CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÝ LỚP 9 PHẦN ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP - Pdf 33

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG 9
PHẦN ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP
I. Nội dung, cấu trúc chuyên đề:
`
1. Nội dung:
Chuyên đề gồm 3 nội dung chính
- Nội dung I: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp.
- Nội dung II: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
- Nội dung III: Bài tập vẽ biểu đồ.
2. Cấu trúc:
- Kiến thức cơ bản.
- Bài tập nâng cao, vận dụng
II. Thời gian thực hiện chuyên đề:
- 12 tiết ( tương ứng 10 buổi).


NỘI DUNG 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT
TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I. Nhân tố tự nhiên.
1.Tài nguyên đất.
- Đất là tài nguyên vô cùng quý giá là tư liệu sản xuất không thể thay thế được
của ngành nông nghịêp.
- TN Đất ở nước ta khá đa dạng. Có hai nhóm đất chiếm diện tích lớn là đất phù
sa và Feralit.
* Đất phù sa:
- Diện tích: khoảng 3 triệu ha.
- Phân bố: tập trung tại ĐBSH, ĐBSCL và đồng bằng ven biển miền Trung.
- Giá trị: thích hợp nhất với cây lúa nước và nhiều loại cây ngắn ngày khác.
* Đất Ferralí:
- Chiếm diện tích 16 triệu ha.

- Tài nguyên sinh vật phong phú là cơ sỏ thuần dưỡng, lai tạo các cây trồng, vật
nuôi trong đó có nhiều giống vật nuôi, cây trồng có chất lượng tốt thích nghi với
các điều kiện sinh thái của từng địa phương.
II. Các nhân tố kinh tế xã hội.
1. Dân cư- lao động nông thôn
- Năm 2003 nước ta vẫn còn khoảng 74 % dân số sống ở vùng nông thôn và trên
60% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Ưu điểm: Người dân Việt Nam giàu kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp gắn bó
với đất đai khi có chính sách khuyến khích sản xuất thì người nông dân phát huy
được bản chất cần cù sáng tạo của mình.
- Tồn tại: Trình độ lao động thấp, phân bố không đều. Tư tưởng lao động tư hữu
làm việc manh mún, nhỏ lẻ.
2. Cơ sở vật chất kĩ thuật.
- Các cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trồng trọt chăn nuôi ngày càng được hoàn
thiện, công nghiệp chế biến nông sản được phát triển và phân bố rộng khắp đã
góp phần tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông nghiệp, nâng cao
hiệu quả sản xuất, ổn định và phát triển các vùng chuyên canh.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ nông nghiệp gồm:
+ Hệ thống thuỷ lợi: hệ thống kênh mương, trạm bơm phục vụ tưới tiêu.
+ Hệ thống dịch vụ trồng trọt: Như các cơ sở bán thuốc trừ sâu, phân bón, các cơ
sở xay, xát…..
+ Hệ thống dịch vụ chăn nuôi: Các cơ sở chế biến thức ăn và chế biến sản phẩm
chăn nuôi, các cơ sở thú y.
+ Các cơ sở vật chất kĩ thuật khác như viện nghiên cứu lai tạo giống năng suất
cao, các trung tâm thương mại, các hệ thống thông tin liên lạc các mạng lưới
giao thông vận tải tiêu thụ sản phẩm, khuyến nông….
3 . Chính sách phát triển nông nghịêp
- Những chính sách mới của Đảng và Nhà nước là cơ sở để động viên nhân dân
vươn lên làm giàu thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp. Một số chính sách cụ thể
là phát triển kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế trang trại, phát triển nền nông

+ Khuyến khích sản xuất, khơi dậy và phát huy mặt mạnh trong lao động
nông nghiệp
+ Thu hút, tạo việc làm, cải thiện đời sống nông dân
- Hoàn thiện cơ sở vật chất, kĩ thuật trong nông nghiệp
- Tạo mô hình phát triển nông nghiệp thích hợp, khai thác mọi tiềm năng sẵn
có: mô hình kinh tế hộ gia đình, trang trại, hướng xuất khẩu
- Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
2. Bài tập tự luyện:
Bài 4: a. Các nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển và
phân bố nông nghiệp?


b. Tại sao trong mùa hè ở nước ta vẫn phát triển được các sản phẩm nông
nghiệp cận nhiệt và ôn đới? Cho ví dụ minh họa.
Bài 5: Vì sao phải gắn các vùng chuyên canh cây công nghiệp với các cơ sở chế
biến?
Bài 6: Sự phân hóa khí hậu ở nước ta có ảnh hưởng đến nông nghiệp như thế nào?
Bài 7: Yếu tố thị trường tác động đến sản xuất nông nghiệp như thế nào?
Bài 8: Trong các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp, nhân tố nào là cơ sở cho sự
phát triển của nông nghiệp? Nhân tố nào quyết định tạo nên những thành tựu to
lớn trong nông nghiệp?

NỘI DUNG 2- SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I. Kiến thức cơ bản:
1. Ngành trồng trọt:
- Từ một nền sản xuất chủ yếu dựa vào độc canh cây lúa, nước ta đã đẩy mạnh
sản xuất nhiều loại cây công nghiệp và các cây trồng khác.
- Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt từ năm 1990-2002:
+ Tỉ trọng cây lương thực giảm 6,3%.
+ Tỉ trọng cây Công nghiệp tăng nhanh 9,2%

yếu ở đồng bằng.
+ Cây CN lâu năm: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, dừa, chè. phân bố vùng núi và
Trung du
- Hai vùng trọng điểm cây CN ở nước ta là Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
c. Cây ăn quả:
- Có nhiều loại quả trong đó nhiều loại cây có giá trị như: xoài, chôm chôm, măng cụt.
- Hai vùng trồng cây ăn quả lớn nhất: ĐBSCL và Đông Nam Bộ.
2. Ngành chăn nuôi: Chiếm tỉ trọng nhỏ
Trâu



Lợn

Gia cầm


Số
khoảng 3 có trên 4 triệu Tăng nhanh, từ 12 triệu con 230 triệu con
lượng triệu con
con.
( 1990) lên 23 triệu con gấp hơn 2 lần
(2002)
năm 1990
Phân
bố

Trung du Duyên Hải Nam

miền Trung Bộ

- Sản lượng lúa tăng nhanh ( dc). Sản lượng tăng trong khi diện tích trồng lúa
giảm là do năng suất lúa tăng nhanh hơn.
- Trong giai đoạn 2000-2007: do tốc độ tăng sản lượng lúa và tốc độ tăng dân số
đạt mức xấp xỉ nhau nên sản lượng lúa bình quân đầu người tăng chậm.( dc)
* Phân bố:
- Rộng khắp lãnh thổ: từ đồng bằng đến trung du và miền núi.
- Lúa tập trung nhiều nhất ở các ĐB châu thổ: ĐBSH, ĐBSCL. Đây là nơi có đất
phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào, nhiều lao động.
- Phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ, thể hiện qua diện tích trồng lúa so
với DT trồng cây LT:
+ Tỉ lệ rất cao ( trên 90%): ĐBSCL, 1 số tỉnh ĐBSH( dc).
+ Tỉ lệ cao: trên 80-90%): ĐBSH (dc) rải rác ở DHNTB( dc).
+ Tỉ lệ trung bình( trên 70-80%) Phần lớn các tỉnh thuộc Duyên hải miền Trung,
1 số tỉnh ở TD-MNBB.


+ Tỉ lệ thấp ( từ 60-70%) Phần lớn ở Đông Bắc ( dc), rải rác ở Duyên hải miền
Trung (dc).
+ Tỉ lệ rất thấp( dưới 60%) gồm các tỉnh thuộc vùng núi cao của TD-MNBB,
Tây Nguyên, 1 số tỉnh ĐNB
- 2 vùng có diện tích và sản lượng lúa cao nhất cả nước:
+ ĐBSCL: dẫn đầu là các tỉnh ( dc Át lát).
+ ĐBSH: là vựa lúa lớn thứ 2 ( tất cả các tỉnh đều có diện tích trồng lúa so với
dt trồng cây LT trên 80%)
b. Vai trò của sản xuất lương thực.
- Cung cấp nguồn LT đảm bảo sự sống của con người.
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi để đưa chăn nuôi lên thành ngành chính trong
nông nghiệp
- Ổn định an ninh lương thực tăng cường phòng thủ đất nước.
- Tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, tiểu thủ công

Cây Cn lâu năm

65,1

65,5

68,3

Tổng số

100

100

100

+ Cây CN lâu năm chiếm ưu thế và đang tăng dần tỉ trọng ( dc)


+ Cây CN hàng năm chiếm tỉ trọng nhỏ và đang có xu hướng giảm.( dc).
* Phân bố:
- Cây công nghiệp ngắn ngày ( hàng năm) thường được trồng ở đồng bằng một
số trồng xen trên đất lúa và đất xám phù sa cổ gồm: Lạc, đậu tương, thuốc lá,
mía, bông, dâu tằm, cói.
- Cây CN lâu năm chủ yếu ở miền núi, cao nguyên gồm: Cà phê, cao su, hồ tiêu,
điều, dừa, chè…
- Cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới phân bố chủ yếu ở TD- miền núi phía
bắc như chè, hồi, sơn quế.
- Cây có nguồn gốc nhiệt đới chủ yếu ở phía nam như: Cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, dừa.
- Cụ Thể: Các cây CN lâu năm

b. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cây công nghiệp.
* Tự nhiên:
- Đất: diện tích lớn, nhiều loại( Bazan, xám, phù sa, mặn, feralit…) thích hợp để
phát triển cây Cn lâu năm và hàng năm, khả năng mở rộng DT còn nhiều.
- Nguồn nước dồi dào từ hệ thống sông, hồ có thể đảm bảo nhu cầu nước tưới
cho cây CN.
- Khí hậu nhiệt đới nhưng lại có sự phân hóa đa dạng ( theo mùa, vĩ độ, độ cao),
thuận lợi để phát triển cơ cấu cây CN đa dạng, bao gồm các cây có nguồn gốc
nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
* Kinh tế- xã hội:
- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm trong trồng, chăm sóc và chế
biến nhiều loại cây CN
- Cơ sở vật chất kĩ thuật;
+ Công nghiệp chế biến ngày càng được phát triển mạnh
+ Hệ thống thủy lợi được xây dựng và phát triển.
+ Nhiều giống cây CN có năng suất cao, chất lượng tốt được đưa vào canh tác.
- Chính sách của Nhà nước: đầu tư phát triển cây công nghiệp để chuyển đổi cơ
cấu NN.
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp ngày càng được mở rộng.
- Ngoài ra nguồn lương thực ngày càng được đảm bảo hơn cũng tạo điều kiện ổn
định và mở rộng diện tích trồng cây CN.
Câu 3: Giải thích vì sao cây CN lại được phát triển mạnh trong những năm
gần đây?
1. Do nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển cây CN:
a. Thế mạnh về tự nhiên:
- Đất: nước ta có nhiều loại đất thích hợp cho cây CN phát triển
+ Đất Feralít ở trung du- MN: thuận lợi để phát triển cây CN lâu năm.
+ Đất ở Đồng bằng thuận lợi để phát triển cây công nghiệp hàng năm.
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng (theo mùa, vĩ độ, độ
cao ) tạo điều kiện cho cây CN phát triển quanh năm với cơ cấu cây trồng đa

b.Giải thích tại sao nước ta phải đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất
chính?
1. Tình hình phát triển, phân bố ngành chăn nuôi.
* Tình hình phát triển:
- Giá trị: Tăng gần 108 nghìn tỉ đồng, gấp 1,86 lần ( Giai đoạn 2000-2007)
- Tốc độ tăng trưởng chưa cao.
- Tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành CN đang ở mức thấp, tuy có xu hướng tăng
nhưng còn chậm ( dc)
- Cơ cấu: đa dạng gồm CN gia súc ( lớn, nhỏ), CN gia cầm và sản phẩm không
qua giết thịt.
+ CN gia súc chiếm tỉ trọng lớn nhất, trên 2/3 giá trị sản xuất của ngành
CN.


+ Cơ cấu có sự thay đổi nhưng còn chậm.( dc)
* Phân bố:
- Đàn gia súc: chủ yếu là Trâu, bò, lợn được nuôi ở khắp các vùng cả nước.
+ Trâu: Pb chủ yếu ở TD-MNBB, BTB dẫn đầu là các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ
An, Hà Giang, Lạng Sơn,. Trâu ưa ẩm, chịu được rét, thích nghi với các điều
kiện chăn thả trong rừng ở các tỉnh phía Bắc.
+ Bò: Tập trung ở các tỉnh Duyên hải iền Trung ( Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Bình Thuận) và 2 tỉnh ở
Tây Nguyên là Gia Lai, Đăklăk. Bò thích hợp với nơi ấm khô giàu thức ăn. Nuôi
để lấy thịt, sữa là chủ yếu.
+ Lợn: Phân bố ở khắp nơi nhưng tâp trung ở ĐBSH. Ngoài ra còn ở TDMNBB, BTB (Thanh Hóa, Nghệ An) Riêng ĐBSCL có nhiều lương thực nhưng
đàn lợn không đông.
- Đàn gia cầm: nuôi rộng rãi trong cả nước nhưng tập trung ở ĐB và Trung du.
Các tỉnh nuôi nhiều nhất ( trên 9 triệu con) là Bắc Giang, Hà Nội, Thanh Hóa,
Nghệ An. Gà và vịt là 2 vật nuôi quan trọng nhất.
+ Đàn gà: Pb ở ĐBSH, BTB, Trung du Bắc Bộ, do nhu cầu của thị trường lớn.

giải thích?
NỘI DUNG 3- BÀI TẬP VẼ BIỂU ĐỒ
Bài 1: cho bảng số liệu sau
Diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây ( nghìn ha)
Các nhóm cây

1990

2002

Cây lương thực

6474,6

8320,3

Cây Công nghiệp

1199,3

2337,3

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1366,1

2173,8

Tổng số

12837,4


1995

2962,8

3638,9

16306,4

142,1

2000

2897,2

4127,9

20193,8

182,6

2002

2814,4

4062,9

23169,5

217,2



6,0

6,8

7,6

7,3

Sản lượng (triệu tấn)

11,6

19,2

25,0

32,5

36,0

Năng suất (tạ/ha)

20,7

32,0

36,8

42,8

861,5

797,6

Cây CN lâu năm

657,3

902,3

1451,3

1633,6

2010,5

a. Vẽ biểu đồ thể hiện sự biến động diện tích cây CN hàng năm và cây CN lâu năm
ở nước ta giai đoạn 1990-2010
b. Nhận xét và nêu nguyên nhân của sự phát triển cây CN nước ta trong giai
đoạn trên.
Bài 5: Cho bảng số liệu sau
Diện tích cây CN hàng năm và cây CN lâu năm ở nước ta giai đoạn 1990-2010
( nghìn ha)
Năm

1990

1995

2000

a. Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây CN hàng năm và
cây CN lâu năm ở nước ta giai đoạn 1990-2010
b. Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây CN của nước ta trong giai
đoạn trên và giải thích.
Bài 6: Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng thịt các loại của nước ta năm 1996 và năm 2005 ( nghìn tấn)
Năm

Tổng số

Thịt trâu

Thịt bò

Thịt lợn

Thịt
cầm

1996

1412,3

49,3

70,1

1080,0

212,9


Dịch vụ

1990

20 666,5

16 393,5

3 701,0

572,0

1995

85 507,6

66 793,8

16 168,2

2 545,6

2001

130 115,3

101 403,1

25 439,1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status