Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tổng thu nhập Việt Nam từ năm 1990 đến 2009 - Pdf 66

Kinh Tế Lượng GVHD: Th.s Nguyễn Quang Cường
MỤC LỤC
Lớp: K15KKT6

Trang 1
Kinh Tế Lượng GVHD: Th.s Nguyễn Quang Cường
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế lượng là một môn khoa học cung cấp các phương pháp phân tích về mặt
lượng mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế cùng với sự tác động qua lại giữa
chúng dựa trên cơ sở các số liệu thu thập từ thực tế. Nhằm củng cố thêm các giả
thiết kinh tế từ đó đưa ra các quyết định đúng dắn hơn.
Các phương pháp, các mô hình kinh tế lượng,..trong môn kinh tế lượng giúp
chúng ta có thể phân tích và dự báo được các hiện tượng kinh tế.
Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, đều không phân biệt khuynh hướng
chính trị. Mổi quốc gia đều tự xác định riêng cho mình một chiến lược riêng để phát
triển kinh tế - xã hội. Tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu đầu tiên của tất
cả các nước trên thế giới, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mổi giai đoạn của
các quốc gia. Không riêng một đất nước nào cả, ở Việt Nam cũng vậy luôn xem
việc phát triển kinh tế là một nhiệm vụ rất bức thiết. Việt Nam sau hơn 20 năm đổi
mới, đã có những bước phát triển đáng kể, đất nước ta từ nền kinh tế thời bao cấp
trì trệ đã chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Tổng thu
nhập quốc dân hằng năm đã tăng lên . Hơn thế nữa đất nước chúng ta hiện nay đang
gia nhập vào nền kinh tế toàn cầu WTO, hội nhập kinh tế quốc tế . Đây là một bước
tiến rất quan trọng và mở ra cho nền kinh tế nước nhà nhiều hứa hẹn.
Tăng trưởng kinh tế diễn ra nó biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng GDP ( GNP,
NNP,….) ngày càng cao và ổn định trong thời gian dài, nền kinh tế sẻ có nhiều
thành tựu to lớn và nhờ vậy mà chất lượng cuộc sống của con người ngày càng cao,
đáp ứng đầy đủ các vấn đề về giáo dục đào tạo, y tế, …Như vậy thu nhập và mức
sống của người dân càng ổn định thì đất nước càng phát triển. Chính vì vậy mà việc
tăng trưởng kinh tế được xem như là vấn đề hấp dẫn trong nghiên cứu kinh tế nó
chính là tiêu điểm để phản ánh sự thay đổi bộ mặt nền kinh tế quốc gia.. Để đánh

có những lúc thì xuống rất thấp. Kết quả ấy là kết quả của nhiều nguyên nhân tác
động, chúng ta hãy cùng tìm hiểu những yếu tố tác động đó qua đề tài của nhóm:
"Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tổng thu nhập của Việt Nam từ
năm 1990 đến 2009."
2. Nguồn gốc của mô hình từ lý thuyết.
2.1. Khái niệm.
Tổng thu nhập quốc dân (Gross national income – GNI) là chỉ số kinh tế xác định
tổng thu nhập của một quốc gia trong một thời gian, thường là một năm.
2.2. Phương pháp tính tổng thu nhập quốc dân(GNI).
Tổng thu nhập quốc dân được tính bao gồm tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ tạo ra
trong quốc gia, cộng với thu nhập nhận được từ bên ngoài (chủ yếu là lãi vay và cổ
tức), trừ đi những khoản tương tự phải trả ra bên ngoài được thực hiện trong một
năm. Được thực hiện như sau:
GNI = GDP + NIA – Ti
Trong đó: GNI: Tổng thu nhập quốc dân.
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội.
NIA: Thu nhập từ yếu tố ròng nước ngoài.
Lớp: K15KKT6

Trang 4
Kinh Tế Lượng GVHD: Th.s Nguyễn Quang Cường
Ti: thuế gián thu.
* Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị tính bằng tiền của luông sản
phẩm cuối cùng mà một quốc gia tạo ra. GDP bao gồm toàn bộ giá trị thị trường của
các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà các hộ gia đình, các doanh nghiệp, chính phủ
mua và khoản xuất khẩu ròng được thực hiện trong thời gian một năm. Được thể
hiện như sau:
GDP = C + I + G + X – M
Trong đó: GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
C: Tiêu dùng của hộ gia đình (hàng hóa được mua bán trên thị trường, không tính

Ví dụ: Lợi nhuận của một công ty hoạt động nước Mỹ tại Vương quốc Anh sẽ được
tính vào GNI Hoa Kỳ và Anh GDP, nhưng sẽ không được tính vào Vương quốc
Anh hoặc Mỹ GNI GDP. Tương tự, nếu một quốc gia càng trở nên mắc nợ, và dành
một lượng lớn thu nhập phục vụ nợ này sẽ được phản ánh trong một GNI giảm
nhưng không phải là GDP giảm. Tương tự, nếu một quốc gia bán ra các tài nguyên
của mình cho các thực thể bên ngoài quốc gia của họ này cũng sẽ được phản ánh
theo thời gian trong giảm GNI, nhưng không giảm GDP. Điều này sẽ làm cho việc
sử dụng GDP hấp dẫn hơn cho các chính trị gia ở các nước có tăng nợ quốc gia và
giảm tài sản. GNP cũng là một trong số ít những khái niệm mà đi tay trong tay với
GDP, GNI, NNI.
3. Lý thuyết đưa biến độc lập, các biến phụ thuộc vào mô hình.
3.1. Dân số.
Khi dân số tăng nhanh thì thu nhập đầu người càng thấp. Ngược lại, mức thu nhập
bình quân đầu người có tác động nhất định đến tỷ lệ sinh và tử của dân số.
3.2. Giá trị sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp.
3.2.1.Giá trị sản phẩm nông nghiệp.
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế lâu đời, tạo ra sản phẩm thiết yếu
nhất cho cuộc sống. Trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay, nông
nghiệp vẫn giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia.
3.2.2.Giá trị sản phẩm lâm nghiệp.
Lâm nghiệp được định nghĩa là "khoa học và thực hành quản lý rừng và rừng". Lính
kiểm lâm nghệ thuật là sự pha trộn các loại đất trồng cây thành một đơn vị gắn kết
sinh sống, được gọi là một rừng.
Lớp: K15KKT6

Trang 6
Kinh Tế Lượng GVHD: Th.s Nguyễn Quang Cường
3.2.3.Giá trị sản phẩm lâm nghiệp.
Ngư nghiệp là ngành kinh tế có chức năng và nhiệm vụ nuôi trồng và khai thác các
loài thuỷ sản, chủ yếu là cá ở các ao hồ, đầm, ruộng nước, sông ngòi, trong nội địa

nghiệp (Kể cả kết quả hoạt động của các bộ phận khác không phải là hoạt động
công nghiệp trong doanh nghiệp nhưng không có hạch toán riêng).
Giá trị dịch vụ công nghiệp cho bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm:
Giá trị khôi phục lại hoặc làm tăng thêm giá trị sử dụng mà không làm
thay đổi công dụng ban đầu của sản phẩm (chỉ được tính phần giá trị dịch
vụ thực tế thanh toán với bên ngoài).
Giá trị thu được từ hoạt động cho thuê thiết bị máy móc trong dây
chuyền sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp.
Giá trị của phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi đã được tiêu thụ.
Những giá trị này gồm:
Giá trị của những phụ phẩm (hay còn gọi là sản phẩm song song) được
tạo ra cùng với sản phẩm chính trong quá trình sản xuất công nghiệp, ví
dụ như xay xát sản phẩm chính là gạo, phụ phẩm là cám...
Giá trị của những phế phẩm, phế liệu thu hồi do quá trình sản xuất công
nghiệp tạo ra.
Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm đang
chế tạo dở dang trong doanh nghiệp.
Chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp được tính theo giá thực tế của người sản
xuất (Giá bán buôn công nghiệp) và giá so sánh.
Sản phẩm công nghiệp là những sản phẩm vật chất và dịch vụ do hoạt động sản
xuất công nghiệp của doanh nghiệp tạo ra (không phân biệt sản xuất từ nguyên vật
liệu của doanh nghiệp hay nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến gia công), kết
thúc phần chế biến cuối cùng tại doanh nghiệp và đã làm xong thủ tục nhập kho
trước 24 giờ ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.
Sản phẩm công nghiệp được tính theo đơn vị hiện vật, hiện vật qui ước hoặc đơn vị
giá trị.
3.4.2.Giá trị sản xuất dịch vụ.
Dịch vụ trong kinh tế học, được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là
phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm
Lớp: K15KKT6

3 X
3
Độc lập
Tổng sản phẩm nông lâm
ngư nghiệp
Tỷ đồng
4 X
4
Độc lập
Tổng sản phẩm công nghiệp
và xây dựng
Tỷ đồng
5 X
5
Độc lập Tổng sản phẩm dịch vụ Tỷ đồng
4.2. Nguồn dữ liệu và cách thu thập dữ liệu.
4.2.1.Dữ liệu.
Tổng hợp số liệu từ trang Web tổng cục thống kê: http://www.gso.gov.vn.
4.2.2.Không gian mẫu.
Khảo sát dựa trên số liệu tổng hợp của Dân số (nghìn dân), Tổng sản phẩm Nông–
Lâm - Ngư nghiệp (nghìn tỷ), Tổng sản phẩm Công nghiệp & Xây Dựng (nghìn tỷ),
Tổng sản phẩm Dịch Vụ (nghìn tỷ) từ năm 1990 đến năm 2009. Nhóm nhận thấy
không gian mẫu đủ lớn và đủ mức độ tin tưởng để xây dựng các mô hình thống kê.
Lớp: K15KKT6

Trang 9
Kinh Tế Lượng GVHD: Th.s Nguyễn Quang Cường
4.2.3.Mô hình tổng thể.
Mô hình hồi quy tuyến tính có dạng:
Y = β

2
. Ta thấy khi dân số tăng
thì tổng thu nhập cũng tăng theo như vậy kỳ vọng β
2
sẽ dương.

3
: Hệ số của biến độc lập tổng giá trị sản phẩm Nông – Lâm – Ngư –
nghiệp, hay khi biến X
2
thay đổi 1 đơn vị thì biến phụ thuộc Y thay đổi
giá trị trung bình β
3
.

4
: Hệ số của biến độc lập tổng giá trị sản phẩm Công Nghiệp & Xây
Dựng, hay khi biến X
3
thay đổi 1 đơn vị thì biến phụ thuộc Y thay đổi giá
trị trung bình β
4
.

5
: Hệ số của biến độc lập tổng giá trị sản phẩm Dịch Vụ, hay khi biến
X
4
thay đổi 1 đơn vị thì biến phụ thuộc Y thay đổi giá trị trung bình β
5

Tổng sản
phẩm DV
(tỷ đồng)
1990 39284 66016,7 16252 9513 16190
1991 72620 67242,4 31058 18252 27397
1992 106757 68450,1 37513 30135 42884
Lớp: K15KKT6

Trang 10
Kinh Tế Lượng GVHD: Th.s Nguyễn Quang Cường
1993 134913 69644,5 41895 40535 57828
1994 174017 70824,5 48968 51540 78026
1995 228677 71995,5 62219 65820 100853
1996 269654 73156,7 75514 80876 115646
1997 308600 74306,9 80826 100595 132202
1998 352836 75456,3 93073 117299 150645
1999 392693 76596,7 101723 137959 160260
2000 435319 77630,9 108356 162220 171070
2001 474855 78621,0 111858 183515 185922
2002 527056 79538,7 123383 206197 206182
2003 603688 80468,4 138285 242126 233032
2004 701906 81437,7 155992 287616 271699
2005 822432 82393,5 175984 344224 319003
2006 951456 83313,0 198798 404697 370771
2007 1108752 84221,1 232586 474423 436706
2008 1436955 85122,3 329886 591608 563544
2009* 1567553 86024,6 346786 667323 644280
Ghi chú: Năm 2009*: số liệu sơ bộ
5.2. Biểu đồ biểu diễn số liệu được xây dựng từ Eviews:
Lớp: K15KKT6

=
40,57819572 -0,00057096 -0,00001014 0,00002053 0,00000077
-0,00057096 -0,00000000 -0,00000000 -0,00000000 0,00000000
-0,00001014 -0,00000000 0,00000000 0,00000000 -0,00000000
0,00002053 -0,00000000 0,00000000 0,00000000 -0,00000000
0,00000077 -0,00000000 -0,00000000 -0,00000000 0,00000000
YX
T
=
10710023,0
868694793638,9
2121078730416,0
3887654045633,0
3761584896545,0

β
=
-182187,991
2,731620983
1,299654903
1,119210509
0,510063388
Kết quả sau khi ước lượng và kiểm định mô hình bằng Excel cơ bản:
Lớp: K15KKT6

Trang 13
Kinh Tế Lượng GVHD: Th.s Nguyễn Quang Cường
SUMMARY OUTPUT
Regression Statistics
Multiple R 0,999939

Kết quả sau khi ước lượng và kiểm định mô hình bằng Eviews:
Lớp: K15KKT6

Trang 14
Kinh Tế Lượng GVHD: Th.s Nguyễn Quang Cường
Vậy mô hình được ước lượng là:
Y

= - 182187,991+ 2,731620983X
2
+ 1,299654903X
3
+ 1,119210509X
4
+
0,510063388X
5
Ý nghĩa của các tham số ước lượng :
Đối với
1
β
: Khi tổng dân số, tổng sản phẩm nông lâm ngư nghiệp, tổng
sản phẩm công nghiệp và xây dựng, tổng sản phẩm dịch vụ bằng 0 thì tổng
thu nhập quốc dân(GNI) đạt giá trị nhỏ nhất và bằng -182187,991 tỷ đồng.
Đối với
2
β
: Khi tổng sản phẩm nông lâm ngư nghiệp, tổng sản phẩm
công nghiệp và xây dựng, tổng sản phẩm dịch vụ không đổi và nếu tổng
dân số tăng (giảm) 1 nghìn dân thì tổng thu nhập quốc dân (GNI) tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status