1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI
GIẢI THƢỞNG “ TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”
NĂM 2013
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:
PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƢỜI NGHÈO Ở VIỆT NAM
Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh doanh và quản lý 1
Họ và tên sinh viên (nhóm sinh viên): PHAN THỊ THOA
VŨ THỊ PHƢƠNG THẢO
NGUYỄN THỊ THÀNH
Lớp: Bảo hiểm xã hội
Khoa: Bảo hiểm
Ngành học: Bảo hiểm xã hội
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Chính
HÀ NỘI, 2013
Năm thứ: 3 / 4
Nữ
Nữ
Nữ
2
LỜI NÓI ĐẦU
yếu vào hoạt động BHYT cho ngƣời nghèo ở Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là BHYT cho đối tƣợng ngƣời nghèo trên đất
nƣớc Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến nay.
4.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu đƣợc áp dụng trong đề tài bao gồm:
3
- Phƣơng pháp duy vật biện chứng và hệ thống hóa lý luận
- Các phƣơng pháp thống kê, phân tích và tổng hợp dữ liệu, phỏng vấn, dự báo
và kế thừa các nghiên cứu trƣớc về những vấn đề có liên quan.
5.
Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài
đƣợc chia thành 3 chƣơng:
Chƣơng I. Cơ sở lý luận của BHYT
1.1.
Sự cần thiết khách quan và vai trò của BHYT
1.2.
Nội dung cơ bản của BHYT
1.3.
thời những thiếu hụt về mặt tài chính; là một công cụ hữu hiệu để Nhà nƣớc thực
hiện công bằng xã hội, điều tiết thu nhập rút ngắn khoảng cách giàu nghèo; mang
tính nhân đạo và nhân văn sâu sắc; góp phần thực hiện chủ trƣơng xã hội hóa lĩnh
vực y tế; là "giá đỡ" cho NSNN.
1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BHYT
Trình bày các nội dung về Đối tƣợng BHYT, Phạm vi BHYT, Phƣơng thức BHYT,
Phí BHYT, Quỹ BHYT, Mô hình tổ chức BHYT, Tài cính BHYT.
1.3. BHYT CHO NGƢỜI NGHÈO Ở MÔT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
Giới thiệu mô hình BHYT cho ngƣời nghèo ở các nƣớc: Mỹ, Indonesia, Ấn Độ,
Thái Lan, Hàn Quốc.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
Qua phân tích kinh nghiệm thực tiễn phát triển BHYT và thực hiện BHYT cho
ngƣời nghèo ở một số nƣớc cho thấy:
- Công tác thống kê hộ nghèo đóng vai trò đặc biệt trong việc đạt đƣợc chính
xác mục tiêu bao phủ BHYT cho ngƣời nghèo.
5
- Hình thức hỗ trợ BHYT đối với ngƣời nghèo, cận nghèo ở mỗi nƣớc cũng có
sự khác nhau. Tuy nhiên, trong tƣơng nhóm ngƣời nghèo nên đƣợc hỗ trợ toàn bộ
chi phí khi tham gia khám chữa bệnh BHYT.
- NSNN đóng vai trò vô cùng quan trọng
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, ứng dụng công nghệ thông tin
- Tính liên tục trong cải cách để đạt đƣợc mục tiêu cao hơn, hiệu quả hơn; đổi
mới BHYT gắn chặt chẽ những đổi mới của hệ thống y tế.
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG BHYT CHO NGƢỜI NGHÈO Ở VIỆT NAM
2.1. ĐÓI NGHÈO VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI BHYT CHO NGƢỜI NGHÈO
Ở VIỆT NAM
xác định, những hộ có thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/ngƣời/tháng trở xuống
là hộ nghèo (khu vực nông thôn), đối với khu vực thành thị hộ nghèo là những hộ
có mức thu nhập bình quân 500.000 đồng/ngƣời/tháng.
Năm 2012, báo cáo của Ủy ban Trung ƣơng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỷ lệ
hộ nghèo trên cả nƣớc giảm còn khoảng 10%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo
theo Nghị quyết 30a bình quân khoảng 45%.
2.1.2.2. Nguyên nhân đói nghèo
Đói nghèo ở Việt Nam chủ yếu do 6 nguyên nhân sau:do nguồn lực bị hạn
chế, bệnh tật, trình độ học vấn thấp, mức sống thấp, trình độ hiểu biết hạn chế, quy
mô hộ gia đình và do những tác động đổi mới của chính.
2.1.2.3. Sự cần thiết phải BHYT cho ngƣời nghèo ở Việt Nam
Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội, tạo ra sự bất bình đẳng trong CSSK và
hƣởng các dịch vụ chăm sóc y tế, ngƣời nghèo rất khó có điều kiện để CSSK đầy
7
đủ và kịp thời, một bộ phận ngƣời nghèo đã đƣợc CSSK thông qua KCB miễn phí,
song các hình thức đó còn nhiều thiếu sót và hạn chế cần khắc phục. Vì vậy, BHYT
ra đời nhƣ là một tất yếu khách quan.
2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG THAM
GIA BHYT CHO NGƢỜI NGHÈO Ở VIỆT NAM
2.2.1. Nhân tố chủ quan
Gồm 4 nhân tố là: Công tác thống kê số hộ nghèo, Nhận thức của ngƣời
nghèo về thẻ BHYT, Thủ tục khám chữa bệnh BHYT và quy trình chuyển tuyến,
Quản lý quỹ KCB BHYT
2.2.2. Nhân tố khách quan
Gồm 3 nhân tố: Giao thông, Mạng lƣới y tế, nhân lực, vật lực của các cơ sở
KCB, Quy mô đối tƣợng hƣởng tác động đến hoạt động hoạch định và quản lý thực
hiện chính sách
Sau khi Thủ tƣớng Chính phủ có Quyết định chuyển giao BHYT Việt Nam
sang BHXH Việt Nam, ngày 6/12/2002, Chính phủ có Nghị định số 100/2002/NĐCP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt
Nam. Trong đó, nội dung chủ yếu là hai hệ thống BHXH, BHYT đƣợc hoà nhập và
đƣợc tổ chức lại trong một tổ chức chung, thống nhất. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
là cơ quan chịu trách nhiệm thi hành chính sách BHYT.
2.3.3. Kết quả thực hiện BHYT cho ngƣời nghèo ở Việt Nam
2.3.3.1. Tình hình cấp phát thẻ BHYT cho ngƣời nghèo ở Việt Nam
Với việc bổ sung ngƣời nghèo nằm trong nhóm đối tƣợng tham gia BHYT bắt
buộc, trong đó, toàn bộ ngƣời nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành của nhà nƣớc đều
đƣợc Nhà nƣớc cấp ngân sách để mua thẻ BHYT, theo quy định của Nghị định
63/2005/NĐ - CP, số ngƣời nghèo tham gia BHYT đã tăng lên đáng kể trong giai
đoạn 2006 - 2010:
9
Bảng 3: Tình hình tham gia BHYT giai đoạn 2006-2010
(Đơn vị: nghìn người)
Dân
Năm
số Số ngƣời có thẻ BHYT
bình
quân
Tổng số
% so với
dân số
43,81
11.667
15.499
9.379
2008
84.417
39.749
47,09
13.529
15.530
10.690
2009
86.025
50.069
58,20
Luật BHYT, công tác khám bệnh, chữa bệnh đối với ngƣời dân tộc thiểu số
(DTTS) đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn, ngƣời thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo đã đạt đƣợc những kết quả
đáng ghi nhận. Theo quy định của Luật, ngƣời nghèo là đối tƣợng bắt buộc tham
10
gia BHYT và đƣợc NSNN hỗ trợ 100% tiền mua thẻ BHYT. Nhờ vậy, tỉ lệ bao phủ
BHYT trên cả nƣớc có xu hƣớng tăng lên nhanh chóng. Tính đến 31/12/2011, tổng
số ngƣời tham gia BHYT là 55,9 triệu, tƣơng đƣơng với 63,7% dân số, tỉ lệ ngƣời
nghèo có thẻ BHYT tƣơng đối cao (98,2%), chỉ còn 1,8% số còn lại chƣa có thẻ.
Cùng với việc tăng giá thuốc, viện phí làm tăng chi phí KCB từ đó gây mất
cân đối quỹ KCB cho ngƣời nghèo do phải chi trả viện phí và tiền thuốc quá nhiều
mà quỹ lại có hạn do đó nhà nƣớc cũng điều chỉnh mệnh giá bình quân 1 thẻ cũng
có xu hƣớng tăng qua các năm tƣơng ứng để khắc phục tình trạng trạng trên:
Bảng 5. Mệnh giá bình quân 1 thẻ BHYT cho ngƣời nghèo
Năm
Mệnh
(VNĐ)
2006
giá
60.000
1/1/2007 9/2008 – 1/1/2011 – 1/5/2011 – 1/5/2012 –
– 8/2008 12/2010
30/4/2011
phát (thẻ)
KCB (ngƣời)
(%)
2006
115.630
12.380
10,7
2007
107.936
12.335
11,4
2008
348.493
26.860
7,7
của các nhân viên y tế đối với những ngƣời sử dụng thẻ bảo hiểm y tế, chất lƣợng
cơ sở vật chất, đội ngũ y bác sỹ tại các cơ sở y tế, đặc biệt là tuyến xã, mạng lƣới
phân bố vẫn chủ yếu tập trung ở những khu vực đông dân cƣ, thị trấn, các thành
phố lớn cũng làm giảm nhu cầu sử dụng thẻ BHYT của ngƣời nghèo. Nhiều bệnh
viện đã lấy những nguồn lực công (bác sỹ, điều dƣỡng, máy móc, nhà cửa, …) để
phục vụ dịch vụ tƣ nhằm tăng thu, gây ảnh hƣởng đến sự công bằng trong quá trình
tiếp cận dịch vụ y tế của bệnh nhân nghèo mặc dù họ có thẻ BHYT.
Tuy nhiên, xét cho cùng, nguyên nhân sâu xa nhất dẫn đến tình trạng trên lại
nằm ở vấn đề tài chính (chiếm 53%). Một nghiên cứu đáng quan tâm của Wagstaff.
Adam – ngân hàng thế giới năm 2007 cho thấy ở Việt Nam có khoảng 30% ngƣời
nghèo có thẻ BHYT vẫn phải gặp chi phí thảm họa.
Theo số liệu của Bộ Y tế, mặc dù ngƣời nghèo đƣợc miễn giảm một phần hay
toàn bộ chi phí KCB nhƣng tỷ lệ chi phí điều trị nội trú của họ vẫn chiếm tới 40,5%
tổng thu nhập.
Bảng 7: Số lƣợt KCB nội trú, ngoại trú theo tuyến năm 2010
12
Chỉ số
2009
%
2010
%
Tổng chung
3.527.361
3,81
3.465.511
3,39
Tuyến tỉnh
21.602.705
23,35
23.733.861
23,23
Tuyến huyện
42.219.030
45,64
43.233.283
42,31
Tuyến xã
Ngoại trú Nội trú
Ngoại trú Nội trú
Ngoại trú
0.038
0.452
0.051
0.368
1.210
2.225
0.658
0.925
0.358
0.467
1.651
2.354
Triển khai từ rất sớm, luôn có những chính sách ƣu đãi, khuyến khích, công
tác BHYT cho ngƣời nghèo trong thời gian qua cũng đã đạt đƣợc nhiều thành tựu
đáng kể. Nhìn chung tỉ lệ bao phủ BHYT cho đối tƣợng là ngƣời nghèo ở nƣớc ta
hiện nay là tƣơng đối cao trên 90%.
Chất lƣợng các dịch vụ y tế nói chung và các dịch vụ sử dụng kỹ thuật cao
đƣợc cải thiện cùng với sự tăng lên của trình độ các y, bác sĩ, sự quan tâm đầu tƣ
của Nhà nƣớc cho cơ sở hạ tầng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc sức
khỏe của ngƣời nghèo.
2.3.4.2. Hạn chế
Có thể nói, mục đích tốt đẹp của BHYT là điều không phải bàn cãi, nhƣng là
chính sách lớn, phức tạp và nhạy cảm, nên dù gần 20 năm thực hiện vẫn còn nhiều
vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện, cụ thể là: Vẫn còn ngƣời
nghèo chƣa đƣợc tiếp cận với chính sách và cấp thẻ BHYT miễn phí. Cơ sở KCB
còn thiếu thốn về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị chƣa đƣợc chƣa đồng bộ và chƣa
phân bố hợp lý. Đội ngũ y, bác sĩ của nƣớc ta đã đƣợc nâng cao trình độ chuyên
14
môn song nhìn chung vẫn ở mức thấp so với các nƣớc trên thế giới. Nhận thức của
ngƣời nghèo về BHYT còn hạn chế, do đó, công tác triển khai BHYT cho ngƣời
nghèo chƣa đạt đƣợc hiệu quả toàn diện, chƣa thực sự thể hiện rõ tính cộng đồng.
Chi phí KCB cho ngƣời nghèo cùng chi trả còn khá cao, nhiều bệnh nhân nghèo
không thể thanh toán đƣợc khoản cùng chi trả này. Việc chỉ đạo không đồng bộ,
không thống nhất giữa Bộ Y tế và BHXH về một số vấn đề tổ chức thực hiện dẫn
đến ngƣời dân phàn nàn, thiếu tin tƣởng vào chính sách.
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN BHYT CHO NGƢỜI
NGHÈO Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1.QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN BHYT CHO NGƢỜI
hoàn thiện hệ thống y tế theo hƣớng công bằng, hiệu quả và phát triển, nhằm tạo cơ
hội thuận lợi cho mọi ngƣời dân đƣợc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe với
chất lƣợng ngày càng cao, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc”
3.2. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI PHÁT TRIỂN BHYT CHO NGƢỜI
NGHÈO Ở VIỆT NAM
3.2.1. Thuận lợi
Từ trƣớc đến nay, Đảng và Nhà nƣớc ta cũng nhƣ các cấp chính quyền ở các
địa phƣơng đã luôn quan tâm, chăm lo và tạo những điều kiện thuận lợi cho việc
tham gia BHYT cho các đối tƣợng nói chung và BHYT cho những đối tƣợng chính
sách xã hội nói riêng. Điều này đƣợc thể hiện thông qua rất nhiều chủ trƣơng, chính
sách của Đảng qua từng thời kì lịch sử của đất nƣớc. Đặc biệt là việc quy định mức
hỗ trợ từ ngân sách Nhà nƣớc để mua thẻ BHYT cho đối tƣợng thuộc hộ nghèo lên
tới 100% số tiền mua thẻ BHYT, giảm tới 95% chi phí khám chữa bệnh. Ngƣời
nghèo đã có chuyển biến về ý thức, biết quan tâm và có trách nhiệm nhiều hơn đến
việc CSSK cho bản thân và gia đình. Bên cạnh đó, sự đầu tƣ xây dựng các cơ cở y
16
tế, thuốc chữa bệnh, nhân lực y tế của ngân sách nhà nƣớc, ngân sách địa phƣơng
và các tổ chức.
3.2.2. Khó khăn
Mặc dù việc triển khai và thực hiện chính sách BHYT ở Việt Nam đƣợc nhà
nƣớc rất quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhƣng trên thực tế vẫn còn tồn tại
một số khó khăn nhất định: Công tác truyền thông, tuyên truyền chƣa đáp ứng yêu
cầu, công tác thống kê số hộ nghèo ở các địa phƣơng chƣa thực sự hiệu quả, khả
năng đáp ứng các dịch vụ y tế còn hạn chế, thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên
liên quan trong việc thực hiện chính sách BHYT ở địa phƣơng mình, năng lực quản
lý nhà nƣớc về BHYT ở các địa phƣơng còn nhiều hạn chế, hệ thống tổ chức thực
hiện BHYT chƣa hiệu quả.
BHYT của Phòng y tế huyện, Quản lý chặt chẽ và đảm bảo cân đối thu chi quỹ
KCB cho ngƣời nghèo, cần có sự điều tiết kinh phí KCB giữa các địa phƣơng, tăng
cƣờng phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định
của pháp luật về BHYT, thẻ BHYT nên kéo dài thời hạn sử dụng.
3.4.2. Đối với các Bộ, ngành có liên quan
Xác định đúng đối tƣợng là ngƣời nghèo đƣợc hƣởng chính sách KCB, nâng
cao chất lƣợng KCB, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của
ngƣời nghèo về chính sách BHYT cho ngƣời nghèo, tăng cƣờng hợp tác với các tổ
chức trên thế giới
3.4.3. Đối với các cấp chính quyền địa phƣơng
Tổ chức các chƣơng trình KCB miễn phí cho ngƣời nghèo định kì, đồng thời
thu hút các cá nhân, các tổ chức từ thiện quyên góp giúp đỡ ngƣời nghèo về tài
chính, vật chất, tinh thần, Xây dựng đề án hỗ trợ quỹ KCB cho ngƣời nghèo bằng
nguồn kinh phí từ ngân sách của tỉnh, của địa phƣơng để đáp ứng kịp thời nhu cầu
tri trả chi phí KCB cho ngƣời nghèo; các tổ chức, cá nhân đứng ra thành lập một
quỹ từ thiện nhân đạo nào đó, góp phần hỗ trợ cho bệnh nhân nghèo. Trong tƣơng
lai, cần thực hiện hỗ trợ 100% chi phí KCB để giảm bớt gánh nặng cho ngƣời
18
nghèo; ƣu tiên đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và chuyển giao kỹ thuật
cho tuyến y tế cơ sở, đặc biệt là tuyến xã từ đó nâng cao chất lƣợng khám chữa
bệnh thuộc diện khám BHYT.
3.4.4. Đối với cơ quan BHXH
Tăng cƣờng, đẩy mạnh vệc đƣa BHYT tại các cơ sở y tế cấp xã để BHYT đến
gần hơn với ngƣời nghèo bằng việc triển khai kí hợp đồng khám chữa bệnh BHYT
tại 100% số xã phƣờng trong cả nƣớc, nghiên cứu cải cách hành chính trong thủ tục
thanh toán BHYT theo hƣớng chặt chẽ, gọn nhẹ, rõ ràng nhƣng không gây phiền
hà, tăng cƣờng giám định tại các cơ sở khám chữa bệnh, các giám định viên BHYT