NGHIÊN cứu các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến sự lựa CHỌN DỊCH vụ INTERNET BANKING của KHÁCH HÀNG cá NHÂN ở các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại THÀNH PHỐ VĨNH LONG - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
--------------

PHẠM THỊ NGỌC HÂN

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN
DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
Ở CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 64.34.02.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGÔ THỊ THU

TP.HCM – Năm 2014


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
--------------

PHẠM THỊ NGỌC HÂN

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN
DỊCH VỤ INTERNET BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
Ở CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Phạm Thị Ngọc Hân


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ............................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỀ TÀI ............................................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................... 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU........................................................................................ 2
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................ 2
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU ............................................................................ 3
1.6. Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU.................................................................... 3
1.7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN .................................................................................. 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN & MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................... 5
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................................... 5
2.1.1. Các khái niệm ........................................................................................................ 5
2.1.1.1. Khách hàng cá nhân ........................................................................................... 5
2.1.1.2. Ý định .................................................................................................................. 5
2.1.1.3. Ngân hàng thương mại, các dịch vụ và chức năng của ngân hàng thương mại 5
2.1.1.4. Ngân hàng điện tử .............................................................................................. 7
2.1.2. Tổng quan về ngân hàng trực tuyến (Internet banking) ...................................... 16
2.1.2.1. Giới thiệu chung về IB ...................................................................................... 16
2.1.2.2. Các cấp độ của IB ............................................................................................ 17
2.1.2.3. Lợi ích của IB ................................................................................................... 17
2.1.2.4. Một số hạn chế.................................................................................................. 19
2.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ IB ........................... 20

4.1. CƠ SỞ THỰC TIỄN ............................................................................................. 46
4.1.1. IB tại Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới ................................................ 46
4.1.1.1. IB tại một số quốc gia trên thế giới .................................................................. 46
4.1.1.2. IB tại Việt Nam ................................................................................................ 47
4.1.1.3. Khung cơ sở pháp lý về IB tại Việt Nam ......................................................... 48
4.1.2. Tình hình cung cấp và sử dụng dịch vụ IB ở Vĩnh Long .................................... 49
4.2. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU ............................................................................... 51


4.3. ĐÁNH GIÁ THANG ĐO ...................................................................................... 54
4.3.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach's Alpha ............................... 54
4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................ 56
4.3.2.1. Phân tích nhân tố các biến độc lập .................................................................. 57
4.3.2.2. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc ..................................................................... 59
4.4. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ..................... 61
4.4.1. Kiểm định mô hình ............................................................................................. 61
4.4.1.1. Phân tích hệ số tương quan .............................................................................. 61
4.4.1.2. Đánh giá độ phù hợp của mô hình .................................................................. 63
4.4.1.3. Kiểm tra độ phù hợp của mô hình hồi quy ....................................................... 63
4.4.1.4. Kết quả phân tích hồi quy ................................................................................. 64
4.4.2. Kiểm định giả thuyết .......................................................................................... 67
4.5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ ..................................................................................... 69
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................. 72
5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................ 72
5.2. NHỮNG ĐÓNG GÓP CHÍNH CỦA NGHIÊN CỨU ........................................... 73
5.2.1. Đóng góp khoa học .............................................................................................. 73
5.2.2. Khả năng ứng dụng trong thực tiễn ..................................................................... 73
5.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .......................................................................................... 73
5.3.1. Giải pháp về truyền thông .................................................................................. 73
5.3.2. Nâng cao sự hữu ích cảm nhận của dịch vụ ........................................................ 74


NHTM:

Ngân hàng thương mại

NHTT:

Ngân hàng trực tuyến

TAM:

The Technology Acceptance Model

TMCP:

Thương mại cổ phần

TMĐT:

Thương mại điện tử

TP:

Thành phố

TPB:

Theory of Planned Behaviour

TRA:

T
0
3

Sơ đồ 2.4.1: Mô hình dự kiến. ....................................................................................... 30
T
0
3

T
0
3

Sơ đồ 3.2: Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 34
T
0
3

T
0
3

Sơ đồ 4.3.2.2: Mô hình điều chỉnh ................................................................................ 61
T
0
3

T
0
3


thanh toán không dùng tiền mặt kèm theo quyết định số 291/2006/QĐ-TTg
ngày 29/12/2006. Cùng với sự phát triển của thương mại điện tử thì ngân hàng
điện tử cũng sẽ có nhiều cơ hội để phát triển.Nền kinh tế Việt Nam đã và đang
T
0

thực sự trở thành một nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, vấn đề phát
triển dịch vụ Ngân hàng là một tất yếu khách quan, đặc biệt là các loại hình
dịch vụ mới, hiện đại. Cùng với xu thế đổi mới mạnh mẽ của các Ngân hàng
thương mại trong điều kiện hội nhập, Internet banking (IB) là một trong những
dịch vụ hiện đại, tiện ích cho khách hàng. Lợi ích lớn nhất của IB là sự tiện lợi
và giảm đến mức tối thiểu chi phí cũng như thời gian thực hiện giao dịch ngân
hàng.Internet banking cũng phù hợp với thông lệ thanh toán quốc tế và với yêu
cầu đổi mới hoạt động ngân hàng trong giai đoạn hiện nay.
Các ngân hàng thương mại (NHTM) ở thành phố Vĩnh Long cũng đang
đẩy mạnh đầu tư kỹ thuật, công nghệ cho dịch vụ IB giúp khách hàng có thể giao
dịch nhanh chóng và chính xác. Song thực tế việc phát triển dịch vụ IB trên địa
bàn Vĩnh Long còn nhiều khó khăn và hạn chế. Khách hàng vẫn còn ngần ngại
khi quyết định chuyển từ việc giao dịch thủ công tại các điểm giao dịch sang hình
thức giao dịch trên mạng Internethay nói cách khác là thiếu sự chấp nhận công
nghệ từ phía khách hàng. Nguyên nhân một phần có thể là do số lượng khách
hàng biết sử dụng Internet là chưa cao hay khách hàng vẫn còn e ngại, lo lắng
trước những dịch vụ mới mẻ này.
Vì vậy, vấn đề cần phải quan tâm ở đây đó là làm thế nào để khách hàng
biết đến lợi ích của IB và gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ
này.Để thành công thì các Ngân hàng cần phảixác định được những yếu tố
khiến khách hàng tiếp cận và sử dụng dịch vụ này. Do đó, nghiên cứu tìm hiểu
hành vi khách hàng trong việc sử dụng IB là hết sức cần thiết. IB là một dịch


1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
 Đề tài mong muốn xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến ý
định sử dụng IB.

2


 Đối tượng khảo sát là những khách hàng cá nhân đang có tài khoản
giao dịch tại các NHTM ở Vĩnh Long.
 Phạm vi nghiên cứu là tạicác NHTMtrên địa bàn thành phố Vĩnh
Long.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
Nghiên cứu tập trung vào khảo sát thông tin từ khách hàng có tài
khoản giao dịch tạicác NHTM trên địa bàn thành phố Vĩnh Long về các yếu tố
ảnh hưởng đến ý định sử dụng IB của khách hàng cá nhân. Để đảm bảo tính
khoa học, nghiên cứu thực hiện qua hai bước:
 Nghiên cứu sơ bộ: Trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức,
các cuộc khảo sát đã được thực hiện với khoảng 20 khách hàng nhằm phát
hiện ra những thiếu sót trong thiết kế bảng câu hỏi, những nội dung còn thiếu
phải bổ sung, đồng thời sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm để hiệu chỉnh, bổ
sung các biến quan sát nhằm xây dựng những tiêu chí đánh giá, chỉnh sửa, loại
bỏ hay bổ sung câu hỏi phục vụ cho quá trình nghiên cứu định lượng. Kết quả
của bước này là xây dựng được một bảng câu hỏi chính thức dùng cho nghiên
cứu chính thức.
 Nghiên cứu chính thức: dùng kỹ thuật điều tra bằng bảng câu hỏi được
thực hiện trên địa bàn thành phố Vĩnh Long để thu thập số liệu. Mẫu
được chọn theo phương pháp thuận tiện với kích thước mẫu n=500. Nghiên
cứu này nhằm kiểm định thang đo lường và mô hình nghiên cứu. Thang đo
được đánh giá thông qua hai bước: phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ
số tin cậy Cronbach ’s Alpha và phân ích nhân tố khám phá EFA được thực

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1. Các khái niệm
2.1.1.1. Khách hàng cá nhân
Theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000, khách hàng được định nghĩa
như sau: “Khách hàng là tổ chức hay cá nhân nhận một sản phẩm hay dịch vụ”.
Như vậy, khách hàng gồm hai nhóm đối tượng là: khách hàng cá nhân và
khách hàng tổ chức.
Khách hàng cá nhân là tập hợp các khách hàng giao dịch là cá nhân, hộ
gia đình.
2.1.1.2. Ý định
Trong nghiên cứu này ý định được xem xét là ý định sử dụng ngân hàng
trực tuyến, ý định của khách hàng là sự quan tâm của họ tới việc sử dụng hệ
thống ngân hàng cung cấp.Ý định xuất hiện trải qua ba giai đoạn, lúc đầu
không có ý định, sau đó dự tính giá trị của hành động và cuối cùng chuẩn bị
hành động. Sau ba giai đoạn, các cá nhân có thể hành động, cũng có thể
chuyển sang duy trì hành động và từ đó hành động sẽ trở thành thói quen. Các
nghiên cứu về ý định hành vi khách hàng cho thấy khách hàng chỉ sử dụng
ngân hàng trực tuyến một khi họ phát triển ý định sử dụng dịch vụ này, ý định
sử dụng sẽ quyết định việc sử dụng của khách hàng trên thực tế.
2.1.1.3. Ngân hàng thương mại, các dịch vụ và chức năng của ngân
hàng thương mại
 Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng bằng cách huy động vốn tức là nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có
giá, rồi sử dụng số vốn huy động đó vào nghiệp vụ cho vay, chiếc khấu, làm

5


dịch vụ thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho tất cả các doanh nghiệp,

6


tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để
cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế
và nhu cầu vốn tiêu dùng xã hội.
Trung gian thanh toán: NHTM đứng ra để làm trung gian thực hiện các
khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán…
để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau.
Cung ứng dịch vụ ngân hàng: hoạt động này hỗ trợ các hoạt động chính
đặc biệt là hoạt động tín dụng. Ngoài các dịch vụ chính, ngân hàng có thể cung
cấp các dịch vụ như: dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền nhanh quốc nội, dịch vụ
kiều hối và chuyển tiền nhanh quốc tế, dịch vụ tư vấn đầu tư, cung cấp thông
tin…
2.1.1.4. Ngân hàng điện tử
 Thương mại điện tử
Theo nghĩa rộng: thương mại điện tử là việc tiến hành hoạt động

thương mại sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin
số hoá.
Theo nghĩa hẹp: thương mại điện tử có thể được hiểu theo từng cách cụ
thể hơn:
-

Trong khía cạnh truyền thống, thương mại điện tử là sự phân phối

hàng hóa, dịch vụ, thông tin hoặc thanh toán thông qua mạng máy tính hoặc
các phương tiện điện tử khác.
-


 Ngân hàng điện tử
NHĐT được hiểu là một mô hình ngân hàng cho phép khách hàng truy
cập từ xa đến ngân hàng nhằm thu thập, thực hiện các giao dịch thanh toán tài
chính dựa trên các khoản lưu ký của ngân hàng, sử dụng các sản phẩm dịch vụ
mới. NHĐT là hệ thống kênh phân phối phát triển dựa trên cơ sở sử dụng công
nghệ thông tin hiện đại vào việc tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân
hàng. Các giao dịch điện tử được thực hiện thông qua các phương tiện giao
dịch điện tử: máy thanh toán tại điểm bán hàng (EFTPOS), máy rút tiền tự
động (ATM), ngân hàng qua điện thoại, ngân hàng qua mạng internet, ngân
hàng qua mạng nội bộ.”
Trên thực tế, những giao dịch về thẻ cũng được các NHTM coi là dịch
vụ ngân hàng điện tử.Tuy nhiên hiện nay, các ngân hàng tách riêng nghiệp vụ
thẻ vì đây là loại hình ngân hàng điện tử đầu tiên phát triển tại Việt Nam nhằm
mục đích huy động vốn.

8


Người với người
(Điện thoại, thư điện tử,
Fax)

Máy tính điện tử với người

Người với máy tính điện tử

(Fax, thư điện tử)

(mẫu biểu điện tử, Web)


hàng, về sản phẩm lên trên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn, liên
lạc…, thực chất ở đây chỉ là một kênh quảng cáo mới ngoài những kênh thông
tin truyền thống như báo chí, truyền hình… mọi giao dịch của ngân hàng vẫn
thực hiện qua hệ thống phân phối truyền thống, đó là các chi nhánh ngân hàng.
 Thương mại điện tử: trong hình thái TMĐT, ngân hàng sử dụng
internet như một kênh phân phối mới cho những dịch vụ tuyền thống như xem
thông tin tài khoản, nhận thông tin giao dịch chứng khoán… Internet ở đây chỉ
đóng vai trò như một dịch vụ cộng thêm vào để tạo sự thuận lợi thêm cho
khách hàng. Hầu hết các ngân hàng vừa và nhỏ đang ở hình thái này.
 Quản lý điện tử: trong hình thái này, các xử lý cơ bản của ngân hàng
cả ở phía khách hàng và phía người quản lý đều được tích hợp với internet và
các kênh phân phối khác. Giai đoạn này được phân biệt bởi sự gia tăng về sản
phẩm và chức năng của ngân hàng với sự phân biệt sản phẩm theo nhu cầu và
quan hệ của khách hàng đối với ngân hàng. Hơn thế nửa, sự phối hợp, chia sẻ
dữ liệu giữa hội sở ngân hàng và các kênh phân phối như chi nhánh, mạng
internet, mạng không dây… giúp cho việc xử lý theo yêu cầu và phục vụ khách
hàng được nhanh chóng và chính xác hơn.
 Ngân hàng điện tử: chính là mô hình lý tưởng của một ngân hàng
trực tuyến trong nền kinh tế điện tử, một sự thay đổi hoàn toàn trong mô hình
kinh doanh và phong cách quản lý. Những ngân hàng này sẽ tận dụng sức
mạnh thực sự của mạng toàn cầu nhằm cung cấp toàn bộ các giải pháp tài

10


chính cho khách hàng với chất lượng tốt nhất. Từ những bước ban đầu là cung
cấp các sản phẩm và dịch vụ hiện hữu thông qua nhiều kênh riêng biệt, ngân
hàng có thể sử dụng nhiều kênh liên lạc này nhằm cung cấp các giải pháp khác
nhau cho từng đối tượng khách hàng chuyên biệt.
 Vai trò của NHĐT trong xu thế hội nhập

ngân hàng.Nó tác động đến các hoạt động của các ngân hàng, thúc đẩy sự hình
thành các ngân hàng lớn.Bên cạnh đó, nó tác động đến sự phát triển các ứng
dụng công nghệ thông tin, lĩnh vực thanh toán qua ngân hàng.
Ngoài ra, sự phát triển của các dịch vụ NHĐT giúp cho việc liên kết
giữa các ngân hàng ngày càng chặt chẽ, góp phần đa dạng hóa các sản phẩm và
dịch vụ. Không chỉ củng cố mối quan hệ giữa các ngân hàng, nó còn tăng
cường mối quan hệ giữa lĩnh vực ngân hàng và các lĩnh vực khác như tài
chính, bảo hiểm, chứng khoán, du lịch, xây dựng, pháp luật, dịch vụ, văn hóa
xã hội…
 Tính ưu việt của dịch vụ ngân hàng điện tử
 An toàn, nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm thời gian
Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ NHĐT ở bất cứ địa điểm nào và bất
kỳ khoảng thời gian nào.NHĐT có thể phục vụ khách hàng 24/24 giờ và cà 7
ngày trong tuần.
Dịch vụ NHĐT đặc biệt có ý nghĩa đối với những khách hàng không có
thời gian đến giao dịch trực tiếp với ngân hàng, khách hàng có số lượng giao
dịch không nhiều hoặc có số lượng giao dịch nhiều nhưng số tiền từng lần giao
dịch không lớn.
Một tin nhắn hay một cuộc điện thoại hoặc vài giây truy cập website đã
có thể giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu giao dịch của mình với ngân hàng
một cách an toàn và nhanh chóng. Ngoài ra, khách hàng được ngân hàng phục
vụ tận nơi với những thông tin mới nhất như biến động tỷ giá, tra cứu thông tin
tài chính của đối tác, xem biến động giá chứng khoán. Hơn nữa, với những tiêu
chuẩn chuẩn hóa, khách hàng được phục vụ tận tụy thay vì phải tùy thuộc vào
thái độ phục vụ khác nhau của các nhân viên ngân hàng.
Đây là những tiện ích mà ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được
với tốc độ nhanh chóng so với ngân hàng điện tử.

12


3

Khối lượng giao dịch lớn

Không đáp ứng

Đáp ứng

4

Quản lý khách hàng quan hệ

Không đáp ứng

Đáp ứng

5

Giao dịch 24/24

Không đáp ứng

Đáp ứng

Không đáp ứng

Đáp ứng

6


suất
9
10

Thẻ nhựa, hệ thống kết nối thẻ
Khả năng không hạn chế số lượng
truy cập

11

Tính tích hơp

Thấp

Cao

12

Backup, phục hồi dữ liệu tự động

Thấp

Cao

13

Đồng bộ hóa hệ thống

Không đáp ứng


dạng hơn, từ đó tăng cường sự tín nhiệm của khách hàng. Khách hàng sẽ
không chuyển sang giao dịch với ngân hàng khác khi mà họ có thể nhận được
mọi thông tin cũng như thực hiện các giao dịch ngay khi họ đang ở đâu và
trong khoảng thời gian nào.
Với mô hình kinh doanh đa năng nên NNĐT có khả năng cung ứng sản
phẩm, dịch vụ cho mọi đối tượng khách hàng và tăng thị phần của mình.
 Cung cấp các dịch vụ chéo
Ngoài những sản phẩm, dịch vụ của mình, các ngân hàng có thể liên kết
với công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tài chính khác để đưa ra

14


các sản phẩm tiện ích nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và các dịch
vụ liên quan: ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư chứng khoán, đầu tư vàng…
Tóm lại, dịch vụ NHĐT có rất nhiều tiện ích và đang thể hiện được tính
ưu việt ở thời điểm hiện tại cũng như trong tương lai.Dịch vụ NHĐT là hướng
chiến lược mà các ngân hàng đang tận dụng và phát triển để tạo sự khác biệt
đối với khách hàng, mang tính cạnh tranh trên thị trường.Việc phát triển hệ
thống thanh toán nôi bộ các ngân hàng, thanh toán liên ngân hàng, phát triển
các dịch vụ NHĐT nhằm hướng tới hội nhập kinh tế quốc tế.Thông qua việc sử
dụng dịch vụ NHĐT, khách hàng có thể cảm nhận được chất lượng dịch vụ
ngân hàng và ngày càng gắn bó trung thành với ngân hàng hơn.
 Các dịch vụ ngân hàng điện tử
Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống công nghệ thông tin trong những
năm gần đây đã ảnh hưởng rõ nét đền sự phát triển của công nghệ ngân hàng
bằng việc cho ra đời các dịch vụ NHĐT. Sau rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm và
ứng dụng, hiện nay dịch vụ ngân hàng điện tử được các NHTM Việt Nam cung
cấp qua các kênh chính sau:
 Home banking: là một sản phẩm NHĐT có tính bảo mật cao nhờ

2.1.2.1. Giới thiệu chung về IB
IB là một phần của cuộc cách mạng điện tử cung cấp tự động hóa các
dịch vụ tài chính trong ngân hàng.Đây là một kênh phân phối mới các dịch vụ
tài chính của ngân hàng thông qua mạng internet và các cơ sở hạ tầng World
Wide Web. Cũng giống như những hình thức giao dịch với ngân hàng truyền
thống, IB cho phép khách hàng thực hiện tất cả các giao dịnh hàng ngày như
chuyển khoản, truy vấn thông tin tài khoản, thanh toán hóa đơn và một số các
ứng dụng giúp giải quyết các khoản vay cũng như liên quan đến thẻ tín dụng.
Thông tin tài khoản có thể được truy cập bất cứ lúc nào dù ngày hay đêm và có
thể thực hiện bất cứ nơi nào có kết nối internet. Một số NHTT cập nhật thông
tin theo thời gian thực, trong khi số còn lại cập nhật vào cuối ngày. Sau khi
thông tin đã nhập vào, nó không cần phải tái nhập tương tự để kiểm tra, màtheo
đó thanh toán có thể được hoạch định để thực hiện một cách tự động. Nhiều
ngân hàng cho phép chuyển tập tin giữa các chương trình và gói phần mềm kế
toán phổ biến để đơn giản hóa hồ sơ lưu giữ.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status