các chuyên đề TIẾNG ANH chọn lọc CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016 - Pdf 33

CẨM NANG TIẾNG ANH CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016
PAGE : BÀI TẬP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH VÙNG CAO VIỆT BẮC

MỤC LỤC
STT

TÊN BÀI

TRANG

1

CHUYÊN ĐỀ 1:
TRỌNG ÂM

2

2

CHUYÊN ĐỀ 2:
NGỮ PHÁP CƠ BẢN

5

3

CHUYÊN ĐỀ 3:
TỪ VỰNG

72


1.Cách đọc S/ES:
- s được phát âm là /s/ khi danh từ hoặc động từ tận cùng là các âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/,
/θ/ hoặc tậ cùng bằng chữ cái p,f,k,t (phải phục kích tây)
Ví dụ: develops books foots laughs (/ lɑ:fs/)
- s hoặc es được phát âm là /iz/ khi danh từ hoặc động từ tận cùng là những chữ sau
ch,ge,s,z,sh,ce,x (chó gẻ sủa zừ zừ chị em shắp xỉu)
Ví dụ: kisses dances watches changes
- s được phát âm là /z/ với những từ không thuộc hai trường hợp trên.
2.Cách phát âm ED:
Cách phát âm đuôi –ed như sau:
- Phát âm là /id/ hoặc /əd/:Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/ hay tận cùng là chữ
t,d.
Ví dụ
Wanted / wɒntid /
Needed / ni:did /
- Phát âm là /t/:Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/
hay tận cùng là các chữ sau: s,sh,ch,k,p,f
(Sống shao cho khỏi phung fí)
Ví dụ
Stoped / stɒpt /
Laughed / lɑ:ft /
Cooked / kʊkt /
Sentenced / entənst /
Washed / wɒ∫t /
Watched / wɒt∫t /
- Phát âm là /d/:Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại
Played / pleid /
Opened / əʊpənd /
2


Quy tắc 4.Đối với động từ 3 âm tiết,âm cuối là âm ngắn (er,el,ow)=>trọng âm rơi vào âm tiết
thứ 2.
Ví dụ: to disCOver
Động từ 3 âm tiết kết thúc bằng âm dài hoặc danh từ 3 âm tiết =>trọng âm sẽ rơi vào âm tiết
thứ nhất.(âm thứ ba từ cuối lên).
Ví dụ: EXcercise ,COMpany
Quy tắc 5.Các từ có hậu tố dưới đây thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết ngay trước hậu tố này:
-ic ví dụ:ecoNOmic
-ical ví dụ:ecoNOmical
-tion ví dụ:sugGEStion
-sion ví dụ:sucCESSion
3


CẨM NANG TIẾNG ANH CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016
PAGE : BÀI TẬP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH VÙNG CAO VIỆT BẮC

-aphy ví dụ:photoGRAphy
-ity ví dụ:abiLIty,dependaBIlity
-acy ví dụ: deMOcracy
-ogy ví dụ:biOlogy
-ian ví dụ:muSICian
-ible ví dụ:POSSible
-id ví dụ:STUpid
-ish ví dụ FOOLish
-ial ví dụ:confiDENtial
Quy tắc 6.Từ ghép
Danh từ ghép:trọng âm rơi vào âm tiết đầu
Ví dụ: SCHOOLbag, AIRport
Động từ ghép:trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai


THÌ VÀ CÁC CÁCH SỬ DỤNG THÌ
1. Hiện tại đơn:
* Cấu trúc:
(+) S + V/ V(s;es) + Object...
(-) S do/ does not + V +...
(?) Do/ Does + S + V
* Cách dùng:
_ Hành động xảy ra ở hiện tại: I am here
_ Thói quen ở hiện tại: I play soccer
_ Sự thật hiển nhiên;Chân lí ko thể phủ nhận: The sun rises in the east
_ Sự việc tương lai xảy ra theo thời gian biểu,chương trình hoặc kế hoạch được sắp xếp theo
lịch trình : School starts on 5 September.
* Trạng từ và cụm trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever;
seldom; rarely; generally; regularly; normally; occasionally; every day/week/month/...
all the time ,…
Cách chia số nhiều:
Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn, "động từ thường" được chia bằng cách:
-Giữ nguyên hình thức nguyên mẫu của động từ khi chủ ngữ là "I / You / We / They và các
chủ ngữ số nhiều khác"
-Thêm "s" hoặc "es" sau động từ (Vs/es) khi chủ ngữ là "He / She / It và các chủ ngữ số ít
khác"
+Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm "s", ngoại trừ
những từ tận cùng bằng "o,x, ch, z, s, sh" thì ta thêm "es" vào sau động từ.
+Khi động từ tận cùng là "y" thì đổi "y" thành "I" và thêm "es" vào sau động từ
5


CẨM NANG TIẾNG ANH CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016
PAGE : BÀI TẬP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH VÙNG CAO VIỆT BẮC


* Mở rộng :
a. Nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động
Ex: I have read this book three times
b. Được sử dụng trong một số công thức sau:
- I have studied English since I was 6 years old
- He has played squash for 4 years
- I have been to London twice
- I have never seen her before
- She has just finished her project
- She has already had breakfast
- He has not met her recently
c. Dấu hiệu
Ever, never, just, already, recently, since, for….

4. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has been + Ving
(?) Have/Has + S + been + Ving?
* Cách dùng:
_ Xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai. ( Nhấn
mạnh tính liên tục của hành động)
* Trạng từ đi kèm: just; recently; lately; ever; never; since; for….
* Mở rộng :
a. Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động
Ex: She has been waiting for him all her lifetime
b.Được sử dụng trong một số công thức sau:
- I have been running all the afternoon
- She has been hoping to meet him all day long


CẨM NANG TIẾNG ANH CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016
PAGE : BÀI TẬP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH VÙNG CAO VIỆT BẮC

6. Quá khứ tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + was/ were + Ving
(-) S + was / were not + Ving.
(?) Was/ Were + S + Ving ?
* Cách dùng:
_ Các hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
_ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
_ 1 hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD;
hành động xen vào dùng QKĐ.\
_ Sự việc xảy ra thường xuyên trong quá khứ ,gây bực mình ,phiền toái.
VD: She was always boasting about her work when she worked here.
* Từ nối đi kèm: While; when.

7. Quá khứ hoàn thành:
* Cấu trúc:
(+) S + had + PII
(-) S + had not + PII
(?) Had + S + PII ?
*Cách dùng:
_ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong QK ( hành động xảy ra trước dùng
QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ)
_ Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.
_ Trong câu điều kiện loại 3.

9

10


CẨM NANG TIẾNG ANH CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016
PAGE : BÀI TẬP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH VÙNG CAO VIỆT BẮC

Tương lai gần:
* Cấu trúc:
(+) S + is/am/are + going to + V
(-) S + is/am/ are not + going to + V
(?)Is/Am/ Are + S + going to + V?
* Cách dùng:
_ Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước.
_ Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước.
* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…

10. Tương lai tiếp diễn:

* Cấu trúc:
(+) S + will / shall + be + Ving
(-) S + will / shall not + be + Ving
(?) Will / Shall + S + be + Ving?
* Cách dùng:
_ Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
_ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai.
* Trạng từ: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ
thể để chia thì.

11


PAGE : BÀI TẬP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH VÙNG CAO VIỆT BẮC

CÂU BỊ ĐỘNG
Công thức chung :
S+BE+past participle(P2)

1.CÁC CÔNG THỨC CỤ THỂ CỦA CÁC THÌ:
1. Đối với Hiện tại đơn giản : S + am/is/are+P2
2. Đối với Hiện tại tiếp diễn : S +am/is/are+being+P2
3. Đối với Hiện tại Hòan thành: S + have/has+been+P2
4. Đối với Quá khứ đơn giản: S + was/were+P2
5. Đối với Quá khứ tiếp diễn: S + was/were+being+P2
6. Đối với Tương lai đơn giản: S + will+be+P2
7. Đối với Tương lai gần: S + to be+going to+Be+P2
8. Đối với Tương lai hòan thành: S + will have been+P2
9. Đối với Quá khứ hoàn thành: S + had been+P2
2.THỂ BỊ ĐỘNG CỦA MODAL VERB
1/ Cấu trúc 1: S + modal Verb +Verb infinitive(Vinf) (thể chủ động)
Dùng để chỉ hành động xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.
>>> Thể bị động
S+modal verb + be +P2.
EX: I must do this homework.
>> This homework must be done.
2/Cấu trúc 2: S + modal Verb + have +P2 (thể chủ động)
Dùng để chỉ những hành động cần phải làm trong quá khứ hoặc đáng lẽ phải xảy ra nhưng
không làm. Hoặc những hành động đoán biết chắc hẳn phải xảy ra trong quá khứ.
>>>Bị động:
S + modal Verb + have been +P2
3. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:
1/ It's your duty to+Vinf

5.BỊ ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC " NHỜ AI LÀM GÌ".
Chủ động: S + have(get) + sb + (to)Vinf
>>>Bị động: S + have/ get + sth +done.
EX: I have my father repair my bike.
>> I have my bike repaired by my father.
6.BỊ ĐỘNG CỦA ĐỘNG TỪ ĐI SAU NÓ LÀ MỘT ĐỘNG TỪ Ở DẠNG VING.
Các động từ đó như : love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, regret, mind, admit,
involve, deny, avoid....etc
>> Chủ động: S + V + sb Ving
Bị động: S + V + sb/st + being + P2
EX: I like you wearing this dress.
>> I like this dress being worn by you.
14


CẨM NANG TIẾNG ANH CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016
PAGE : BÀI TẬP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH VÙNG CAO VIỆT BẮC

7.BỊ ĐỘNG CỦA CÁC ĐỘNG TỪ TRI GIÁC (see, smell, hear, feel….)
1/ Cấu trúc 1: S + V + sb + Ving.
(Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động
dand diễn ra bị 1 hành động khác xen vào)
EX: Opening the door, we saw her overhearing us.
2/ Cấu trúc 2: S + V + sb + V.
(Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối)
EX: I saw him close the door and drive his car away.
NOTE: riêng các động từ : feel, find, catch thì chỉ sử dụng công thức 1.
>> Bị động: S + be + P2(of V) + to +Vinf
EX: He was seen to close the door and drive his car away.
8.BỊ ĐỘNG ĐẶC BIỆT

>> It was said that he is a good doctor.
He was said to be a good doctor.
c/ Động từ trong clause ở thì quá khứ hoàn thành:
S + was/were + thought/ said/ supposed... + to + have + P2.
EX: They thought he was one of famous singers.
>> It was thought he was one of famous singers.
He was thought to be one of famous singers.
9. BỊ ĐỘNG CỦA TÁM ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT.
Các động từ : suggest, require, request, order, demand, insist(on), recommend.
Công thức:
S + suggest/ recommend/ order/ require... + that + clause.
( trong đó clause = S + Vinf + O)
>> Bị động:
It + was/ will be/ has been/ is... + P2( of 8 verb) + that + st + be + P2.
( trong đó "be" là không đổi vì động từ trong clause ở câu chủ động ở dạng V nguyên thể)
Ví dụ: He suggested that she buy a new car.
>> It was suggessted that a new car be bought.
10. BỊ ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC CHỦ NGỮ GIẢ " IT".
Công thức:
It + be + adj + for sb + to do st.
>>Bị động:
It + be + adj + for sth + to be done.
EX: It is difficult for me to finish this test in one hour
>> It is difficult for this test to be finished in one hour.
11. BỊ ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HỢP 2 TÂN NGỮ.
Trong đó : Oi = Indirect Object. (tân ngữ gián tiếp)
Od = Direct Object. (tân ngữ trực tiếp)
Giải thích: Về tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp:
Tân ngữ trực tiếp là tân ngữ trả lời cho câu hỏi "What?" (Cái gì?)
Tân ngữ gián tiếp là tân ngữ trả lời cho câu hỏi "To whom?" (tới ai đó) hoặc "For whom?"


CẨM NANG TIẾNG ANH CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016
PAGE : BÀI TẬP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH VÙNG CAO VIỆT BẮC

CÂU GIÁN TIẾP
Qui tắc chung khi chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp:
+ Đông từ trần thuật để ở thì quá khứ.
+Bỏ dấu ngoặc kép.
+Có thể có hoặc không có THAT.
+Thay đổi Đại từ nhân xưng và Tính từ sở hữu, trạng từ chỉ thời gian và địa điểm cho phù
hợp.
Các dạng câu gián tiếp
1. Câu mệnh lệnh (Cầu khiến)
- Đổi động từ giới thiệu sang TELL (ask, tell, order, advise, remind, warn, urge, beg ……)
Structure: S - V- O - (NOT)- TO + V
Ex: He said to me: “Open the door, please”
He asked me to open the door.
Đổi đại từ nhân xưng , tính từ sỡ hữu , trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn như các trường hợp
trước nếu cần thiết .
2. Câu kể: Statements
Động từ trần thuât: SAY (to sb) , TELL , ANNOUNCE , INFORM , DECLARE , ASURE ,
REMARK , DENY.....
Qui tắc thay đổi thì:
Câu trực tiếp
Câu gián tiếp
1.Hiện tại đơn (Simple Present)
=> 1.Quá khứ đơn (Simple Past)
2.Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) => 2.Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)
3.Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) => 3.Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)


Tonight =>that night
Ago earlier / Before ( Ex : 2 days ago ----> 2 days before / earlier )
-Thường thì dùng THAT sẽ hay hơn
-Trong câu tường thuật , động từ khiếm khuyết MUST thường đượcc chuyển thành HAD TO ,
NEEDN'T chuyển thành DID NOT HAVE TO , nhưng MUST , SHOULD , SHOULDN'T khi
chỉ sự cấm đoán , lời khuyên vẫn được giữ nguyên
VD : 1. His father said to him : "You must study harder"
=> His father told him that he had to study harder
( Bố cậu ta bảo rằng cậu ta phải học chăm hơn )
2. Hoa said :"You needn't water the flowers because it rained last night"
=> Hoa said that he didn't have to water the flowers because it had rained the day before
(Hoa nói rằng anh ấy ko cần phải tưới hoa vì tối qua trời đã mưa)
3. The doctor said to Nam : "You should stay in bed"
=> The doctor told Nam that he should stay in bed
( Vị bác sĩ bảo Nam rằng cậu ta nên nằm trên giường)
_ Nếu câu nói trực tiếp diễn tả 1 sự thật hiển nhiên thì khi chuyển sang câu tường thuật động
từ vẫn ko đổi .
19


CẨM NANG TIẾNG ANH CHO KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016
PAGE : BÀI TẬP TIẾNG ANH CHO HỌC SINH VÙNG CAO VIỆT BẮC

Ex : The professor said : "The moon revolves around the earth"
=> The professor said that the moon revolves around the earth
( Vị giáo sư nói rằng mặt trăng quay xung quanh trái đất)
_ Nếu động từ giới thiệu trong câu nói trực tiếp ở thì hiện tại hoặc tương lai ( SAY/WILL
SAY , HAVE SAID ...) thì động từ trong câu tường thuật và các trạng từ chỉ thời gian và nơi
chốn khi được đổi sang vẫn ko đổi
Ex : She says : "The train will leave here in 5 minutes"


Ví dụ : Peter said : “ What time is it? I must go now.”
=> Peter asked what time it was and said that he had to go then .
Câu mệnh lệnh, đề nghị
1.Câu đề nghị
S + asked/ told/ ordered (sbd) + (not) to V
2.Câu mời (Would you like......?) ( lưu ý : viết lại câu năm 2015 đã có câu dạng thế này :3 )
=> S + invited/ offered (sbd) + to V
3.Lời khuyên (should/ had better/ If I were you.../ Why don’t you)
=> S + advised (sbd) + (not) to V
4.Lời hứa
S + promised + (not) to V
* Một số cấu trúc đi với Ving:
Congartulated...........on
Apologised for
Accused ........of
Dreamed of
Thanked.....for
Insisted on

+ V_ing

Looked forward to
Admitted
Suggested
Think of
Denied
Prevented........from
Stop ...........from
Warn .......against
She is girl who works in the library.
-Dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ người.
ex: This is the man . We hired him last week.
----> This is the man who we hired last week. (thay thế cho tân ngữ him)
ĐẠI TỪ QUAN HỆ 'WHICH'
-Dùng để thay thế cho chủ ngữ chỉ vật.
ex: Corful is an island. It has many beautiful beaches.
------>Corful is an island which has many beautiful beaches.
-Dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ vật.
ex: Here is the alarm clock. I bought it yesterday.
----> Here is the alarm clock which i bought yesterday.
ĐẠI TỪ QUAN HỆ 'WHOM'
-Dung để thay thế cho tân ngữ chỉ người.
She's the teacher that came to ....
-Thế cho chủ ngữ chỉ vật.
ex: This's the house. It belongs to my frd.
----> This's the house that belongs ...
-Thế cho tân ngữ chỉ người.
ex: This is the girl. I used to love her.
----> This is the girl that i used to love.
-Thế cho tân ngữ chỉ vật.
ex: Here is the book. u left it on my desk.
----> Here is the book that u left on my desk.

(dạng 1 và 2 là 2 dạng vô cùng phổ biến)
3) Dùng cụm to inf.
Dùng khi danh từ đứng trứoc có các chữ sau đây bổ nghĩa :
ONLY,LAST,số thứ tự như: FIRST,SECOND…
This is the only student who can do the problem.
This is the only student to do the problem.
-Động từ là HAVE/HAD
I have many homework that I must do.
I have many homework to do.
-Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)
There are six letters which have to be written today.
There are six letters to be written today.
GHI NHỚ :
Trong phần to inf này cần nhớ 2 điều sau:
- Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf.
We have some picture books that children can read.
We have some picture books for children to read.
Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone…. thì có thể
không cần ghi ra.
Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.
Studying abroad is the wonderful (for us ) to think about.
- Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. ( đây là lỗi dễ sai nhất).
We have a peg on which we can hang our coat.
We have a peg to hang our coat on.
4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )
Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:
S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ
Cách làm:
-bỏ who ,which và be
Football, which is a popular sport, is very good for health.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status