Nghiên cứu sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai tại ubnd huyện quế võ, tỉnh bắc ninh - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan........................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................. iii
Mục lục .................................................................................................................. iv
Danh mục bảng ..................................................................................................... vii
Danh mục biểu đồ................................................................................................. viii
Danh mục viết tắt ................................................................................................... ix
PHẦN I MỞ ĐẦU................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................................ 4
2.1 Cơ sở lý luận ..................................................................................................... 4
2.1.1 Khái niệm sự hài lòng, dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai ........ 4
2.1.2 Vai trò của việc nghiên cứu sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ
hành chính công về lĩnh vực đất đai......................................................... 8
2.1.3 Đặc trưng của dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai...................... 9
2.1.4 Nội dung nghiên cứu sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành
chính công về lĩnh vực đất đai ............................................................... 10
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ
hành chính công về lĩnh vực đất đai....................................................... 13
2.2 Cơ sở thực tiễn về cải cách thủ tục hành chính công ........................................ 14
2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về cải cách thủ tục hành chính
công ...................................................................................................... 14
2.2.2 Kinh nghiệm một số nơi khác ở Việt Nam ............................................. 20
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho địa phương ................................ 26
iv

4.2.5 Cơ chế, qui định nội bộ trong cơ quan hành chính ................................. 78

v


4.3 Các giải pháp đề nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành
chính công về lĩnh vực đất đai ......................................................................... 78
4.3.1 Hoàn thiện thủ tục hành chính về đất đai .............................................. 78
4.3.2 Nâng cao chất lượng cán bộ công chức làm hành chính công................. 79
4.3.3 Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ cho công dân, tổ chức khi sử
dụng dịch vụ .......................................................................................... 80
4.3.4 Cải tiến trang thiết bị ............................................................................ 81
4.3.5 Tăng cường rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ .................................... 82
4.3.6 Giải pháp về phí và lệ phí sử dụng dịch vụ ............................................ 82
4.3.7 Đổi mới quy định nội bộ trong cơ quan hành chính.............................. 83
4.3.8 Tăng cường cơ chế giám sát,kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo ........ 83
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................ 85
5.1 Kết luận ........................................................................................................... 85
5.2 Kiến nghị ......................................................................................................... 87
5.2.1 Đối với Nhà nước và Chính phủ ............................................................ 87
5.2.2 Đối với UBND tỉnh Bắc Ninh ................................................................ 87
5.2.3 Đối với UBND huyện Quế Võ ............................................................... 88
5.2.4 Đối với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện Quế Võ ..... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 89

vi


DANH MỤC BẢNG
Số bảng


Sự hài lòng của người dân về thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai tại
UBND huyện Quế Võ .................................................................................67

4.5:

Thời gian chờ đợi của người dân để đến lượt giải quyết hồ sơ ....................69

4.6:

Đánh giá thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ của người dân.....................71

4.7:

Đánh giá của người dân về tinh thần và thái độ làm việc của CBCC làm
hành chính công ..........................................................................................72

4.8:

Đánh giá của người dân về phí và lệ phí .....................................................74

4.9:

Đánh giá của người dân về cơ chế tiếp thu góp ý, khiếu nại, tố cáo .............75

vii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số biểu đồ


CQHC

Cơ quan hành chính

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

GCN

Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

MĐSDĐ

Mục đích sử dụng đất

QLHC

Quản lý hành chính

QSD

Quyền sử dụng

QSDĐ

Việt Nam đang không ngừng thực hiện cải cách hành chính (CCHC), nhất
là đối với lĩnh vực đất đai. Cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai là nhiệm
vụ quan trọng, có tác động trực tiếp đến cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia; đồng thời thực hiện tốt yêu cầu quản lý nhà nước
về đất đai cũng như yêu cầu của người dân và doanh nghiệp; ngăn ngừa kẽ hở,
tiêu cực trong quản lý, sử dụng đất đai. Về tổng thể, chỉ số CCHC năm 2013 đã
tăng 7,34 điểm và cải thiện được 02 bậc so với năm 2012. Tuy nhiên, theo công
bố của Bộ Nội vụ về chỉ số CCHC năm 2013 đối với các cơ quan ngang bộ, thì
Bộ Tài nguyên và Môi trường mới đạt 77,09/100 điểm, đứng thứ 14/19 Bộ ngành
được đánh giá. Bên cạnh đó, công tác CCHC về đất đai vẫn còn nhiều tồn tại dẫn
tới mức độ hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công về
đất đai chưa cao.
Bắc Ninh là một trong những tỉnh cùng với cả nước tích cực thực hiện
công tác cải cách hành chính; coi cải cách hành chính là khâu đột phá quan trọng
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Tỉnh đã kịp thời công bố, cập nhật
thủ tục hành chính (TTHC) thuộc phạm vi quản lý nhà nước áp dụng ở cả 03 cấp.
Tổng số TTHC hiện đang áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh: Cấp tỉnh 858
TTHC, cấp huyện: 280 TTHC, cấp xã 217 TTHC. Đồng thời, thời gian giải quyết
các thủ tục hành chính cũng được rút ngắn lại. Toàn tỉnh có 12/20 cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh; 8/8 đơn vị hành chính cấp huyện; 126/126 đơn vị cấp xã đã
thực hiện cơ chế một cửa; hiện tại có 58 đơn vị cấp xã thực hiện cơ chế một cửa
liên thông hiện đại. Về số thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông hiện đại: cấp tỉnh là 252 thủ tục; cấp huyện là 108 thủ tục; cấp xã
là 82 thủ tục.

1


Huyện Quế Võ là một trong những nơi đi đầu về cải cách hành chính của
tỉnh Bắc Ninh, coi đây là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của địa phương và đã

- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao sự hài lòng của người dân
đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai trên địa bàn huyện.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự hài lòng của người dân đối với dịch
vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai tại UBND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu sự hài lòng của người
dân đối với dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông hiện đại của UBND huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại UBND huyện Quế
Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về thời gian:
+ Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012 - 2014.
+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 7/2014 đến tháng 8/2015.

3


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm sự hài lòng, dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai
2.1.1.1 Dịch vụ, dịch vụ hành chính công
Dịch vụ được hiểu là một quá trình tương tác giữa nhà cung cấp dịch vụ
và khách hàng, mục đích của việc tương tác này nhằm thỏa mãn nhu cầu và
mong muốn của khách hàng theo cách khách hàng mong đợi (Zeithaml & Bitner,
2000)

Vô hình: không có hình hài rõ rệt, không thể thấy trước khi tiêu dung.

-

Không lưu trữ được: không thể lập kho để lưu trữ như hàng hóa.

Dịch vụ hành chính công là loại hình dịch vụ công do cơ quan hành chính
nhà nước cung cấp phục vụ yêu cầu cụ thể của công dân và tổ chức dựa trên quy
định của pháp luật. Các công việc do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện
nằm trong phạm trù dịch vụ công, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công
dân, trong mối quan hệ này công dân thực hiện dịch vụ này không có quyền lựa
chọn mà phải nhận những dịch vụ bắt buộc do nhà nước quy định. Sản phẩm của
dịch vụ dưới dạng phổ biến là các loại văn bản mà tổ chức, cá nhân có nhu cầu
đáp ứng (Lê Chi Mai, 2006).
Theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007, Dịch vụ hành
chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không
nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được
ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy
tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.
Một số loại dịch vụ hành chính công cơ bản của Việt Nam:
- Hoạt động cấp các loại giấy phép (giấy phép xây dựng, giấy phép xuất
nhập cảnh, giấy phép đầu tư, giấy phép hành nghề...).
- Hoạt động cấp các loại giấy xác nhận, chứng thực (công chứng, chứng
minh thư nhân dân, giấy khai sinh, khai tử, giấy đăng ký kết hôn, giấy phép lái
xe, đăng ký xe…).
- Hoạt động cấp giấy đăng ký kinh doanh và chứng chỉ hành nghề.
- Hoạt động thu các khoản đóng góp vào ngân sách và các quỹ của Nhà
nước (thuế, các khoản đóng góp).
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và xử lý các vi phạm
hành chính.

hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà
6


nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ
chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong lĩnh vực đất
đai mà cơ quan đó quản lý.
2.1.1.2 Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng
Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng (là những người
được cung cấp dịch vụ) về mức độ tuyệt vời hay hoàn hảo nói chung của một
thực thể; nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì
được mong đợi và nhận thức về những thứ mà khách hàng nhận được
(Zeithaml, 1987).
Sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một sản
phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ (Zeithaml &
Bitner, 2000).
Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa như là kết quả của sự cảm
nhận và nhận thức, ở đó một vài tiêu chuẩn được so sánh với sự thực hiện cảm
nhận được. Nếu cảm nhận về sự thực hiện một dịch vụ thấp hơn mong đợi, khách
hàng không hài lòng. Ngược lại, nếu cảm nhận vượt quá sự mong đợi, khách
hàng sẽ hài long (Lin, 2003).
Sự hài lòng của khách hàng là việc khách hàng căn cứ vào những hiểu biết
của mình đối với một sản phẩm hay dịch vụ mà hình thành nên những đánh
giá hoặc phán đoán chủ quan. Đó là một dạng cảm giác về tâm lý sau khi nhu
cầu của khách hàng được thỏa mãn. Sự hài lòng của khách hàng được hình
thành trên cơ sở những kinh nghiệm, đặc biệt được tích lũy khi mua sắm và sử
dụng sản phẩm hay dịch vụ. Sau khi mua và sử dụng sản phẩm khách hàng sẽ
có sự so sánh giữa hiện thực và kỳ vọng, từ đó đánh giá được hài lòng hay
không hài lòng.
Định nghĩa này đã chỉ rõ rằng, sự hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực

hiều quyền lợi, trách nhiệm khi tham gia sử dụng dịch vụ hoặc điều chỉnh thủ tục
cho phù hợp.
- Để dự báo những cải tiến quan trọng nhằm đạt chất lượng được đánh giá
cao nhất, Thông qua đánh giá của người dân, cơ quan hành chính có thể dự đoán

8


những đòi hỏi hoặc những góp ý thiết thực mà xã hội yêu cầu, từ đó có những cải
cách phù hợp cho sự phát triển.
- Qua kết quả khảo sát nhu cầu của người dân về dịch vụ, cơ quan quản lý
biết được xu hướng của ngườ m i dân về dịch vụ , từ đó điều chỉnh phù hợp xu
hướng đó vừa đảm bảo quyền lợi người dân, vừa đảm bảo công tác quản lý (Võ
Nguyên Khanh, 2011).
2.1.3 Đặc trưng của dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai
Dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai là một lĩnh vực của dịch vụ
hành chính công. Vì vậy, nó có những đặc trưng giống với đặc trưng của dịch vụ
hành chính công.
Thứ nhất, việc cung ứng dịch vụ hành chính công về lĩnh vực đất đai luôn
gắn với thẩm quyền mang tính quyền lực pháp lý, gắn với các hoạt động của các
cơ quan hành chính nhà nước trong việc cấp các loại giấy phép, xử lý và xử phạt
hành chính, kiểm tra, thanh tra hành chính. Do dịch vụ hành chính công về lĩnh
vực đất đai gắn liền với thẩm quyền hành chính pháp lý của bộ máy nhà nước
nên loại dịch vụ này chỉ có thể do các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện.
Thứ hai, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước. Dịch vụ hành chính
công bản thân chúng không thuộc về chức năng quản lý nhà nước, song lại là
những hoạt động nhằm phục vụ cho chức năng quản lý dịch vụ hành chính công
là những dịch vụ mà Nhà nước bắt buộc và khuyến khích người dân phải làm để
bảo đảm trật tự và an toàn xã hội. Nhu cầu được cấp các loại giấy tờ trên không
xuất phát từ nhu cầu tự thân của họ mà xuất phát từ những quy định có tính chất

quan đến các phòng chuyên môn để kiểm tra xem xét trình lãnh đạo UBND
huyện, xã và các cơ quan chuyên môn giải quyết theo qui định của pháp luật,
chuyển kết quả cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả cho công dân, đảm
bảo đúng thời gian qui định
Bước 5: Cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ
chế một cửa thuộc UBND huyện, xã
Bước 6: Trong trường hợp không trả đúng hẹn, phải giải thích rõ lý do
chính đáng bằng văn bản và hẹn lại tổ chức, công dân.
10


Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ
chế một cửa thuộc UBND huyện, xã.
Thành phần số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết, lệ phí tùy theo từng thủ
tục hành chính được qui định.
Đối tượng thực hiện: Tổ chức hoặc cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục
hành chính.
Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và
Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã (nếu có).
2.1.4.2 Sự hài lòng của người dân về khả năng tiếp cận
Khả năng tiếp cận dịch vụ bao gồm những yếu tố như: sự tìm hiểu thông
tin về thủ tục hồ sơ trước khi thực hiện, nguồn tìm hiểu thông tin trước khi giải
quyết hồ sơ. Người dân có tiếp cận dễ dàng thì mới thực hiện nhanh và chính xác
được thủ tục.
2.1.4.3 Sự hài lòng của người dân về cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất có tốt, đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu của người dân
thì mới tạo được sự thoải mái và hài lòng khi sử dụng dịch vụ. Cơ sở vật chất bao

Mỗi cán bộ công chức cần thể hiện thái độ lịch sự và nhiệt tình trong công
tác. Người cán bộ công chức cần có kỹ năng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,
mức độ đối xử công bằng với các công dân. Tinh thần và thái độ làm việc của
cán bộ công chức được thể hiện cán bộ công chức có làm việc đúng giờ quy định
không; thái độ khi đón tiếp công dân có hòa nhã, tôn trọng, lịch sự và chu đáo,
tận tình, có trách nhiệm không; cán bộ có sẵn sàng chia sẻ, hợp tác, quan tâm tiếp
thu ý kiến của người dân không; cán bộ công chức có liêm chính, trong sạch
không. Khả năng chuyên môn của nguồn lực con người chính là chìa khóa dẫn
đến việc cung cấp dịch vụ chất lượng. Các hành vi của nhân viên tiếp xúc trực
tiếp với công dân thực sự là quan trọng bởi vì họ cung cấp dịch vụ trực tiếp. Hơn
12


nữa, điều này càng quan trọng khi lãnh đạo tiếp xúc trực tiếp với công dân. Đối
xử với công dân một cách thân thiện và vui vẻ là một yếu tố quan trọng nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ.
2.1.4.7 Sự hài lòng về phí và lệ phí
Cần có sự minh bạch về các khoản thu phí, lệ phí và chi phí phụ thêm
không chính thức. Đơn vị cần niêm yết công khai đầy đủ các loại phí; thông báo,
giải thích rõ các khoản phải nộp cho người dân.
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ
hành chính công về lĩnh vực đất đai
2.1.5.1 Quy định của Nhà nước về chính sách đất đai và dịch vụ hành
chính công
Quy định của Nhà nước về chính sách đất đai và dịch vụ hành chính công
cần được cập nhật thường xuyên và thay đổi sao cho phù hợp với tình hình kinh
tế - xã hội. Có thể tìm kiếm thông tin về qui định hành chính, thủ tục hành chính
và các dịch vụ khác của cơ quan từ nhiều nguồn khác nhau. Thông tin về quy
định, chính sách, thủ tục hành chính cần được cung cấp rõ ràng, dễ hiểu; các quy
định về chính sách, thủ tục hành chính mới cần được cung cấp, công bố nhanh

động dịch vụ hành chính công một cách công khai, minh bạch. Thực hiện công
tác giám sát, kiểm tra, thanh tra thường xuyên, kịp thời nhằm khắc phục những
mặt hạn chế, nâng cao chất lượng dịch vụ.
2.1.5.6 Sự thăm dò góp ý, kiến nghị của người dân
Người dân thường đưa ra những ý kiến khách quan và chủ quan liên quan
tới chất lượng dịch vụ hành chính công. Cơ quan cần tiếp thu góp ý, kiến nghị
của người dân để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ.
2.2 Cơ sở thực tiễn về cải cách thủ tục hành chính công
2.2.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về cải cách thủ tục hành chính công
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Từ một quốc gia nông nghiệp, kém phát triển trong thập kỷ 60 của thế kỷ
XX, chỉ sau hơn 30 năm, Hàn Quốc đã vươn lên trở thành một “con hổ châu Á” và
là một trong mười nền kinh tế phát triển nhất thế giới. Hàn Quốc đã thành lập Uỷ
ban đặc trách trực thuộc Tổng thống, chịu trách nhiệm lập kế hoạch ngân sách, cải
14


cách Chính phủ và đưa vào thử nghiệm nhiều ý tưởng cải cách mới, một trong số đó
là chế độ lương, thưởng dựa theo đánh giá chất lượng hoạt động của từng cá nhân,
tiến hành giảm biên chế, từng bước thực hiện việc thuê khoán dịch vụ công, mở
rộng phạm vi hoạt động của khu vực tư…
Cải cách được tiến hành tại tất cả các đơn vị thuộc khu vực công, với
trọng tâm là tái cơ cấu nhằm làm gọn nhẹ bộ máy, áp dụng nguyên tắc cạnh tranh
và nguyên tắc chất lượng thực thi công việc, đã xây dựng một hệ thống tiêu chí
và đánh giá cải cách, theo đó các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, theo định kỳ,
phải nộp báo cáo cải cách hàng quý cho Ủy ban đặc trách. Kết quả thu được từ
quá trình cải cách rất khả quan. Về thể chế, đã sửa đổi các quy định của nhà nước
để bảo đảm sự thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của thị trường trên
nguyên tắc giảm bớt sự can thiệp của nhà nước và giảm chi phí cho người dân.
Các lĩnh vực được cải cách về thể chế là quản lý hành chính (QLHC), nhân sự,

- Đặc biệt chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, coi đó là
giải pháp cơ bản nhất để xây dựng nền công vụ có hiệu quả.
Từ năm 1983 đến nay, Singapore đã tập trung phát triển cơ sở hạ tầng kỹ
thuật cho công nghệ thông tin, tăng cường năng lực cho đội ngũ công chức để
áp dụng công nghệ mới, hiện đã cung cấp dịch vụ công thông qua Internet và
dự kiến tiến tới giải quyết công việc của dân qua điện thoại di động trong mọi
thời điểm. Nhà nước đã có chính sách cụ thể trong việc trả lương xứng đáng cho
cán bộ, công chức, qua đó hạn chế tối đa nạn tham nhũng, minh bạch hóa chính
phủ, tạo đà cho cán bộ công chức dành hết tâm sức cho công việc được giao. Có
chính sách thu hút và sử dụng nhân tài ngoại quốc rất bài bản, từ hàng chục
năm nay (Nguyễn Mạnh Cường, 2013).
2.2.1.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Cuối năm 1996, Hội đồng cải cách hành chính và cải cách cơ cấu được
thành lập, tháng 6/1998 đã ban hành một đạo luật cơ bản về cải cách cơ cấu
Chính phủ trung ương và lập ra Ban Chỉ đạo cải cách cơ cấu Chính phủ trung
ương và được đánh giá là một cuộc cải cách lớn nhất kể từ thời Minh Trị đến
nay. Mục tiêu cải cách của Nhật Bản là xây dựng một chính phủ có BMHC
gọn nhẹ, hiệu quả cao nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Thủ tướng và nội

16


các. Phương pháp thực hiện là tổ chức lại và giảm số lượng các Bộ, xây dựng
hệ thống các CQHC độc lập, quy định rõ phạm vi thẩm quyền và nâng cao
hiệu quả việc phối hợp công tác giữa các cơ quan; thiết lập một hệ thống tiêu
chí nhằm đánh giá các chính sách, tách bộ phận hoạch định chính sách khỏi
các cơ quan có chức năng tổ chức, đẩy mạnh tư nhân hóa, thuê khoán bên
ngoài một loạt dịch vụ…
Kết quả thu được rất đáng khích lệ, bộ máy Chính phủ ở trung ương được
thu gọn đáng kể, từ 23 Bộ và một Văn phòng xuống còn 12 Bộ và một Văn

Trung Quốc đã thành lập lập cơ quan quản lý công sản để triệt để tách
chức năng QLHC của cơ quan công quyền với quản lý của các doanh nghiệp nhà
nước (DNNN).
Về cải cách cơ cấu tổ chức BMHC tại nông thôn, thay đổi rõ nét nhất là
việc lập ra Uỷ ban làng - tổ chức tự quản - do dân trực tiếp bầu. Theo đánh giá
của Trung Quốc, đây là chủ trương đúng đắn, có hiệu quả trong việc góp phần
củng cố chính quyền cơ sở. Tương tự như vậy, đối với các đô thị là mô hình Tổ
dân phố… Đối với các DNNN, mục tiêu cải cách cơ cấu là giảm thiểu số lượng
các doanh nghiệp này, bỏ cơ chế chính quyền trực tiếp quản lý doanh nghiệp; sắp
xếp lại các đơn vị sự nghiệp. Cho đến thời điểm hiện tại, Trung Quốc chỉ còn 189
DNNN do trung ương trực tiếp quản lý (trong tổng số 300.000 doanh nghiệp
quốc hữu); về cơ bản không còn doanh nghiệp thuộc bộ. Chính quyền trung ương
chỉ tập trung quản lý 7 lĩnh vực là: quốc phòng, ngoại giao, chính sách tài chính,
ngân hàng, điện lực, thông tin, đường sắt. Các lĩnh vực còn lại thực hiện phân
cấp mạnh cho chính quyền địa phương.
Về cải cách công vụ và công chức, Trung Quốc áp dụng rộng rãi hình thức
thi tuyển công chức. Đến nay, 97% công chức được tuyển dụng vào bộ máy
thông qua thi tuyển theo nguyên tắc công khai, bình đẳng, cạnh tranh và tự do.
Thay chế độ tuyển dụng suốt đời bằng chế độ hợp đồng có thời hạn…
Đẩy mạnh Chương trình tin học hoá, từng bước xây dựng chính phủ điện
tử. Ở một số khu vực kinh tế phát triển và đô thị thì những dịch vụ hành chính
công chủ yếu như đăng ký thuế, hải quan… đã thực hiện thông qua mạng điện tử
(Nguyễn Mạnh Cường, 2013).

18


2.2.1.5 Kinh nghiệm của Malaysia
Ngay từ đầu thập kỷ 60, CCHC đã được giới lãnh đạo Malaysia quan tâm
và tập trung tiến hành cho đến nay. Chương trình cải cách được tiến hành đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status