TÀI liệu ôn thi tuyển công chức ngành tài nguyên và môi trường năm 2015: lĩnh vực môi trường - Pdf 33

TÀI LIỆU ÔN THI CÔNG CHỨC LĨNH VỰC
MÔI TRƯỜNG
Một số thuật ngữ về Môi trường:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005, các thuật ngữ về môi
trường được quy định như sau:
– Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo
bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn
tại, phát triển của con người và sinh vật.
– Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường
như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái
và các hình thái vật chất khác.
– Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường
trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi
trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái,
phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
– Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của
thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu
đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa
giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi
trường.
– Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số
về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô


nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường.
– Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi
trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng
xấu đến con người, sinh vật.
– Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số

phần môi trường; về trữ lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các
nguồn tài nguyên thiên nhiên; về các tác động đối với môi trường; về
chất thải; về mức độ môi trường bị ô nhiễm, suy thoái và thông tin về
các vấn đề môi trường khác.
– Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo các
tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững.
– Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác
động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện
pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.
– Khí thải gây hiệu ứng nhà kính là các loại khí tác động đến sự
trao đổi nhiệt giữa trái đất và không gian xung quanh làm nhiệt độ
của không khí bao quanh bề mặt trái đất nóng lên.


– Hạn ngạch phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính là khối lượng
khí gây hiệu ứng nhà kính của mỗi quốc gia được phép thải vào bầu
khí quyển theo quy định của các điều ước quốc tế liên quan.
2.

Một số Khái niệm, nội dung về Bảo vệ môi trường:

* Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất
nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh
hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và
thiên nhiên. (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam).
1.

Môi trường sống của con người theo chức năng được


quan tới chất lượng cuộc sống con người. Ví dụ: môi trường của học
sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp
học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như
Đoàn, Đội với các điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những
quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công
nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp,
nghị định, thông tư, quy định.
Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta
cơ sở để sống và phát triển.
1.
o

vật.

Môi trường có các chức năng cơ bản sau:

Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh


o

Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống

và hoạt động sản xuất của con người.
o

Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người

tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.
o

* Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá
trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên
nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng.
Sự cố môi trường có thể xảy ra do:
1.

Bão, lũ lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở

đất, núi lửa phun, mưa axit, mưa đá, biến động khí hậu và
thiên tai khác;
2.

Hoả hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về

môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế,
khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng;
3.

Sự cố trong tìm kiếm, thăm đò, khai thác và vận

chuyển khoáng sản, dầu khí, sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu,
vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ sở lọc
hoá dầu và các cơ sở công nghiệp khác;
4.

Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện

nguyên tử, nhà máy sản xuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho
chứa chất phóng xạ.
* Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng

Đốt phá rừng, khai thác khoáng sản một cách bừa bãi, gây huỷ

hoại môi trường, làm mất cân bằng sinh thái;


o

Thải khói, bụi, khí độc, mùi hôi thối gây hại vào không khí; phát

phóng xạ, bức xạ quá giới hạn cho phép vào môi trường xung quanh;
o

Thải dầu, mỡ, hoá chất độc hại, chất phóng xạ quá giới hạn

cho phép, các chất thải, xác động vật, thực vật, vi khuẩn, siêu vi
khuẩn độc hại và gây dịch bệnh vào nguồn nước;
o

Chôn vùi, thải vào đất các chất độc hại quá giới hạn cho phép;

o

Khai thác, kinh doanh các loại thực vật, động vật quý hiếm

trong danh mục quy định của Chính phủ;
o

Nhập khẩu công nghệ, thiết bị không đáp ứng tiêu chuẩn môi

trường, nhập khẩu, xuất khẩu chất thải;

hướng gây ô nhiễm môi trường khác nhau. Ví dụ:
o

Ô nhiễm do dư thừa: 20% dân số thế giới ở các nước giàu hiện

sử dụng 80% tài nguyên và năng lượng của loài người.
o

Ô nhiễm do nghèo đói: những người nghèo khổ ở các nước

nghèo chỉ có con đường phát triển duy nhất là khai thác tài nguyên
thiên nhiên (rừng, khoáng sản, nông nghiệp,…). Do đó, ngoài 20%
số người giàu, 80% số dân còn lại chỉ sử dụng 20% phần tài nguyên
và năng lượng của loài người.
Mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển trên dẫn đến sự xuất
hiện các quan niệm hoặc các lý thuyết khác nhau về phát triển:
o

Lý thuyết đình chỉ phát triển là làm cho sự tăng trưởng kinh tế

bằng (0) hoặc mang giá trị (-) để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của
trái đất.


o

Một số nhà khoa học khác lại đề xuất lấy bảo vệ để ngăn chặn

sự nghiên cứu, khai thác tài nguyên thiên nhiên.
o

Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia

và các vùng lãnh thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng
ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư.
* Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường:


Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường bao
gồm:
o

Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền

vững kinh tế xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ
môi trường.
o

Kết hợp các mục tiêu quốc tế – quốc gia – vùng lãnh thổ và

cộng đồng dân cư trong việc quản lý môi trường.
o

Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp

và công cụ tổng hợp thích hợp.
o

Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần

được ưu tiên hơn việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu để gây ra


chất thải, chuyển chúng thành các chất vô cơ đơn giản.
o

Con người và xã hội loài người.

o

Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật

và con người với số lượng ngày một tăng.
Tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con người – Xã hội”
đòi hỏi việc giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản
lý môi trường phải toàn diện và hệ thống. Con người nắm bắt cội
nguồn sự thống nhất đó, phải đưa ra các phương sách thích hợp để
giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong hệ thống đó. Vì chính con
người đã góp phần quan trọng vào việc phá vỡ tất yếu khách quan là
sự thống nhất giữa tự nhiên – con người – xã hội. Sự hình thành
những chuyên ngành khoa học như quản lý môi trường, sinh thái
nhân văn là sự tìm kiếm của con người nhằm nắm bắt và giải quyết
các mâu thuẫn, tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con người
– Xã hội”.
* Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ của quản lý môi
trường:
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính
sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi
trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các
nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ thực hiện việc giám sát
chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường bị ô


Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí,
cota ô nhiễm, quy chế đóng góp có bồi hoàn, trợ cấp kinh tế, nhãn
sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO. Một số ví dụ về phân tích kinh
tế trong quản lý tài nguyên và môi trường như lựa chọn sản lượng tối
ưu cho một hoạt động sản xuất có sinh ra ô nhiễm Q nào đó, hoặc
xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo v.v…
* Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường:
Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là các văn bản về luật
quốc tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường.
Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy
phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc
gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra
cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi tàn
phá quốc gia. Các văn bản luật quốc tế về môi trường được hình
thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các
quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi. Từ hội nghị quốc tế về “Môi
trường con người” tổ chức năm 1972 tại Thuỵ Điển và sau Hội nghị
thượng đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản về luật quốc tế được soạn
thảo và ký kết. Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn bản luật quốc
tế về môi trường, trong đó nhiều văn bản đã được chính phủ Việt
Nam tham gia ký kết.
Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong
nhiều bộ luật, trong đó Luật Bảo vệ Môi trường được quốc hội nước


Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 là văn bản quan trọng nhất.
Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định để hướng dẫn thi hành Luật
Bảo vệ Môi trường và Nghị định 117/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về Xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Bộ Luật hình
sự, hàng loạt các thông tư, quy định, quyết định của các ngành chức

Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật

quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và
chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương.
o

Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập

bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ
áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường.
o

Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và

giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự
hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường. Các công cụ
kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường, minitoring môi
trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải. Các công cụ
kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền
kinh tế phát triển như thế nào.
* Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường của
Việt Nam:
o

Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về

bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về môi trường.



môi trường, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
o

Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường.

o

Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong

lĩnh vực bảo vệ môi trường.
o

Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

* Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở các
cấp:
1.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi

trường của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ
2.

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi

trường trong phạm vi cả nước.


3.

e) Chỉ đạo, tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường cả

nước phục vụ cho việc đề ra các chủ trương, giải pháp về bảo
vệ môi trường;
2.

g) Quản lý thống nhất hoạt động thẩm định, phê duyệt

báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác
động môi trường, đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường
trong phạm vi cả nước; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá
môi trường chiến lược; tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền; hướng dẫn
việc đăng ký cơ sở, sản phẩm thân thiện với môi trường và cấp
giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường;


3.

h) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và xử ?lý vi phạm

pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị liên quan đến bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác
của pháp luật có liên quan;
4.

i) Trình Chính phủ tham gia tổ chức quốc tế, ký kết

hoặc gia nhập điều ước quốc tế về môi trường; chủ trì các hoạt



cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan và
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác
của pháp luật có liên quan đối với sản xuất, nhập khẩu, sử
dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, chất thải trong
nông nghiệp; đối với quản lý giống cây trồng, giống vật nuôi
biến đổi gen và sản phẩm của chúng; đối với các hệ thống đê
điều, thủy lợi, khu bảo tồn rừng và nước sạch phục vụ cho sinh
hoạt ở nông thôn.
9.

Bộ Công nghiệp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với

Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo
vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan
đối với lĩnh vực công nghiệp; xử lý các cơ sở công nghiệp gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lý;
chỉ đạo phát triển ngành công nghiệp môi trường.
10. Bộ Thủy sản có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ
Tài nguyên và Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh để
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo
vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan
đối với lĩnh vực hoạt động nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy
sản; sinh vật thủy sản biến đổi gen và sản phẩm của chúng;
các khu bảo tồn biển.

chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo
vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của mình.
16. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi

trường của Uỷ ban nhân dân các cấp
17. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương theo
quy định sau đây:
18. a) Ban hành theo thẩm quyền quy định, cơ chế, chính
sách, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường;
19. b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chiến lược, chương
trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường;
20. c) Chỉ đạo xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi
trường của địa phương;
21. d) Chỉ đạo định kỳ tổ chức đánh giá hiện trạng môi
trường;
đ) Tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường thuộc thẩm quyền;
1.

e) Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi

trường;
2.

g) Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý? vi phạm

pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo quy định của pháp
luật về khiếu nại, tố cáo và các quy định khác của pháp luật có

đ) Chỉ đạo công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý? vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại,
tố cáo và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
1.

e) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện có liên

quan giải quyết các vấn đề môi trường liên huyện;
2.

g) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo

vệ môi trường theo uỷ quyền của cơ quan quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường cấp tỉnh;
3.

h) Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi

trường của Uỷ ban nhân dân cấp xã.


4.

Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện

quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương theo
quy định sau đây:
5.



môi trường
2.

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải

có tổ chức hoặc bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status