Lời cảm ơn!
Để hoàn thành được đề tài này tôi đã nhận đựơc sự giúp đỡ rất nhiệt
tình của thầy cô, bạn bè và gia đình.
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ThS. Nguyễn Thị
Thúy Liên người đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian
thực tập.
Xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Thị Chuyên – Cô giáo
Nguyễn Thị Chung hiện là Giáo viên khoa công nghệ sinh học, Trường
cao đẳng nông lâm.
Cuối cùng cho tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè
những người đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài.
Bắc Giang, ngày 04 tháng 06 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Văn Trực
Trường Cao đẳng Nông Lâm
Khoa công nghệ sinh học
PHẦN I : MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.
Việt Nam có nguồn tài nguyên di truyền cây nhiệt đới và bán nhiệt
đới phong phú trong đó phải kể đến nguồn tài nguyên về giống hoa
(Nguyễn Ngọc Huệ, Nguyễn Quang Minh 2000), nó vừa mang giá trị thẩm
mỹ giải quyết nhu cầu làm đẹp cho cộng đồng, ý nghĩa trong việc giải
quyết nhu cầu về giống và có ý nghĩa trong việc bảo tồn nguồn gen bản địa
Lê Thị Bình- 8K
Trường Cao đẳng Nông Lâm
Khoa công nghệ sinh học
giống invitrro và thích ứng chúng trong điều kiện môi trường bên ngoài với
mục đích tạo sản phẩm sạch bệnh, số lượng lớn nhưng giá phải cạnh tranh.
Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài : “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số
yếu tố đến khả năng nhân nhanh invitro một số loại hoa tại trường cao
đẳng nông lâm”
1.2. Mục tiêu - ý nghĩa - yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu
Tìm được các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nhân nhanh invitro cây
hoa Cúc
Tìm được môi trường thuận lợi nhất cho sự sinh trưởng và phát triển
của cây hoa Lyly trong nuôi cấy invitro.
1.2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa thực tiễn: Khi nghiên cứu này thành công sẽ ứng dụng trong
việc nhân giống cây hoa Cúc bằng phương pháp invitro tạo được những cây
sạch bệnh, năng suất cao, giảm giá thành giống hoa cho người dân.
- Ý nghĩa khoa học: Xác định được các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến
khả năng nhân nhanh cây hoa Cúc để đáp ứng cho nhu cầu của thị trường.
Đồng thời nhằm đáp ứng nhu cầu về giống hoa cho vùng nghiên cứu.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Cây hoa Cúc
Đồ thị 1.1. Diện tích trồng hoa, cây cảnh của một số nước trên
thế giới (ha) (Nguồn: Jo Wijnands, 2005)
Nhìn vào đồ thị ta thấy: diện tích trồng hoa, cây cảnh tập trung chủ
yếu ở các nước châu Âu và châu Á, một phần ở các nước châu Phi. Trong
đó, ngành sản xuất hoa cắt và cây cảnh không ngừng phát triển và mở rộng
ở nhiều nước trên thế giới trong những năm gần đây như: Trung Quốc, Ấn
Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hà Lan, Mỹ, Pháp, Đức, Anh,Úc,
Newzealand, Kenya, Ecuador, Colombia, Israel...
Hiện nay, Trung Quốc là nước có diện tích trồng hoa, cây cảnh lớn
nhất thế giới với diện tích là 122.600 ha, nước có diện tích trồng hoa, cây
cảnh lớn thứ hai là Ấn Độ : 65.000ha. Mỹ là nước đứng thứ 3, với khoảng
60.000 ha (AIPH, 2004). Một số nước châu Âu như : Pháp, Đức, Tây Ban
Nha, Anh, Hà Lan, Israel... có nghề trồng hoa phát triển, diện tích trồng hoa
của các nước đều ở mức trên 15.000ha. Sản xuất hoa ở các nước châu Âu
chiếm khoảng 15% lượng hoa trên thế giới. Ở châu Phi, Kenya là nước
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
4
Nguyễn Văn Trực – 8K
Lê Thị Bình- 8K
Trường Cao đẳng Nông Lâm
Khoa công nghệ sinh học
Trường Cao đẳng Nông Lâm
Khoa công nghệ sinh học
trên 2.000 triệu Euro...Tính theo số lượng hoa cắt năm 2006, 11 nước châu
Âu đã xuất khẩu 175,86 triệu cành hoa cắt. Tiêu thụ hoa cắt ở châu Á cũng
tăng nhanh từ những năm 1993 trở lại đây như : Inđonêxia năm 1993 tiêu
thụ 33,93 triệu cành, năm 1999 tiêu thụ 58,99 triệu cành; Trung Quốc sản
xuất và tiêu thụ năm 1993 khoảng 400 triệu cành, đã tăng lên 1,09 tỷ cành
vào năm 1996 (Yang Xiaohan, 1996).
Như vậy, thị trường hoa cắt trên thế giới là rất lớn và đang có xu thế
tăng mạnh. Tính chất chuyên nghiệp ngày càng tăng thể hiện nhu cầu của
người tiêu dùng ngày một tăng tạo ra những khó khăn và thách thức về thị
trường cho các nước xuất khẩu hoa (Jo Wijnands, 2005).
2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa tại Việt Nam
Việt Nam có điều kiện khí hậu phù hợp cho nhiều loài hoa và cây
cảnh phát triển. Tính đến năm 2005, nước ta có khoảng 13.200ha diện tích
trồng hoa cây cảnh (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2007). Sản
xuất hoa cho thu nhập cao, bình quân đạt khoảng 70-130 triệu đồng/ha nên
rất nhiều địa phương trong cả nước đang mở rộng diện tích trồng hoa trên
những vùng đất có tiềm năng. Tại miền Bắc, sản xuất hoa tập trung ở một
số địa phương: Thành Phố Hà Nội, Hà Tây, Hải Dương, Hải Phòng, Vĩnh
Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Lao Cai, Sơn La và
Hà Giang. Loại hoa sản xuất nhiều nhất ở vùng này là hoa Cúc, chiếm
khoảng 35%, thứ 2 là hoa Hồng chiếm 32%; còn lại là các loại hoa khác,
như: Lay ơn, Đồng tiền, Cẩm chướng, Huệ, Lan....Vùng sản xuất nhiều hoa
ở phía Bắc gồm: Tây Tựu-Từ Liêm-Hà Nội: 330ha ; Vĩnh Phúc 867ha ; Hải
3.500ha, năm 2006: 13.400ha) giá trị tăng 6 lần, đạt 1.045 tỷ đồng (Đỗ
Tuấn Khiêm, 2007). Hiệu quả kinh tế từ trồng hoa gấp 10 lần so với lúa và
7 lần so với cây trồng khác; nếu đầu tư 28 triệu cho 1ha hoa thì lợi nhuận
thu được 90 triệu đồng (Nguyễn Xuân Linh, 1998).
Mặc dù diện tích trồng hoa cây cảnh ở nước ta tăng, nhưng việc sử
dụng hoa cắt ở nước ta chưa nhiều, bình quân khoảng 1USD/người/năm, so
sánh với các nước khác trên thế giới, như: Mỹ, Đức, Nhật, Hà Lan, Italia...
(bình quân 1 người 16,6USD/năm) thì nước ta sử dụng hoa cắt còn rất ít.
Tiêu thụ hoa trong nước đa dạng về chủng loại, nhưng chất lượng hoa thấp,
giá rẻ, hiệu quả kinh tế không cao; hoa được tiêu thụ tập trung chủ yếu vào
những ngày lễ, tết, các ngày kỷ niệm. Hiện nay, Việt Nam đã xuất khẩu
được một số loại hoa cắt cành như : hồng, phong lan, cúc, đồng tiền, cẩm
chướng, Lily sang Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapore, Australia,
Ả rập, nhưng số lượng chưa nhiều bình quân khoảng 10 triệu USD/năm. Sở
dĩ sản phẩm hoa cây cảnh của Việt Nam khó thâm nhập thị trường thế giới
là do chủng loại, chất lượng, kích cỡ không đồng đều, chưa đáp ứng được
thị hiếu của khách hàng quốc tế.
2.2.3. Những thụân lợi, khó khăn và phương hướng sản xuất hoa ở Việt
Nam.
Kết quả nghiên cứu đề tài “ Điều tra khả năng phát triển hoa ở khu
vựcmiền Bắc Việt Nam” của PGS.TS Nguyễn Xuân Linh (viện di truyền
nông nghiệp Việt Nam) đã thực hiện trong 2 năm 1996-1997. PGS.TS
Nguyễn Xuân Linh đã đưa ra những đánh giá sau:
+ Những điều kiện thuận lợi của sản xuất hoa ở Việt Nam
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
7
Nguyễn Văn Trực – 8K
Lê Thị Bình- 8K
nóng, mưa, bão... như nhà kính, nhà lưới, nhà che.
- Thị trường hoa chưa phát triển trong cả nước và xuất khẩu
- Những đội ngũ cán bộ khoa học về cây hoa chưa được đào tạo đầy đủ.
- Việc đầu tư giống hoa của các nước vào Việt Nam còn hạn chế.
+ Phương hướng phát triển sản xuất cây hoa ở Việt Nam
- Nhà nước cần đầu tư cho công tác nghiên cứu phát triển hoa ở Việt
Nam, khai thác hợp lý, tận dụng tiềm năng, khắc phục những hạn chế, khó
khăn, đem lại hiệu quả cao cho sản xuất hoa ở nước ta.
- Trước mắt tập trung nghiên cứu, cải tiến giống, đầu tư phát triển
các loài hoa nhiệt đới quý, đẹp được thị trường chấp nhận, có khả năng
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
8
Nguyễn Văn Trực – 8K
Lê Thị Bình- 8K
Trường Cao đẳng Nông Lâm
Khoa công nghệ sinh học
thích ứng điều kiện tự nhiên của vùng, phát triển các giống hoa ôn đới theo
mùa vụ cho các vùng có khí hậu thích hợp.
- Tăng cường đào tạo cán bộ về hoa, áp dụng các tiến bộ về sản xuất,
bảo quản, chế biến hoa của thế giới vào điều kiện sản xuất hoa của vùng.
- Tạo cơ sở kỹ thuật cho sản xuất, chế biến, bảo quản hoa như nhà lưới,
nhà kính, nhà che cây hoa, kho lạnh, bến bãi, bảo quản, lưu giữ phục vụ
Nguyễn Văn Trực – 8K
Lê Thị Bình- 8K
Trường Cao đẳng Nông Lâm
Khoa công nghệ sinh học
2.2.3. Một số giống Hoa Cúc
Ở nước ta có khoảng trên 50 giống hoa cúc nhưng trồng phổ biến có
1 số giống hoa cúc dưới đây:
Cúc đại đoá vàng: Cúc vàng Đà Lạt; Cúc Chi Đà Lạt; Cúc Chi trắng
Đà Lạt; Cúc Chi vàng Đà Lạt; Cúc Ngầm; Cúc Hoạ Mi; Cúc Kim Từ
Nhung; Cúc tím hoa cà; Cúc đỏ; Cúc vàng Đài Loan; Cúc CN93; Cúc
CN97; Cúc đỏ tiết Dê…
2.2.4. Thời vụ trồng hoa cúc
Bảng 2.1: Thời vụ trồng đối với 1 số giống hoa cúc như sau:
TT
Giống cúc
1
2
3
4
5
6
7 - 10
11 - 2
7-9
8 - 10
11 - 2
2.2.5. Các phương pháp nhân giống hoa cúc tại Việt Nam
Hiện nay ở việt nam có một số phương pháp nhân giống cây hoa cúc
như sau :
+ Phương pháp giâm cành: (giâm ngọn):
Vườn cây mẹ: vườn trồng những cây cúc giống tốt, sạch bệnh, đã
được chọn lọc kỹ. Khoảng cách trồng 15 x 15 cm, mật độ 400.000 cây /ha.
Lên luống cao và phải thoát nước. Thường sau trồng khoảng 10 - 12 ngày,
ta tiến hành bấm ngọn 1 lần và sau 20 ngày nữa ta bấm ngọn lần 2. Lúc này
cần phải lưu ý điều khiển giữa lần bấm ngọn thứ nhất và thứ hai vì sau vài
ngày bấm ngọn lần 1 sẽ có nhiều nhánh xuất hiện. Khi chúng dài từ 12 - 15
cm, ta chỉ lấy 3 nhánh phát triển tốt nhất, số còn lại thì loại bỏ hết. Sau 25
ngày kể từ khi bấm ngọn lần thứ 2, ta tiến hành cắt cành lần 1. Như vậy
mỗi cây mẹ sẽ cắt được 3 - 4 cành. Sau đó tiếp tục cắt lần 2, lần 3, mỗi lần
cách nhau khoảng 25 ngày. Với kỹ thuật như vậy trong 1 vụ ( thời gian
khoảng 4 tháng) trên 1ha có thể thu được 4.000.000 cành giâm có chất
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
10
Nguyễn Văn Trực – 8K
Lê Thị Bình- 8K
Trường Cao đẳng Nông Lâm
PGS.TS Hoàng Ngọc Thuận, Trường ĐHNN Hà Nội đã nghiên cứu chế tạo
và sản xuất thành công chế phẩm phân bón lá phức hữu cơ Pomior P399
dùng cho hoa, cây cảnh...Tại Sơn La, một số doanh nghiệp tư nhân đã nhập
giống từ Côn Minh Trung quốc trồng thử nghiệm hoa Lily tại Mộc Châu,
xã Ngọc Chiến huyện Mường La, cho thấy tỉnh Sơn La có nhiều vùng có
thể phát triển tốt cây hoa Lily để phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu. Kết quả trồng thử nghiệm ở một số địa phương cho thấy muốn trồng
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
11
Nguyễn Văn Trực – 8K
Lê Thị Bình- 8K
Trường Cao đẳng Nông Lâm
Khoa công nghệ sinh học
hoa Lily có hiệu quả còn rất nhiều vấn đề cần giải quyết trong các khâu kỹ
thuật, cũng như cơ sở vật chất, trang thiết bị. Cao nguyên Mộc Châu ở độ
cao trên 1050 mét so với mặt biển, đất đai phì nhiêu và tương đối bằng
phẳng, có chế độ chiếu sáng tốt, nhiệt độ bình quân năm khoảng 18,5 0C, rất
phù hợp với phát triển nhiều loại hoa cao cấp có nguồn gốc ôn đới và á
nhiệt đới. Đây là một lợi thế mà ít vùng trong nước có được. Hiện nay ở
Mộc châu đã có nhiều doanh nghiệp và tư nhân đang đầu tư trồng hoa Lily
như: Công ty cổ phần hoa Nhiệt đới - Hà Nội, Công ty rau quả - Hà Nội.
2.3.1. Nguồn gốc
Trường Cao đẳng Nông Lâm
Khoa công nghệ sinh học
- Vào tháng 3 đào lấy củ hong khô, tách và phân loại củ. Củ mẹ có
đường kính 8- 10 cm dùng làm giống.
- Củ con có chu vi 5cm trở lên thì trồng 1 vụ trở thành cây có củ nhỡ
(chu vi 10cm trở lên), củ nhỡ làm giống trồng mọc cho cây lấy hoa.
- Củ con nhỏ chu vi từ 1-3cm thì trồng 1 vụ thành củ 5cm, lấy củ này
trồng tiếp 1 vụ nữa mới cho củ giống.
Lyly nhân bằng củ có hệ số nhân giống thấp, mặt khác nếu nhân liên
tục nhiều năm, virut tích luỹ lại và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác,
làm cho cây sinh trưởng yếu.
Bên cạnh đó bởi rất nhạy cảm nên Lyly dễ mắc các bệnh gây ra
bởi nấm, vi khuẩn…, đặc biệt là LSV (Lyly Symtomless Vi rút). Từ thập
kỷ 70 của thế kỷ XX, hầu hết các khu trồng Lyly thương mại trên thế
giới đều bị nhiễm LSV làm giảm đáng kể năng suất cây trồng. Giống
Lyly ở Đà Lạt – nơi trồng Lyly nhiều nhất Việt Nam còn bị thoái hóa
trầm trọng bởi đã được nhập về trồng nhiều năm (từ thời Pháp thuộc) lại
không được định kỳ phục tráng. Để tạo cây giống có khả năng kháng
virus và các nguồn bệnh khác, một số nước đã nghiên cứu, ứng dụng kỹ
thuật công nghệ tế bào thực vật nhằm nhân giống nhanh và chọn tạo
giống mới. Tiêu biểu, Hà Lan có những phòng thí nghiệm mỗi năm sản
xuất cả chục triệu củ giống Lily để xuất khẩu. Trong khi đó, Đà Lạt là
một trong những vùng đất thích hợp nhất cho sự phát triển của loài hoa
này lại chỉ sản xuất cầm chừng bởi hầu hết các công ty và nhà vườn đều
phải nhập củ giống từ Hà Lan với giá từ 7 – 13 ngàn đồng/ củ. Củ giống
Khoa công nghệ sinh học
PHẦN III: VẬT LIỆU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1.Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu được lấy từ đỉnh sinh trưởng, chồi nách của hoa
cây hoa Cúc
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đường đến khả năng nhân
nhanh invitro một số loại hoa.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ vitamin đến khả năng nhân
nhanh invitro một số loại hoa.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ BA đến khả năng nhân nhanh
invitro một số loại hoa.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp BA + đường đến hệ số nhân
nhanh invitro một số loại hoa.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp vitamin và đường đến hệ số nhân
nhanh invitro một số loại hoa.
3.3. Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.3.1. Các thí nghiệm tham gia
Các thí nghiệm được bố trí một cách ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại,
mỗi lần nhắc 5 bình, mỗi bình 5 mẫu.
Các thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
- Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nồng độ đường Saccarozo đến khả
năng nhân nhanh invitro một số loại hoa:
D1 : MS ( đối chứng)
D2 : 20 gam/lít
C4 : 4 ml/lít
C5 : 5ml/lít
- Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của tổ hợp BA + đường đến hệ số nhân
nhanh invitro một số loại hoa.
G1 : MS ( đối chứng )
G2 : MS + BA ( tối ưu ) + 20 g đường
G3 : MS + BA ( tối ưu ) + 30 g đường
G4 : MS + BA ( tối ưu ) + 40 g đường
G5 : MS + BA ( tối ưu ) + 50 g đường
- Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của tổ hợp BA + vitamin đến hệ số nhân
nhanh invitro một số loại hoa.
H1 : MS ( đối chứng )
H2 : MS + BA ( tối ưu ) + 50% vitamin MS
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
16
Nguyễn Văn Trực – 8K
Lê Thị Bình- 8K
Trường Cao đẳng Nông Lâm
Khoa công nghệ sinh học
H3 : MS + BA ( tối ưu ) + 75% vitamin MS
H4 : MS + BA ( tối ưu ) + 150% vitamin MS
H5 : MS + BA ( tối ưu ) + 200% vitamin MS
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
17
Nguyễn Văn Trực – 8K
Lê Thị Bình- 8K
Trường Cao đẳng Nông Lâm
Chiều cao chồi (cm) =
∑
∑
Khoa công nghệ sinh học
chiều cao các cây theo dõi
số cây thí nghiệm
- Số lá trung bình/chồi
∑
∑
Số lá trung bình/chồi (lá) =
số lá các cây theo dõi
Trong điều kiện invitro việc cung cấp nguồn hydrat cacbon cho cây
ngoài lượng chất hữu cơ do cây quang hợp được,người ta cần bổ sung một
lượng hydrat cacbon ngoại sinh dưới dạng chất hữu cơ là thành phần bắt
buộc của môi trường nuôi cấy. Thông thường dạng đường được sử dụng
trong nuôi cấy invitro là saccarose với nồng độ thay đổi từ 2 - 8% tùy theo đối
tượng và bộ phận nuôi cấy. Nhìn chung tác dụng của đường theo quy luật: Trong
khoảng nồng độ thích hợp, hàm lượng đường tăng thì sự sinh trưởng phát triển
và hệ số nhân chồi cũng tăng. Nếu tiếp tục tăng quá cao thì sẽ làm giảm sự sinh
trưởng phát triển và hệ số nhân chồi do làm tăng cao áp suất thẩm thấu của môi
trường.
Để xác định hàm lượng đường saccarose thích hợp cho sự sinh trưởng
phát triển và hệ số nhân chồi, chúng tôi tiến hành thí nghiệm trên nền môi
trường MS 0,6% agar + 3ml BAP bổ sung vào môi trường hàm lượng đường
saccarose thay đổi từ 2,0% - 5,0%.
Kết quả thí nghiệm được biểu diễn dưới bảng sau 2.2 sau :
Bảng 2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng đường succarose tới hệ số nhân và
chất lượng chồi cây hoa Cúc invitro (sau 1 tuần nuôi cấy)
Công
thức
D1
D2
D3
D4
D5
CV%
LSD0,05
Số mẫu
cấy/5
bình
8.13
7.60
9.47
8.27
Chất
lượng
chồi
+
++
+++
+++
++
Ghi chú:
(+): Chồi mảnh, yếu, lá nhỏ
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
19
Nguyễn Văn Trực – 8K
Lê Thị Bình- 8K
Trường Cao đẳng Nông Lâm
Khoa công nghệ sinh học
0.31
0.73
0.40
0.80
0.47
1.08
0.55
0.84
0.49
3,9
0,31
Chất lượng
chồi
+
+
++
+++
+++
(+): Chồi mảnh, yếu, lá nhỏ
(++):Chồi phát triển không hoàn chỉnh, lá rất nhỏ,số chồi hữu hiệu ít
(+++)Chồi phát triển bình thường, lá to, cây khỏe
Biểu đồ : 1.3. Ảnh hưởng của hàm lượng đường đến hệ số nhân một số loại
hoa
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
20
Khoa công nghệ sinh học
chỉ đạt 0,86, số lá trung bình của các lần nhắc đạt 6,20, hệ số nhân là 1,01
lần. Đồng thời chồi phát triển xấu, cây úa vàng, một số mẫu bị chết. Trong
khi đó ở các công thức có bổ sung đường cho thấy hàm lượng đường có
ảnh hưởng quyết định đến sự sinh trưởng phát triển và hệ số nhân chồi. Thể
hiện cụ thể tại các công thức D2, D3, D4, D5. Khi hàm lượng đường tăng
lên thì hệ số nhân chồi cũng như tốc độ phát triển của chồi cũng tăng lên.
Biểu hiện ở chỗ : khi hàm lượng đường tăng từ 2 – 5% thì hệ số nhân chồi
cũng tăng lên từ 1,21 – 1,80, chiều cao của chồi tăng từ 0,86 – 0,92. Đồng
thời mẫu cấy phát triển rất mạnh, xanh tốt, cụm chồi to, khỏe. Nhưng khi
tăng hàm lượng đường lên 5% thì hệ số nhân chồi có xu hướng giảm, chồi
vô hiệu nhiều.
Như vậy công thức được đánh giá tốt nhất là công thức 4. Vì ở nồng
độ này cho ta hệ số nhân chồi cao, chồi sinh trưởng phát triển tốt, không
xuất hiện chồi dị dạng.
Đối với cây hoa Lyly ở công thức D1 khi môi trường không có bổ
sung đường thì hệ số nhân chồi thấp, chỉ đạt 0,51 và chiều cao chồi đạt 0,31
cm. Bên cạnh đó chồi xấu, thân còi cọc, lá kém phát triển. Khi hàm lượng
đường được bổ sung vào môi trường tăng dần từ 10 – 30 g/lít thì hệ số nhân
cũng như động thái tăng trưởng của cây cũng tăng lên, hệ số nhân tăng từ
0,73 – 1,08 và chiều cao chồi tăng từ 0,40 – 0,55cm.chồi xanh đậm, chất
lượng chồi ở mức tốt. Tuy nhiên khi hàm lượng đường tăng cao, hệ số nhân
chồi cũng như tốc độ tăng trưởng của chồi giảm, hệ số nhân giảm từ 1,08 –
0,84 và chiều cao chồi giảm từ 0,55 – 0,49 cm.
Do đó trong thí nghiệm này công thức cho chất lượng chồi tốt nhất là
công thức 4, là công thức có bổ sung 30g đường/lít.
4.2. Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ Vitamin đến hệ số
nhân chồi một số loại hoa.
Các vitamin rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của thực vật. Các
0,10
Glyxin
0,40
Khoa công nghệ sinh học
Lượng dùng ( ml )
5
Để đánh giá ảnh hưởng của nồng độ Vitamin đến hệ số nhân chồi
cây hoa Cúc chúng tôi tiến hành thí nghiệm trên nền môi trường MS +
0,6% agar + 3% đường succarose + 3% BAP có bổ sung hàm lượng
Vitamin thay đổi từ 2,5 ml – 10 ml. Kết quả thu được được ghi vào bảng
2.4 sau:
Bảng 2.4. Ảnh hưởng của hàm lượng vitamin tới chất lượng
chồi cây hoa Cúc
Công
Số mẫu
thức thí cấy/5
nghiệm
bình
V1
V2
V3
V4
V5
CV%
chồi
5.13
6.93
8.27
9.33
11.13
+
++
++
+++
+++
Ghi chú:
(+): Chồi mảnh, yếu, lá nhỏ
(++):Chồi phát triển không hoàn chỉnh, lá rất nhỏ,số chồi hữu hiệu ít
(+++)Chồi phát triển bình thường, lá to, cây khỏe
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
23
Nguyễn Văn Trực – 8K
Lê Thị Bình- 8K
Trường Cao đẳng Nông Lâm
0,31
0,77
0,38
0,83
0,52
0,95
0,57
3,6
LSD0,05
Chất
chồi
lượng
+
+
++
+++
++
0,2
Biểu đồ 4.2.a. Ảnh hưởng của các vitamin đến hệ số nhân nhanh
invitro một số loại hoa
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
24
25
Nguyễn Văn Trực – 8K
Lê Thị Bình- 8K