THI TUYỂN VÀ THI NÂNG NGẠCH CÁN SỰ, NGẠCH CHUYÊN VIÊN NĂM 2014
CHUYÊN ĐỀ 1
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÀNH TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.
2.
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG:
3.
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Vị trí, chức năng:
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, bao gồm: đất đai, tài
nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo
đạc và bản đồ, quản lý tổng hợp về biển và hải đảo (đối với các tỉnh có biển, đảo);
thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4.
Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng
dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5.
dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
12.
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng nghiệp
vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; dự thảo quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc
Sở theo quy định của pháp luật;
13.
c) Dự thảo các văn bản quy định cụ thể về quan hệ công tác giữa Sở Tài nguyên
và Môi trường với các Sở có liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
14.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh
tế – kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà nước cấp
trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực
tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.
15.
Về đất đai:
16.
e) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc,
đánh giá, phân hạng đất; lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và
xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh;
2.
g) Chủ trì xác định giá đất, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh quy định giá đất định kỳ hàng năm tại địa phương phù hợp với
khung giá đất do Chính phủ ban hành; đề xuất việc giải quyết các trường hợp
vướng mắc về giá đất; tổ chức thực hiện điều tra, tổng hợp và cung cấp thông tin,
dữ liệu về giá đất;
3.
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức
thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất
theo quy định của pháp luật;
4.
i) Tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất,
đấu thầu dự án có sử dụng đất;
5.
k) Tổ chức, quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp
tỉnh, tổ chức phát triển quỹ đất (trong trường hợp tổ chức này đặt trực thuộc Sở) và
theo thẩm quyền; thực hiện việc cấp phép và thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo
quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra các hoạt động về tài nguyên nước quy
định trong giấy phép;
đ) Tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên
nước trên địa bàn; tổ chức quản lý, khai thác các công trình quan trắc tài nguyên nước do
địa phương đầu tư xây dựng;
1.
e) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước
trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;
2.
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của
pháp luật;
3.
h) Tham gia tổ chức phối hợp liên ngành của Trung ương, thường trực tổ chức
phối hợp liên ngành của địa phương về quản lý, khai thác, bảo vệ nguồn nước lưu
vực sông.
4.
Về tài nguyên khoáng sản:
5.
liệu xây dựng và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê
duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2.
Về môi trường:
3.
a) Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường tại địa phương theo định kỳ; điều tra,
xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi
trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn và định kỳ báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật;
kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở
đó;
4.
b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực
hiện kế hoạch huy động các nguồn lực nhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi
trường do các sự cố môi trường gây ra theo phân công của Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh;
5.
c) Thực hiện việc cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép đối với chủ nguồn thải, chủ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn nguy hại theo quy định của pháp luật;
hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm
quyền;
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính quản lý quỹ
bảo vệ môi trường của địa phương (nếu có) theo phân công của Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh.
5.
Về khí tượng thuỷ văn:
6.
a) Tổ chức thẩm định hồ sơ về việc cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi
giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng ở địa phương
thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân nhân dân cấp tỉnh và kiểm tra việc
thực hiện;
7.
b) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí
tượng, thuỷ văn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc
phục hậu quả thiên tai trên địa bàn;
8.
c) Chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan ở Trung ương và
địa phương trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật
công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn;
9.
14.
d) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể
hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm
bản đồ có sai sót về kỹ thuật.
15.
Về quản lý tổng hợp biển và hải đảo (đối với các tỉnh có biển và hải đảo):
16.
a) Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh các cơ chế, chính sách thu hút,
khuyến khích và bảo đảm quyền cư trú, sản xuất, kinh doanh trên các đảo ven bờ
phù hợp với các mục tiêu về bảo vệ chủ quyền quốc gia, phát triển bền vững kinh tế,
xã hội và bảo vệ môi trường biển;
17.
b) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá các quy hoạch mạng lưới dịch vụ
và các dự án đầu tư công trình, trang thiết bị phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng tài
nguyên biển và hải đảo thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
theo quy định của pháp luật;
18.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch
quản lý tổng hợp vùng duyên hải của địa phương sau khi được phê duyệt;
4.
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với
các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở và các đơn vị sự nghiệp công lập khác của địa
phương hoạt động dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy
định của pháp luật; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực hiện.
5.
Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân ; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động các hội, tổ
chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp
luật.
6.
Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân cấp, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7.
Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công
tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ, chi cục và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,
đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức
thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân câp
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức
3.
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động
của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định;
4.
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt,
một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của
Sở;
5.
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen
thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc
Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.
6.
Cơ cấu tổ chức:
7.
a) Các tổ chức hành chính được thành lập thống nhất ở các Sở, gồm:
– Các đơn vị sự nghiệp khác (nếu có).
3.
Biên chế:
4.
a) Biên chế hành chính bao gồm công chức làm việc tại các tổ chức giúp việc
Giám đốc Sở, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các chi cục trực thuộc Sở. Biên
chế hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành
chính được Trung ương giao;
5.
b) Biên chế sự nghiệp bao gồm cán bộ, viên chức làm việc tại các đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Sở. Biên chế sự nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
theo định mức biên chế và quy định của pháp luật.
6.
7.
PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
8.
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
Vị trí, chức năng
cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà
Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
14.
Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất
đai; quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện theo
phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và
môi trường ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là công chức chuyên môn về tài
nguyên và môi trường cấp xã); thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây
dựng hệ thống thông tin đất đai cấp huyện.
15.
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan trong
việc xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương; thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật.
16.
Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân cấp huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng
sản (nếu có).
17.
Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và
22.
Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công
tác được giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.
23.
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài nguyên
và môi trường cấp xã.
24.
Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy
định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
25.
Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công
của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
26.
Tổ chức thực hiện các dịch công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại địa
phương theo quy định của pháp luật.
27.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo
1.
2.
CÔNG CHỨC CHUYÊN MÔN VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP XÃ
Vị trí, chức năng
Công chức địa chính – xây dựng là công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp
xã, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên và
môi trường trên địa bàn; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng
Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
1.
Nhiệm vụ, quyền hạn
2.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp xã, về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật; triển khai, theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện sau khi cấp có thẩm
quyền quyết định.
3.
Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp xã việc cho thuê đất, chuyển đổi
quyền sử dụng đất, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.
phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường, xử lý theo thẩm quyền
và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
9.
Báo cáo công tác về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và thực hiện các nhiệm
vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
CHUYÊN ĐỀ 2
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
1.
Luật Đất đai 2013:
Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13) được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013.
Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2014; thay thế Luật Đất đai 2003.
Luật Đất đai 2013 có 14 chương và 212 điều
*Giải thích một số từ ngữ
1.
Thửa đấtlà phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa
hoặc được mô tả trên hồ sơ.
2.
Quy hoạch sử dụng đấtlà việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian
sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ
môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế – xã hội và đơn vị hành
8.
Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất)là
việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử
dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.
9.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đấtlà việc Nhà nước trao quyền sử dụng
đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác
định.
10.
Chuyển quyền sử dụng đấtlà việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này
sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
11.
Nhà nước thu hồi đấtlà việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của
người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng
đất vi phạm pháp luật về đất đai.
12.
Bồi thường về đấtlà việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện
tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai
lần thống kê.
18.
Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ
địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình
hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.
19.
20.
Giá đấtlà giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.
Giá trị quyền sử dụng đấtlà giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một
diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
21.
Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
22.
Hệ thống thông tin đất đailà hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập,
lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai.
23.
29.
Hộ gia đình sử dụng đấtlà những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi
dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có
quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công
nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.
30.
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã
được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận
chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất
nông nghiệp trên đất đó.
* Sở hữu đất đai:
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà
nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
* Người sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất,
nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
1.
Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và
tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
2.
nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước
ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.
* Nguyên tắc sử dụng đất
1.
Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.
2.
Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính
đáng của người sử dụng đất xung quanh.
3.
Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng
đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
* Phân loại đất:
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1.
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
2.
a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
3.
Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
5.
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
6.
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
7.
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
8.
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự
nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể
thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
1.
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng
không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ
thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn
hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng;
1.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
2.
Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của
Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1
Điều này;
3.
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng
nhận quy định tại khoản 1 Điều này;
4.
Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này
thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
* Những hành vi bị nghiêm cấm
1.
Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.
2.
9.
Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy
định của pháp luật.
10.
Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo
quy định của pháp luật.
* Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai
1.
Quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.
2.
Quyết định mục đích sử dụng đất.
3.
Quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất.
4.
Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất.
5.
1.
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện văn bản đó.
2.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính.
3.
Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ
quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.
4.
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5.
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6.
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7.
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử
dụng đất đai.
15.
Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
* Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai
1.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.
2.
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống
nhất quản lý nhà nước về đất đai.
Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm giúp Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai.
3.
Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa
phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này.
* Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.
Thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất đai theo định kỳ và
kiểm kê đất đai theo chuyên đề.
Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất được quy định như sau:
9.
a) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;
10.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực
tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả
thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;
11.
c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết
quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường;
12.
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và
công bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả
nước.
13.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thống kê, kiểm kê
6.
Dân chủ và công khai.
7.
Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích
quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
8.
Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo
đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
* Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
2.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
3.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
4.
1.
Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm.
2.
Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất
quốc phòng, đất an ninh là 05 năm. Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng
năm.
* Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
1.
a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cấp quốc gia.
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
1.
b) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh.
Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá
trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
1.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch,
5.
Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi
nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này.
* Giao đất có thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1.
Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
2.
Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để
bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
3.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết
hợp cho thuê;
4.
Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa
địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
* Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1.
3.
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia
đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với
diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh trước khi quyết định;
4.
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
5.
Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào
mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
6.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.
* Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây:
1.
Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
2.
9.
Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
10.
Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản
lý.
* Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng
Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc
gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây:
1.
Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của
Luật này;
2.
Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt;
3.
Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.
* Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
1.
g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử
phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;
3.
h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục;
đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất
trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;
4.
i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được
sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so
với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa
đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia
hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong
thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử
dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với
đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.
5.
Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về
đất đai.
* Thẩm quyền thu hồi đất
1.