc gia (cho vay trên thị trờng quốc tế). Ngợc lại, do khả năng vốn hạn
hẹp nên các NH nhỏ không có những phản ứng nhanh nhạy trớc sự biến động của
lãi suất, ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn đầu t. Nói chung, một NH có nguồn
vốn dồi dào sẽ đáp ứng đợc nhu cầu xin vay, dễ dàng mở rộng thị trờng tín dụng,
tăng khả năng thanh toán và các dịch vụ khác của NH.
-Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của NH trên thị trờng
tài chính: Trong nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động đòi
hỏi NH phải có uy tín lớn trên thị trờng. Uy tín đó phải đợc thể hiện trớc hết ở khả
năng sẵn sàng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu. Khả năng thanh toán của NH
càng cao thì vốn khả dụng của NH càng lớn. Để đảm bảo đợc các điều kiện trên,
NH phải có một nguồn vốn thoả mãn đồng thời cả hai yêu cầu: chất lợng và khối lợng. Vì vậy, để nguồn vốn huy động sử dụng có hiệu quả thì trong kinh doanh NH
cần phải mở rộng quy mô tín dụng đồng thời nâng cao chất lợng tín dụng.
-Vốn quyết định đến năng lực cạnh tranh của NH: Nguồn vốn lớn là điều kiện
thuận lợi cho NH mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về quy
mô, khối lợng, thời gian và thời hạn cho vay. Đặc biệt ngày nay, sự xuất hiện hàng
loạt các tổ chức tín dụng đã làm cho tình hình cạnh tranh giữa các NH trở nên gay
gắt. Với một nguồn vốn dồi dào, NH sẽ chủ động đa ra các mức lãi suất cho vay
hạn và đợc hởng số tiền lãi trên số tiền gửi. Nhng hiện nay, để thu hút vốn, các
NHTM cho phép khách hàng trong trờng hợp cần thiết đợc rút tiền trớc hạn. Trong
trờng hợp này khách hàng chỉ đợc hởng theo lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn.
+ Tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiền gửi vào NH không có sự thỏa thuận
về thời gian rút tiền, khách hàng có thể gửi vào hay rút ra bất kỳ lúc nào, rút ra một
phần hay toàn bộ theo yêu cầu và NH phải đáp ứng yêu cầu. Thực chất đây là
khoản tiền gửi dùng để đảm bảo trong thanh toán.
Đối với loại này chủ tài khoản đợc toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản
trong phạm vi tiền gửi. Họ có quyền đảy ra hoặc chuyển nhợng cho bất kỳ ai, bất
kỳ thời gian nào. Khách hàng đợc sử dụng ssố tiền của mình bằng các phơng tiện
thanh toán, dùng để chi trả nh séc, uy nhiệm chi, th chuyển tiền NH thực hiện
trích tài khoản, trừ trờng hợp chủ tài khoản vi phạm các quy định của pháp luật có
liên quan. Với các tài khoản này, mục đích chính của ngời gửi tiền là để thanh toán,
chi trả.
- Tiền gửi từ các tầng lớp dân c.
+ Tiền gửi thanh toán:
Là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trớc hết đợc sử dụng để tiến hành thanh
toán, chi trả cho các hoạt độngmua bán hàng hóa dịch vụ và các khoản chi khác
Nguyễn Anh Hùng Lớp: 10.50
MSV: 05A04039N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính Ngân
hàng
phát sinh trong quá trình kinh doanh một cách thơng xuyên, an toàn và thuận tiện.
Tiền gửi thanh toán thờng đợc bảo quản tại NH trên hai loại tài khoản: Tài khoản
tiền gửi thanh toán và tài khoản vãng lai.
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính Ngân
hàng
Trái phiếu là công cụ nợ dài hạn của ngân hành, là hình thức huy động của NH
vào doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Phơng thức phát hành rất đa dạng,
phụ thuộc vào nhu cầu vay và thị trờng, lãi suất của trái phiếu thờng cao hơn lãi
suất của tiền gửi tiết kiệm và kỳ phiếu.
1.2.3 Nhân tố ảnh hởng đến huy động vốn
1.2.3.1 Nhân tố chủ quan
Đứng ở góc độ bản thân NH thì những nhân tố chủ quan luôn là những nhân tố
đóng vai trò quyết định. Có thể kể ra nh sau:
* Uy tín của NH: Với bất kỳ ai có tiền nhàn rỗi muốn gửi tiền vào một NH
nào đó thì vấn đề đầu tiên mà họ đặt câu hỏi: Liệu gửi vào đó có an toàn không?
Nếu uy tín của NH cao thì câu trả lời sẽ có ngay; nhng uy tín của NH còn cha cao
thì khách hàng sẽ lỡng lự đắn đo, lựa chọn việc gửi tiền vào NH nào có uy tín cao
hơn.
* Chính sách khách hàng: Khi uy tín đợc lựa chọn khách hàng sẽ đánh giá
xem các chính sách khách hàng có u ái không? Có tiện ích gì không? Bạn sẽ gửi
tiền vào một NH khi NH đã có chơng trình khuyến mại quà tặng cho bạn. Đó là sở
thích và mong muốn của khách hàng. NH nào nhanh nhạy, thấu đáo điều này thì sẽ
giành đợc nhiều thị phần hơn.
* Chính sách Marketing: Đây là chính sách rất quan trọng đối với các loại
hình doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành NH hiện nay. Để khách hàng biết đến
mình, hiểu về những chính sách khách hàng thì NH phải quảng cáo mình trên
các phơng tiện thông tin đại chúng.
* Chính sách lãi suất: Cũng là một nhân tố không kém phần quan trọng bởi
vì nếu NH có chính sách lãi suất phù hợp, linh hoạt và đảm bảo hiệu quả kinh
doanh của NH thì sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng.
vốn của NH cũng giảm.
Ngoài những nhân tố trên đây thì những nhân tố nh thói quen sử dụng dịch vụ
NH của khách hàng hay cơ cấu dân c, vị trí địa lý cũng phần nào tác động đến khả
năng huy động vốn của NHTM.
Nh vậy qua những vấn đề trên cho thấy, công tác huy động vốn có vai trò vô
cùng quan trọng, đặc biệt đối với các nhà quản lý kinh doanh NH thì việc mở rộng,
tăng còng nguồn vốn huy động là vấn đề cần quan tâm hàng đầu vì mức vốn tự có
của NH so với tổng vốn huy động là rất nhỏ. Để cân đối đợc vốn trong kinh doanh
đảm bảo đợc cho sự tồn tại và phát triển đòi hỏi các nhà quản trị kinh doanh NH
luôn phải nghiên cứu nhu cầu thị trờng, những nhân tố ảnh hởng đến nghiệp vụ huy
động vốn để đa ra các biện pháp, các hình thức huy động vốn phù hợp vừa phát
triển vừa đảm bảo mục đích kinh doanh có lợi nhuận.
Nguyễn Anh Hùng Lớp: 10.50
MSV: 05A04039N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính Ngân
hàng
1.3 Hiệu quả huy động vốn của NHTM
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả huy động vốn.
Hiệu quả HĐV của NHTM là tổng hợp các tiêu chí chỉ rõ sự tơng quan giữa khối
lợng vốn huy động với chi phí bỏ ra để có đợc số vốn ấy và tỷ lệ vốn đợc sử dụng
trên tổng vốn huy động trong một thời kỳ nhất định (thông thờng là 12 tháng).
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn.
Để đánh giá hiệu quả huy động vốn ta thực hiện cách tính nh sau:
(A)Thu nhập trên 1 đồng vốn huy động =
Nguyễn Anh Hùng Lớp: 10.50
MSV: 05A04039N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính Ngân
hàng
Lạm phát là khi mà lợng tiền lu thông vợt quá nhu cầu cần thiết làm cho chúng
bị mất giá, làm cho giá cả của các loại hàng hoá không ngừng tăng lên. Trong khi
đó nếu nghiệp vụ HĐV của NHTM hoạt động không hiệu quả thì lợng tiền nhàn rỗi
trong xã hội còn cao dễ dẫn đến nguy cơ xảy ra lạm phát. Vì thế nghiệp vụ HĐV
của NH đã góp phần làm giảm lạm phát, ổn định tiền tệ và ổn định nền kinh tế.
1.3.3.3 HĐV tạo điều kiện đa tiền nhàn rỗi vào lu thông, làm cho chúng có thể sinh
lời.
Thực tế khi HĐV thì chắc chắn NHTM sẽ phải trả một khoản lãi suất theo quy
định tơng ứng với số vốn huy động cho ngời sở hữu số vốn đó. Khi cho vay, NH đợc thu lãi NH cho vay là đa vốn vào lu thông. Nh vậy nghiệp vụ HĐV của NHTM
không những có thể đa tiền nhàn rỗi trong xã hội vào lu thông mà còn góp phần
làm cho đồng tiền có khả năng sinh lời và làm tăng thu nhập cho ngời sở hữu vốn.
Chơng II
Tình hình công tác huy động vốn
tại phòng giao dịch cầu oai
Nguyễn Anh Hùng Lớp: 10.50
MSV: 05A04039N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính Ngân
Tổ
tín
thống
tài
Trởng Phòng
kê 10.50
chính
Nguyễndụng
Anh Hùng Lớp:
tổng
kế
hợp Phó Phòng
toán
Tổ
tiền tệ
kho
MSV: 05A04039N
quỹ
Luận văn tốt nghiệp
hàng
Khoa Tài Chính Ngân
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính VietinBank VP)
* Sau đây là chức năng nhiệm vụ của PGD:
2.3.1 Trởng phòng
Chịu trách nhiệm chung, phó trởng phòng giúp việc cho trởng phòng. Trởng
Bảng 1 :Tình hình hoạt dộng thu chi của PGD Cầu Oai
trong 2 năm 2007 2008
Đơn vị : triệu đồng
Chi tiêu
Năm 2007
Năm 2008
So sánh (08/07)
Tăng(+)
Tỷ lệ %
Giảm(-)
tăng, giảm
Tổng doanh thu
8.934
9.291
+357
Tổng số chi
8.168
8.327
+159
Tổng lợi nhuận trớc thuế
766
964
+198
vốn của PGD Cầu Oai không ngừng tăng lên, cơ cầu nguồn vốn đợc cải thiện theo
hớng tích cực. Tính đến ngày 31/12/2008, tổng nguồn vốn huy động của PGD Cầu
Oai đạt 46.587 triệu đồng, tăng 32,35% so với năm 2007, vợt kế hoạch đợc giao
4%.
Nh vậy, nhìn một cách tổng thể công tác huy động vốn của PGD là khá tốt. Đạt đợc
kết quả trên là do nghiệp vụ huy động vốn với các loại tiền gửi đợc áp dụng mức lãi
suất linh hoạt, hấp dẫn, thu hút đợc khách hàng.Công tác thực hiện thanh toán
chuyển tiền điện tử nhanh, chính xác đã thu hút đợc nhiều doanh nghiệp, cá nhân
mở tài khoản tiền gửi tại PGD. Bên cạnh đó còn do sự cố gắng phấn đấu và quyết
tâm của tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn PGD.
2.4.2 Hoạt động cho vay.
Song song với nghiệp vụ huy động vốn thì nghiệp vụ cho vay đóng vai trò quyết
định trong quá trình hoạt động kinh doanh của NH. PGD Cầu oai luôn nỗ lực trong
việc kiềm chế tăng trởng tín dụng nóng, đầu t tín dụng đợc chủ động và tăng trởng
một cách hợp lý đi đôi với việc cải thiện, nâng cao chất lợng, thực hiện rà soát,
sàng lọc, lựa chọn khách hàng làm ăn có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh,
đảm bảo điều kiện tín dụng, cho vay tiêu dùng nhằm phân tán rủi roTiến hành
phân loại lại nợ, xác định các món có tiềm ẩn rủi ro để thu hồi trong năm, PGD đã
xây dựng cụ thể kế hoạch triển khai xử lý nợ đối với những đối tợng có tiềm ẩn rủi
ro để thu hồi nợ bằng nhiều biện pháp. Nhờ đó d nợ tín dụng của PGD tăng trởng
với khả năng có thể kiểm soát, cơ cấu d nợ đã từng bớc chuyển đổi theo hớng tăng
dần tỷ trọng cho vay kinh té t nhân, cho vay tiêu dùng.
Đến ngày 31/12/2008 doanh số cho vay đạt 198.483 triệu đồng tăng 0,243% so
với năm 2007. Trong đó năm 2007 cho vay ngắn hạn 183.583 triệu đồng chiếm
97,395% tổng doanh số cho vay, cho vay trung và dài hạn là 14.418 triệu đồng
chiếm 2,605%. Đến năm 2008 cho vay ngắn hạn tăng 6,91% chiếm tỷ trọng
98,884%, cho vay trung và dài hạn giảm 84,637% chiếm 1,116% tỷ trọng.
2.5 Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của
PGD cầu oai.
2.5.1 Tình hình huy động vốn.
(%)
tăng,
giảm
Tổng nguồn vốn huy
198.00
198.48
động
- Vốn lấy từ Chi
1
162.80
3
151.89
Nhánh
1
- Vốn huy động đợc
35.200
I. Theo đối tợng gửi tiền
1.Tiền gửi của các đơn
26.347
vị, tổ chức kinh tế
2.Tiền gửi dân c
+10,32
85,94
14,06
84,43
15,57
+10.017 +33,11
+1.370 +27,67
40.267
6.320
+482
+0,24
-10.905
-6,7
quy VNĐ
III. Theo thời hạn
1. Không có kỳ hạn
3.444
9,78
4.786
10,27 +1.342
2. Ngắn hạn
hàng
Tiền gửi từ các TCKT ở NH có thể đợc gửi dới mọi hình thức. Đối tợng của loại
vốn này là các doanh nghiệp kinh doanh thuộc mọi lĩnh vực. Khi các doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh ngày một hiệu quả thì đây là một nguồn vốn không nhỏ và
ngày càng ổn định hơn.
Chính vì vậy mà PGD Cầu Oai cần huy động của các TCKT, cần thỏa thuận cùng
khách hàng có nguồn chu chuyển về tài khoản tại PGD. Tiếp thị, tiếp cận bằng
nhiều biện pháp nhằm thu hút các nguồn tiền nhãn rỗi từ các doanh nghiệp, đơn vị
hành chính sự ngiệp gửi vào PGD.
Trong thời gian qua PGD đã huy động thêm các TCKT mở tài khoản, nhng trên
địa bàn còn một số TCKT vẫn cha giao dịch qua NH đó là điều PGD cần chú trọng.
- Tiền gửi từ dân c.
Đây là hình thức huy động truyền thống của các NH và chiếm tỷ trọng không nhỏ
thờng từ (20 25%). Chính vì vậy sự biến động của nguồn vốn này cũng ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của NH. Hiện nay PGD Cầu Oai huy động
tiền gửi tiết kiệm cả VNĐ và ngoại tệ dới dạng tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn
từ 3 tháng trở lên. Để đạt đợc kết quả đó, PGD đã đa ra đợc mức lãi suất hợp lý và
đã thực hiện các biện pháp để khai thác tối đa nguồn vốn này nh: thủ tục tiền gửi
đơn giản, đội ngũ nhân viên có trinhd độ cao, không ngừng đổi mới phong cách
giao dịch.
Tuy nhiên việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân c còn nhiều tiềm năng cha khai
thác hết.
*Tiền gửi phân theo loại tiền tệ.
Qua bảng ta thấy nguồn vốn huy động bằng nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao (trên
80%). Điều này chứng tỏ công tác huy động vốn đã đợc thực hiện có hiệu quả và
đúng chủ trơng. Mặt khác, nguồn ngoại tệ huy động đợc cũng gia tăng trong 2 năm
2007 2008 đáp ứng kịp thời nhu cầu giao lu kinh tế của các doanh nghiệp trên
địa bàn với thị trờng nớc ngoài.
Năm 2007 tổng nguồn vốn huy động đạt 35.200 triệu đồng. Trong đó, nguồn vốn
nội tệ đạt 30.250 triệu đồng, chiếm 85,94% tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn
ngọa tệ đạt 4.950 triệu đồng chiếm 14,06% tổng nguồn vốn huy động.
NH cần tìm cách đổi mới việc huy động nguồn vốn này để phục vụ nhu cầu kinh
doanh của các TCKT và hộ gia đình dân c.
-Tiền gửi dài hạn:
Tiền gửi dài hạn chiếm tỷ trọngtuy còn thấp nhng ngày càng lớn hơn, tăng đều
trong 2 năm 2007 2008 cụ thể năm 2008 tăng 3.767 triệu đồng và tăng 288,88%
so với năm 2007. Đây là nguồn vốn nhiều hứa hẹn khi kinh tế càng phát triển thu
nhập dân c càng tăng ý thức tiết kiệm cho tơng lai của dân ngày càng cao hơn.
Nguyễn Anh Hùng Lớp: 10.50
MSV: 05A04039N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính Ngân
hàng
Có đợc kết quả khả quan trên là do PGD đã thực hiện chính sách lãi suất linh
hoạt, chi nhanh luôn cố gắn đa ra mức lãi suất hấp dẫn với khác hàng lớn, công ty
lớn có số d tiền lớn. Tuy có tăng nhng phòng cha chú trọng huy đông nguồn vốn
này.
* Lãi suất tiền gửi huy động vốn:
- Tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng từ 0,53% tháng đến 0,63% tháng.
- Tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng từ 0,55% tháng đến 0,65% tháng.
- Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng từ 0,6% thán đến 0,7% tháng.
- Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng từ 0,68% tháng đến 0,78% tháng.
Nhận xét: Biểu lãi suất tiền gửi mà PGD áp dụng, so với một số NH khác ở Hà
Nội và các tỉnh khác là cha cao bằng phần nào hạn chế huy động vốn.
Thực tế là số d tiền gửi của khách hàng này tại PGD chiếm tỷ trọng không lớn
trong tổng nguồn vốn huy động mà chủ yếu là số d tiền gửi của dân c và các tổ
chức nh: BHXH, kho bạc ...Nhờ đó, một mặt cũng giữ đợc tính ổn định cho nguồn
Hiệu quả huy động vốn năm 2007.
8.934(1)
= 0,0451
(A)
198.001
8.168(2)
Chi phí cho 1 đồng vốn huy động =
= 0,0412
(B)
198.001
Hiệu quả của 1 đồng vốn huy động năm 2007 = A - B = 0,0451 0,0412 =
Thu nhập trên 1 đồng vốn huy động =
0,0039
Hiệu quả huy động vốn năm 2008.
8.934(3)
= 0,045
(C)
198.483
8.327(4)
Chi phí cho 1 đồng vốn huy động
=
= 0,0419
(D)
198.483
Hiệu quả của 1 đồng vốn huy động năm 2008 = C - D = 0,045 0,0419 = 0,0031
Thu nhập trên 1 đồng vốn huy động =
[(1),(2),(3),(4): Vì không có số liệu cho tính giá thu lãi cho vay và dịch vụ trong chi tiêu
cha tách đợc, cha tách đợc lãi cho vay và chi phí quản lý nhân viên nên em tạm
nhập trên một đồng vốn huy động năm 2008 chỉ đạt 0,045 thấp hơn so với năm
2007 là 0,0001. Từ đó dẫn tới hiệu quả của 1 đồng vốn huy động của PGD năm
2008 đứng trên quan điểm kinh doanh của NH thấp hơn năm 2007. Điều đó đợc thể
Nguyễn Anh Hùng Lớp: 10.50
MSV: 05A04039N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính Ngân
hàng
hiện rõ ràng khi hiệu quả của một đồng vốn huy động năm 2008 đạt mức 0,0031
thấp hơn 0,0008 so với năm 2007. Tuy nhiên xét về mặt tổng thể nền kinh tế tuy
điều kiện kinh tế khó khăn việc huy động đợc nhiều vốn và phải trả lãi cao hơn trớc
nhng vẫn đảm bảo có lãi. Đó là một thành tựu đáng kể.
Kết quả trên cho thấy sang tới năm 2008 do chịu ảnh hởng của lạm phát phải
tăng lãi suất huy động và tăng lãi suất cho vay vì ảnh hởng có mức độ của cuộc
khủng hoảng tài chính thế giới nên công tác huy động vốn của PGD gặp khá nhiều
khó khăn và hiệu quả sử dụng vốn giảm nhẹ so với năm 2007. Từ đó PGD cần phải
có những chính sách hợp lí hơn để nâng cao hiệu quả huy động vốn sau khi những
khó khăn do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 qua đi.
Vấn đề đặt ra để nâng cao hiệu quả huy động vốn một mặt tăng vốn huy động
nhiều hơn mà còn phải sử dụng vốn đúng mục đích có hiệu quả và thu đợc vốn gốc
và lãi vay. Mặt khác các chi phí về nhân viên và quản lý đều phải tiết kiệm. Phải
chú trọng cả 2 mặt trên hiệu quả huy động vốn mới tăng đợc.
chơng III
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐV tại
PGD Cầu Oai.
3.1 Ưu điểm.
suất nhiều lần, làm mất tính ổn định của lãi suất. Việc vận dụng lãi suất còn sơ
cứng, áp dụng theo quy định cấp trên cha đa dạng hóa lãi suất làm hạn chế khả
năng huy động vốn:
- Các hình thức huy động vốn còn nghèo nàn cha phong phú đa dạng về thời
hạn: ngắn, trung và dài hạn.
- Điểm giao dịch còn ít cha thuận tiện cho khách hàng gửi tiền và rút tiền họ
phải đi xa để gửi và rút, khiến họ cảm thấy ngại.
- Thủ tục còn rờm rà, tốn thời gian chờ đợi và làm thủ tục, khiến khách hàng
chán nản.
- Điểm lớn nhất trong huy động vốn của PDG là số vốn huy động đợc cha đáp
ứng nhu cầu cho vay của PGD mà phải nhờ lơng vốn lớn chuyển từ Chi nhánh
NHCT Vĩnh Phúc. Đó là điều cần phải quan tâm để không những huy động vốn cao
hơn cho vay vốn doanh nghiệp và dân c mà còn góp phần cho các NH bạn vay.
Nguyễn Anh Hùng Lớp: 10.50
MSV: 05A04039N
Luận văn tốt nghiệp
Khoa Tài Chính Ngân
hàng
3.3. Một số Đề Xuất nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn
tại PGD Cầu Oai.
3.3.1. áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt.
Để tăng cờng tính cân đối của NH trong huy động và sử dụng nguồn vốn, vận
dụng chính sách lãi suất cần phải đợc PGD quan tâm đặc biệt. Sự chênh lệch về lãi
suất tiền gửi và lãi suất tiền vay đã tạo nên nguồn thu nhập của NH và nó cũng
phản ánh trình độ phát triển của NH. Nếu lãi suất huy động cao thì tất yếu lãi suất
cho vay sẽ cao và ngợc lại. Vì vậy, NH cần áp dụng một cách một cách linh hoạt
Nam. Có thể thấy rằng, các sản phẩm của PGD Cầu Oai ngày càng phong phú nhng
thực tế là xã hội ngày càng phát triển và nhu cầu khách hàng ngày càng một đa
dạng hơn. Vì vậy, căn cứ vào mạng lới hoạt động, đặc biệt dân c, về các TCKT tại
địa bàn mở NH cấp II và PGD mà PGD Cầu Oai cần đề nghịh chi nhánh có các
hình thức huy động vốn phù hợp với thị trờng nơi đó.
3.3.2.2. Đa dạng về hình thức gửi tiền.
Ngoài các hình thức truyền thống đang áp dụng, PGD cần tiếp tục nghiên cứu
thêm, hoàn thiện và mở rộng các hình thức huy động vốn mới:
* Tiết kiệm hởng lãi suất bậc thang:
- Tiết kiệm hởng lãi bậc thang theo thời gian gửi: là loại tiết kiệm có kỳ hạn từ
12 tháng trở lên không xác định thời hạn gửi tối đa mà khách hàng gửi tiền có
quyền rút vốn (gốc và lãi) vào bất cứ lúc nào trong thời gian gửi và đợc hởng một
khoản tiền lãi với bậc lãi suất phù hợp, khắc phục cảnh rút tiền cscho trả lãi suất
không kỳ hạn.
- Tiết kiệm hởng lãi suất bậc thang theo luỹ tiến số d tiền gửi: khách hàng gửi
tiền một lần vào 1 sổ tiết kiệm, tuỳ mức độ số d tiền gửi để ấn định mức lãi suất.
Hình thức này thu hút lợng vốn với quy mô lớn: Số tiền gửi càng lớn thì tiền lãi
thu đợc càng cao. Hiện nay, PGD cha thực hiện hình thức này vì vậy cần có các
biện pháp, kế hoạch để triển khai và sớm đa vào thực hiện hình thức mới này nhằm
thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi.
* Tiết kiệm gửi góp: Là loại tiết kiệm có kỳ hạn mà khách hàng có thể gửi theo
mức thoả thuận nhiều lần vào một số tiết kiệm theo kỳ hạn nhất định đã đăng ký
với NH.
- Gồm các hình thức: Tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm hu trí, tiết kiệm an sinh, tiết
kiệm học đờng, tiết kiệm du học, tiết kiệm nâng đỡ tài năng trẻ.
* Tiết kiệm có thởng: Là loại tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên; ngoài
phần đợc trả lãi, khách hàng đợc dự thởng và nhận thởng bằng hiện vật nếu trúng
thởng. Tiền gửi thanh toán của các TCKT có quy mô lớn trên vài tỷ đồng nh NH
làm dịch vụ thanh toán có thể cho miễn phí để kích thích mở và có số d lớn ở tài
khoản.