MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẨU..................................................................................................4
CHƯƠNG I.
THẺ NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ...................5
1.1. THẺ NGÂN HÀNG...............................................................................5
1.1.1 Khái niệm và phân loại thẻ:.............................................................5
1.1.1.1.Khái niệm:................................................................................5
1.1.1.2 Phân loại thẻ:.................................................................................6
1.1.2 Các chủ thể tham gia vào thị trường thẻ:.........................................7
1.1.3 Tiện ích của thẻ:...............................................................................8
1.2. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ...........................10
1.2.1 Các nghiệp vụ kinh doanh thẻ:.......................................................10
1.2.1.1. Nghiệp vụ phát hành thẻ:......................................................10
1.1.1.2 Nghiệp vụ thanh toán thẻ:.....................................................14
1.2.1.3. Rủi ro trong nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ:............16
1.2.2 Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ...............................................17
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của
ngân hàng thương mại.......................................................................17
. * Lợi nhuận.....................................................................................18
1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hoạt động kinh
doanh thẻ:..........................................................................................21
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TẠI TECHCOMBANK...............27
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TECHCOMBANK:.................................................27
2.1.1 Thành lập và hoạt động..................................................................27
2.2. THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TẠI TECHCOMBANK.........29
2.2.1 Tình hình chung về thị trường thẻ Việt Nam:................................29
2.2.2 Thực trạng kinh doanh thẻ của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ
thương Việt Nam:....................................................................................33
2.2.2.1 Các sản phẩm thẻ của Techcombank:....................................33
ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM.............................................................67
KẾT LUẬN....................................................................................................70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................71
LỜI MỞ ĐẨU
Sự phát triển của khoa học công nghệ đã và đang mang lại ngày càng nhiều lợi
ích trong cuộc sống của con người. các ngân hàng cũng nhanh chóng nắm bắt sự phát
triển này vào các hoạt động của mình, trong đó phải kê đến hoạt động kinh doanh thẻ.
Triển khai dịch vụ thẻ thành công mang lại rất nhiều lợi ích không chỉ cho ngân hàng,
cho sự phát triển của xã hội mà đặc biệt là cho sự thuận tiện của khách hàng. Với nhu
cầu đòi hỏi tất yếu của khách hàng, của thị trường, việc đáp ứng dịch vụ ngân hàng
bán lẻ này là phương tiện mang lại sự phát triển thành công và bền vững cho ngân
hàng.Chính vì vậy dịch vụ thẻ đã và đang được các NHTM nhìn nhận là một lợi thế
cạnh tranh hết sức quan trọng trong cuộc đua nhắm tới thị trường Ngân hàng bán lẻ.
Nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ thẻ trong kinh doanh Ngân hàng
hiện đại, các Ngân hàng thươg mại Việt Nam đã sớm triển khai nghiệp vụ phát hành
và thanh toán thẻ như VCB, ACB... Thực tế cho thấy, nguồn lợi nhuận từ việc cung
cấp các dịch vụ thanh toán này chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong tổng số thu nhập
của các Ngân hàng thương mại. Đứng trước xu thế phát triển hiện đại của lĩnh vực
kinh doanh thẻ đầy mới mẻ và hấp dẫn, với lợi thế là người đi sau có cơ hội học tập
kinh nghiệm của những ngân hàng đi trước Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam –
Techcombank đã tích cực triển khai sản phẩm dịch vụ thẻ nhằm phát triển hoạt động
kinh doanh của ngân hàng và mang lại những tiện ích cho khách hàng. Techombank
đã bước đầu gặt hái được những thành công. Tuy vậy, còn không ít khó khăn và
thách thức trong sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường thẻ.
sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại ngân hàng Techcombank, em đã
chọn đề tài :
"Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank".
Chuyên đề của em ngoài lời mở đầu và kết luận, gồm có ba chương :
một logo nào giống với một logo trên thẻ thì xem như rút tiền được tại máy ATM ấy.
Ta cũng có thể sử dụng tương tự thẻ như vậy tại các cửa hàng và siêu thị trên toàn thế
giới.
1.1.1.2 Phân loại thẻ:
* Phân loại theo công nghệ sản xuất: Có 3 loại:
- Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): dựa theo công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ
đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không sử dụng loại thẻ
này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ và dễ bị giả mạo.
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa
thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến 20 năm qua , nhưng
đã bộc lộ rất nhiều nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được, thẻ
chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu hẹp, không áp dụng được kỹ
thuật mã hoá, không bảo mật thông tin...
- Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ
có cấu trúc hoàn toàn giống một máy vi tính.
* Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó
người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua
sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay ... chấp nhận
loại thẻ này.
Gọi đây là thẻ tín dụng vì chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà
không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định. Cũng từ đặc điểm
trên mà người ta còn gọi thẻ tín dụng là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) hay
chậm trả.
- Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài
khoản tiền gửi. Loại thẻ này khi đợc sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị
những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua
những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn ... đồng thời chuyển ngân ngay lập
tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn... Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rút
tiền mặt tại máy rút tiền tự động.
hoá, dịch vụ. Chỉ duy nhất chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình .Khi thanh toán
cho các cơ sở chấp nhận thẻ vể hàng hoá dịch vụ hoặc trả nợ, chủ thẻ phải xuất trình
thẻ để nơi đây kiểm tra theo đúng qui trình và lập biên lai thanh toán.
* Ngân hàng đại lý phát hành thẻ:
Là thành viên chính thức của các Tổ chức thẻ quốc tế, là Ngân hàng cung cấp
thẻ cho khách hàng. Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp
thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc
thanh toán cuối cùng với chủ thẻ.
* Cơ sở chấp nhận thẻ:
Là các thành phần kinh doanh hàng hoá và dịch vụ có ký kết với Ngân hàng
thanh toán về việc chấp nhận thanh toán thẻ như: khách sạn, cửa hàng, nhà hàng...
Các đơn vị này phải trang bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán tiền mua
hàng hoá, dịch vụ, hay trả nợ thay cho tiền mặt.
* Ngân hàng thanh toán:
Khác với Ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán là tổ chức thực hiện thanh
toán thẻ, nếu ngân hàng chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế thì phải là thành viên của tổ
chức thẻ quốc tê.
* Ngân hàng đại lý thanh toán:
Là Ngân hàng trực tiếp ký hợp đồng với cơ sở tiếp nhận và thanh toán các
chứng từ giao dịch do cơ sở chấp nhận thẻ xuất trình. Một Ngân hàng có thể vừa
đóng vai trò thanh toán thẻ vừa đóng vai trò phát hành thẻ.
* Tổ chức thẻ quốc tế:
Là hiệp hội các thành viên phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đồng
thời là trung tâm cấp phép và xử lý thanh toán của các thành viên.
1.1.3 Tiện ích của thẻ:
* Đối với nền kinh tế:
Việc thanh toán qua thẻ đã tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một
cách an toàn và có hiệu quả, chính xác, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian, qua đó
tạo lập niềm tin của dân chúng vào hoạt động của hệ thống ngân hàng. Đặc biệt việc
thanh toán bằng thẻ làm giảm nhu cầu giữ tiền mặt, giảm lượng tiền mặt trong lưu
thông qua các khoản phí dịch vụ. Và thẻ ngân hàng còn có vai trò là một tấm đệm an
toàn khi nó bù đắp cho những hoạt động kém sinh lời như hoạt động kinh doanh trên
tài khoản vãng lai (current account). Đây có thể gọi là sự hỗ trợ chéo có hiệu quả cho
ngân hàng. Hơn nữa, sự ra đời của thẻ ngân hàng góp phần làm phong phú thêm các
loại dịch vụ thanh toán, đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất. Đặc biệt, khi
các ngân hàng nhận làm đại lý cho tổ chức quốc tế thì khi đó ngân hàng đã thực hiện
một bước hội nhập với cộng đồng tài chính ngân hàng quốc tế. Bên cạnh đó, số dư
tiền gửi trên tài khoản của khách hàng xin phát hành thẻ tạo cho ngân hàng có thêm
nguồn vốn huy động để cho vay.
1.2. PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
Tổng quan nghiệp vụ kinh doanh thẻ gồm có hai nghiệp vụ cơ bản: thanh toán
thẻ và phát hành thẻ . Tuỳ vào đặc thù hoạt động và tình hình tài chính của mỗi tổ
chức phát hành thẻ nên quy trình nghiệp vụ chi tiết của mỗi loại thẻ là không giống
nhau, song nhìn chung chúng đều dựa trên những qui định chung như: khi thực hiện
nghiệp vụ phát hành thì phải thẩm định, khi thực hiện hạch toán sẽ ghi Nợ trước Có
sau.
1.2.1 Các nghiệp vụ kinh doanh thẻ:
1.2.1.1. Nghiệp vụ phát hành thẻ:
Nghiệp vụ phát hành thẻ của ngân hàng bao gồm việc quản lý và triển khai toàn
bộ quá trình phát hành, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng. Mỗi phần đều liên quan rất
chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân hàng. Các tổ chức
tài chính, ngân hàng phát hành thẻ phải xây dựng các quy định về việc phát hành thẻ,
sử dụng thẻ và thu nợ.
*Đối tượng phát hành thẻ
Các cá nhân xin phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dưới sự uỷ quyền và/hoặc
bảo lãnh của các tổ chức, công ty như các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp, các
tổ chức quốc tế.
Cá nhân có nguyện vọng và đáp ứng các điều kiện sử dụng thẻ theo quy định
của ngân hàng.
*Điều kiện phát hành thẻ
(4) Ngân hàng tiến hành giao thẻ cho khách hàng một cách an toàn và đảm bảo bí
mật. Chủ thẻ nhận thẻ và ký vào giấy giao nhận thẻ và băng chữ ký ở mặt sau
của thẻ.
Sau khi đã giao thẻ cho khách hàng, ngân hàng thực hiện:
- Quản lý thông tin của khách hàng.
Chủ thẻ
Ngân hàng phát
hành
Tài khoản
thẻ
(1)
(2)
(3)
(4)
- Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng: Giải quyết mọi yêu cầu liên
quan đến việc sử dụng thẻ của khách hàng, thực hiện cập nhật vào hệ thống toàn bộ
các giao dịch sử dụng thẻ của khách hang.
- Thực hiện thu nợ khách hàng (đối với thẻ tín dụng): Định kỳ ngân hàng sẽ gửi
cho khách hàng bản sao kê toàn bộ giao dịch sử dụng thẻ của chủ thẻ trong kỳ. Sau
đó thực hiện thu nợ theo số tiền đã thông báo trên sao kê.
- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ quốc tế.
Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc đươc hưởng phí phát hành thẻ
thu được từ chủ thẻ, thu lãi phạt do nộp thanh toán sao kê chậm, các ngân hàng còn
được hưởng khoản phí trao đổi do ngân hàng thanh toán thẻ chia sẻ từ phí thanh toán
thẻ thông qua các tổ chức thẻ quốc tế. Đây là phần lợi nhuận cơ bản nhất của các tổ
chức tài chính và ngân hàng phát hành thẻ. Dựa trên cơ sở nguồn thu này, các tổ chức
tài chính và ngân hành phát hành thẻ đưa ra được những chế độ miễn lãi và ưu đãi
khác cho khách hàng để mở rộng lượng khách hàng sử dụng thẻ cũng như tăng doanh
số sử dụng thẻ.
đ
ơ
n
t
h
a
n
h
t
o
á
n
6-gửi
dữ liệu
7-báo
nợ
4-gửi
dữ liệu
5-báo
có
3
-
T
ạ
m
ứ
(5) TCTQT báo có cho NHTT. TCTQT sau khi nhận được dữ liệu từ NHTT sẽ
tiến hành ghi có cho ngân hàng. Dữ liệu mà TCTQT truyền về bao gồm những
khoản NHTT đã trả, những khoản phí phải trả cho TCTQT, những giao dịch
bị tra soát.
(6) TCTQT truyền dữ liệu cho ngân hàng phát hành (NHPH) thẻ.
(7) TCTQT báo nợ cho NHPH.
(8) Trên cơ sở đó NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ.
(9) Chủ thẻ thanh toán nợ cho NHPH: Sau khi nhận được sao kê chủ thẻ sẽ phải
tiền hành trả tiền cho những khoản hàng hoá dịch vụ mà mình đã tiêu dùng.
Trong một số trường hợp ĐVCNT phải liên hệ với NHPH hoặc TCTQT (thay
mặt NHPH) để xin cấp phép thanh toán thẻ tín dụng. Cấp phép thanh toán là việc
NHPH thẻ trực tiếp hoặc thông báo TCTQT chuẩn bị giao dịch thẻ bằng cách cung
cấp số cấp phép hoặc có yêu cầu xử lý thích hợp đối với giao dịch xin cấp phép.
Đối với giao dịch phải xin cấp phép, ĐVCNT phải xin cấp phép tự động hoặc
liên hệ NHPH để xin cấp phép theo quy định. Các giao dịch phải xin cấp phép gồm:
+Toàn bộ các giao dịch ứng tiền mặt
+Các giao dịch thực hiện bằng máy EDC
+Đối với các giao dịch thường, nếu số tiền của giao dịch bằng hoặc lớn hơn hạn
mức thanh toán của ĐVCNT
Ngoài ra trong quá trình thanh toán thẻ còn có thể phát sinh nghiệp vụ tra soát,
khiếu nại và đòi bồi hoàn.
Cung cấp dịch vụ khách hàng.
*Tổ chức tập huấn kiến thức thanh toán thẻ cho nhân viên các ĐVCNT.
*Cung cấp trang thiết bị, vật tư phục vụ cho công tác thanh toán thẻ.
Nghiệp vụ thanh toán thẻ quốc tế đem lại nguồn thu chính cho ngân hàng kinh doanh
thẻ vì vậy các ngân hàng luôn chú trọng phát triển hiệu quả mạng lưới ĐVCNT.
1.2.1.3. Rủi ro trong nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ:
Trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ, có rất nhiều rủi ro có thể xảy ra, ảnh
hưởng đến cả ngân hàng và khách hàng sử dụng thẻ. Có một số rủi ro cơ bản như sau:
*Rủi ro trong phát hành thẻ:
thanh toán nhưng chỉ giao một hoá đơn cho chủ thẻ kí. Sau đó nhân viên này giả mạo
chữ kí của chủ thẻ và nộp những hoá đơn đó cho Ngân hàng đòi tiền.
Rủi ro tín dụng: Rủi ro này xảy ra khi thẻ được sử dụng nhưng không được thanh
toán.
Ngoài những rủi ro nêu trên còn có các rủi ro do: lộ PIN, hệ thống máy móc bị
trục trặc, Đơn vị chấp nhận thẻ vượt quá hạn mức giao dịch không xin phép.
1.2.2 Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
thương mại
Việc phát hành và chấp nhận thẻ thanh toán mang lại rất nhiều lợi ích không
chỉ cho ngân hàng, cho sự phát triển của xã hội mà đặc biệt là cho sự thuận tiện của
khách hàng. Với nhu cầu đòi hỏi tất yếu của khách hàng, của thị trường, việc đáp ứng
dịch vụ ngân hàng bán lẻ này là phương tiện mang lại sự phát triển thành công và bền
vững cho ngân hàng.
Với những đặc điểm của thị trường và thực trạng thị trường Việt Nam hiện nay,
các ngân hàng vẫn chưa khai thác hết được tiềm năng do: dân chúng vẫn chưa thay
đổi thói quen dùng tiền mặt trong thanh toán, giao dịch. Khi việc thanh toán bằng thẻ
phát triển, thay thế thói quen dùng tiền mặt thì thị trường thẻ sẽ phát triển rất nhanh.
Đây là cơ hội để các ngân hàng tham gia và phát triển hoạt động kinh doanh thẻ.
. * Lợi nhuận
Thu nhập từ thẻ mà ngân hàng có được gồm: Phí cơ sở chấp nhận thẻ, phí
thường niên, phí phát hành thẻ, lãi suất cho khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh
toán và phí rút tiền mặt đối với thẻ tín dụng. Ngoài ra còn có các khoản thu từ các
dịch vụ ngân hàng và đầu tư kèm theo.
Lợi nhuận thu được bằng thu nhập trừ đi các khoản chi phí và vốn đầu tư bỏ
ra. Sự phát triển hoạt động kinh doanh thẻ có thể đánh giá bằng so sánh lợi nhuận
giữa các năm: nếu năm sau cao hơn năm trước về mặt tuyệt đối có thể có là hoạt
động kinh doanh đã có hiệu quả hơn.
* Xu thế phát triển của thương mại điện tử.
Sự phát triển của thương mại điện tử có tác động rất lớn đến hoạt động kinh
Thông qua việc phát hành thẻ sẽ giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới dịch vụ
khắp trên toàn quốc cũng như thế giới. Với những phương thức phục vụ khách hàng
tiên tiến như dịch vụ gửi tiền một nơi rút ở nhiều nơi (qua hình thức Debit Card hay
ATM) hay dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các cơ sở chấp nhận thẻ. Như
vậy, bằng việc phát hành và thanh toán thẻ đã giúp mở rộng địa bàn hoạt động của
các ngân hàng, tạo điều kiện cho sự tăng trưởng và phát triển của các ngân hàng.
* Doanh thu từ kinh doanh thẻ:
Phát triển dịch vụ thẻ đã, đang và sẽ trở thành xu thế tất yếu của các ngân hàng,
bởi họ còn có được những nguồn lợi hấp dẫn từ chiếc thẻ đa tính năng này.
+Số dư trên tài khoản thẻ - Nguồn vốn hấp dẫn: Thẻ được coi là kênh huy
động vốn quan trọng trong tương lai đối với ngân hàng. Trong quy trình thanh toán
thẻ tín dụng, các cơ sở chấp nhận thẻ kí hợp đồng tiếp nhận thẻ thường mở tài khoản
tại ngân hàng thanh toán, điều này sẽ làm cho số dư tài khoản tiền gửi tăng lên và làm
tăng trưởng ngân quỹ của ngân hàng. Sự gia tăng vốn quĩ sẽ được nhân lên hai lần
khi chủ thẻ thanh toán nợ cho ngân hàng. Mỗi tài khoản giao dịch là một khoản vay.
Tại ngày đáo hạn, khi chủ thẻ thanh toán cho ngân hàng sẽ làm tăng quĩ tiền mặt thực
tế.
+Phí dịch vụ thẻ - Nguồn thu nhập cho ngân hàng: Kinh doanh thẻ đem lại
nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng. Đó là khoản phí thường niên mà chủ thẻ phải trả
cho hợp đồng sử dụng thẻ, phí rút tiền mặt ( 4% cho ngân hàng phát hành và tối thiểu
50.000 đồng cho một lần giao dịch), phí giao dịch thanh toán hàng hoá dịch vụ bằng
thẻ tín dụng tại các cơ sở chấp nhận thẻ ( 2,5% giá trị của mỗi giao dịch), phần chiết
khấu thương mại và một số các phí khác như: Phí tra soát hay phí cấp lại thẻ. Trong
những năm gần đây, tất các các khoản thu từ nghiệp vụ kinh doanh thẻ đem lại lại
một tỷ suất sinh lời lên tới 20%/năm cho các ngân hàng, cho nên lĩnh vực kinh doanh
thẻ đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các ngân hàng thương mại.
Quảng cáo trên thẻ - Nguồn thu bổ sung: Quảng cáo trên thẻ hay trên máy ATM
bằng những logo quảng cáo và màn hình chờ đầy màu sắc sẽ lôi cuốn được sự chú ý
của khách hàng trong giao dịch với máy ATM. Vì chủ thẻ chủ yếu rút tiền ở máy
ATM khi họ mua hàng hoá , đó là cơ hội cho các nhà quảng cáo bày ra những sự lựa
hoạt động marketing quảng cáo sản phẩm, mở rộng mạng lưới phát hành và thanh
toán thẻ. Ngân hàng có hoạt động marketing tốt sẽ thành công hơn trong mở rộng thị
phần và tăng doanh thu.
* Chất lượng thẻ
Trên thực tế một số ngân hàng có thẻ đa chức năng song khả năng đáp ứng nhu
cầu khách hàng chưa cao. Nhưng đối với các nước phát triển, có điều kiện ứng dụng
công nghệ vào cuộc sống cao thì tính năng thẻ quyết định khá lớn tới lựa chọn sản
phẩm của khách hàng. Hiện nay chất lượng thẻ tại các nước đang phát triển như Việt
Nam chính là vấn đề bảo mật và an toàn thẻ. Tình trạng thẻ giả, lỗi thanh toán thẻ, thẻ
báo nhầm, thanh toán sai…khiến khách hàng không tin tưởng vào thẻ, làm giảm
lượng phát hành sử dụng thẻ.
. *Nền tảng công nghệ
Thẻ là một sản phẩm công nghệ cao nên nền tảng hệ thống công nghệ tiên tiến,
tiêu chuẩn quốc tế, hoạt động ổn định là yếu tố sống còn của hoạt động kinh doanh
thẻ.
Giải pháp cho công nghệ của từng ngân hang phải được lựa chọn phù hợp với
định hướng chiến lược phát triển của ngân hàng đó.Các ngân hàng triển khai dịch vụ
thẻ phải đầu tư một nền tảng công nghệ theo tiêu chuẩn quốc tế bao gồm: hệ thống hệ
thống quản lý thông tin khách hàng, hệ thống quản lý hoạt động sử dụng và thanh
toán thẻ đáp ứng yêu cầu của các tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT), hệ thống này phải
được kết nối trực tiếp với hệ thống xử lý dữ liệu của các TCTQT. Bên cạnh đó, các
ngân hàng cũng phải đầu tư hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc phát hành và
thanh toán thẻ như máy in thẻ, máy thanh toán thẻ, máy rút tiền tự động ATM…
Vì vậy, đã thực hiện hoạt động kinh doanh thẻ, ngân hàng phải đảm bảo triển
khai một hệ thống công nghệ hiện đại theo kịp thế giới.
* Công tác khách hàng
Để cho hoạt động kinh doanh thẻ phát triển thì phải chú trọng tới công tác
khách hàng. Cần phải tích cực giới thiệu một cách rộng khắp sản phẩm dịch vụ thẻ để
mọi người biết và hiểu sản phẩm của ngân hàng. Cái nhìn trong công tác marketing
thẻ không chỉ dừng ở mức nhận định nhu cầu thị trường và thoả mãn nhu cầu đó như
chi tiêu, tích luỹ. Từ đó giúp cho hoạt động kinh doanh thẻ phát triển. Còn nếu nền
kinh tế suy thoái, lạm phát cao, thì thu nhập của người dân thấp, nhu cầu về tài chính
ít, họ sẽ phải dè xẻn trong chi tiêu, nếu có nhu cầu tiết kiệm thì họ sẽ đầu tư vào
ngoại tệ hoặc kim loại quý từ đó gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh thẻ.
Với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, thu nhập của
người dân chưa cao và chưa ổn định, các chính sách về thu nhập cũng như các chính
sách về thuế nhập khẩu thường có những thay đổi và đã làm ảnh hưởng đến khả năng
chi trả và khả năng hoàn trả của chủ thẻ cũng như hiệu quả của việc đầu tư, đổi mới
trang thiết bị ngành thẻ.
*Chính trị:
Các biến động về chính trị luôn luôn gắn liền với những tác động kinh tế. Nếu
một quốc gia có một nền chính trị ổn định thì sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng
trưởng, phát triển tốt. Ngược lại nếu một nền chính trị bất ổn và luôn ẩn chứa nguy
cơ bạo loạn thì sẽ gây ra những tác động không tốt cho nền kinh tế. Chính vì thế yếu
tố chính trị cũng là một yếu tố có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh.
Các hệ thống chính trị khác nhau cũng sẽ có tác động đến hệ thống kinh tế khác
nhau dẫn đến khả năng có thẻ xảy ra rủi ro, đặc biệt là mối quan hệ với nước ngoài
hoặc các tổ chức quốc tế. Bất cứ một lệnh cấm nào có hiệu lực đối với các nước có
liên quan đều ảnh hưởng và có thể gây ra rủi ro.
*Xã hội:
Các yếu tố xã hội như: tâm lý, trình độ dân trí, thói quen, các yếu tố về đặc trưng
văn hoá cũng ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh thẻ. Nếu trong một xã hội hiện
đại, người dân có trình độ dân trí cao và ưa thích công nghệ tiên tiến, hiện đại thì
chắc chắn hoạt động kinh doanh thẻ trong xã hội đó sẽ rất phát triển. Ngược lại, trong
một xã hội mà người dân vẫn ưa thích sử dụng tiền mặt thì hoạt động kinh doanh thẻ
sẽ khó mà phát triển được.
Đây là vẫn đề rất khó khắc phục bởi nó là vấn đề liên quan đến trình độ dân trí
và khả năng nhận thức của người dân như: vấn đề bảo mật thông tin thẻ, bảo quan
thiết bị giao dịch tự động đặt tại các nơi công cộng. Đặc biệt về phía ngân hàng, do
chưa nhận thức hết được trách nhiệm, quyền hạn cũng như trình độ xử lý nghiệp vụ