ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG KHI ỨNG DỤNG TIÊU CHUẨN ISO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

VÕ NGUYÊN KHANH
VÕ NGUYÊN KHANH
ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI

ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI

DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG KHI ỨNG DỤNG

DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG KHI ỨNG DỤNG

TIÊU CHUẨN ISO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1

TIÊU CHUẨN ISO TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.05


những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian Tôi

nguồn dữ liệu khác được tác giả sử dụng trong luận văn đều có ghi nguồn

theo học tại Trường.

trích dẫn và xuất xứ.

Xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Thầy PGS. TS Nguyễn Trọng Hoài, người

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2011

đã cho Tôi nhiều kiến thức quý báu và hướng dẫn khoa học của luận văn,

Người thực hiện luận văn

Thầy đã tận tình hướng dẫn, định hướng và góp ý giúp cho Tôi hoàn thành
luận văn này.
Sau cùng, Tôi xin chân thành cảm ơn đến những người bạn, những đồng
nghiệp và những người thân đã tận tình hỗ trợ, góp ý và và động viên Tôi

Võ Nguyên Khanh

trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người!
Võ Nguyên Khanh

i


6. 

Kết cấu luận văn ...................................................................................................6 

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH VÀ KHUNG
PHÂN TÍCH CHO NGHIÊN CỨU .............................................................................7 
1.1. 

Dịch vụ hành chính công......................................................................................7 

1.2. 

Khái niệm chất lượng dịch vụ và dịch vụ hành chính công .................................9 

1.2.1.  Các đặc trưng của dịch vụ ....................................................................................9 
1.2.2.  Chất lượng dịch vụ .............................................................................................10 
1.2.3.  Chất lượng dịch vụ hành chính công theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2008..
............................................................................................................................12 
1.2.4.  Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ.................................................................13 
1.2.4.1. 

Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ ............................................13 

1.2.4.2. 

Đo lường chất lượng dịch vụ: thang đo SERVQUAL .................................16 

1.3. 

Sự hài lòng về dịch vụ hành chính công ............................................................17 


chính công khi ứng dụng tiêu chuẩn ISO ......................................................................29 
1.6.2.2. 

Mô hình nghiên cứu đề nghị.........................................................................31 

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ
KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HÀNH
CHÍNH CÔNG TẠI QUẬN 1.....................................................................................36 
2.1. 

Thực trạng cải cách hành chính tại ủy ban nhân dân Quận 1.............................36 

2.1.1.  Một số dịch vụ hành chính công ứng dụng tiêu chuẩn ISO tại Quận 1 .............37 
2.1.2.  Quá trình cải cách hành chính tại UBND Quận 1 ..............................................37 
2.2. 

Đánh giá về cải cách hành chính tại UBND Quận 1 ..........................................44 

2.2.1.  Mặt tích cực........................................................................................................44 
2.2.2.  Mặt hạn chế ........................................................................................................45 
2.3. 

Họat động đo lường sự hài lòng của người dân tại UBND Quận 1 ...................47 

2.4. 

Đánh giá việc đo lường sự hài lòng của người dân trong thời gian qua ............52 

2.5. 

4.1.4.  Giới tính:.............................................................................................................67 
4.2. 

DANH MỤC CÁC BẢNG

Đánh giá thang đo...............................................................................................68 

4.2.1.  Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha..............68 
4.2.2.  Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ....................................................................73 
4.2.3.  Các nhân tố mới..................................................................................................77 
4.2.4.  Điều chỉnh các giả thuyết nghiên cứu sau khi phân tích EFA: ..........................78 
4.2.5.  Phân tích hồi quy:...............................................................................................79 
4.2.6.  Phân tích ANOVA các đặc điểm cá nhân đến sự hài lòng:................................82 

Bảng 1.1: Các phiên bản bộ tiêu chuẩn ISO. ...................................................................... 21 
Bảng 3.1 : Danh sách những biến quan sát được dùng để xác định các nhân tố tác động đến
sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại Quận 1:............................. 60 
Bảng 4.1 Trình độ học vấn................................................................................................... 66 
Bảng 4.2 Nghề nghiệp ........................................................................................................ 67 
Bảng 4.3 Độ tuổi.................................................................................................................. 67 
Bảng 4.4 Giới tính................................................................................................................ 68 

CHƯƠNG 5 : GỢI Ý CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

Bảng 4.5 Cronbach alpha thang đo “ Độ tin cậy” lần 1....................................................... 68 

HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI QUẬN 1........................................................................85 

Bảng 4.6 Cronbach alpha thang đo “ Độ tin cậy” lần 2....................................................... 69 


Bảng 4.14 Tổ hợp các biến sau khi đánh giá Cronbach Alpha........................................... 72 

KẾT LUẬN ..................................................................................................................97 

Bảng 4.15: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA (lần thứ 7)...................................... 74 

Hạn chế của đề tài và gợi ý nghiên cứu tiếp theo:.........................................................98 

Bảng 4.16 KMO và kiểm định Bartlett............................................................................... 75 

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................99 

Bảng 4.17: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của thang đo sự hài lòng dịch vụ. .. 75 

PHỤ LỤC ....................................................................................................................102 

v

Bảng 4.18 Diễn giải các biến trong mô hình hồi qui tuyến tính bội.................................... 80 
Bảng 4.19: Hệ số hồi quy chuẩn hóa của phương trình....................................................... 81 

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Sơ Đồ 1.1: Mô hình chất lượng dịch vụ của Parasuraman ..............................................15


Sơ Đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu ..................................................................................57

HTQLCL

:

Hệ thống quản lý chất lượng.

Sơ đồ 4.1: Mô hình sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công tại Quận 1. ....79

SERVQUAL

:

Service Quality (chất lượng dịch vụ).

QLCL

:

Quản lý chất lượng.
Năng lực phục vụ.

NLPV

:

NN

:


TP

:

Thành phố.

Biểu đồ 2.5: Mức độ hài lòng của người dân – 05 tháng cuối năm 2010 ............................ 52

TĐPV

:

Thái độ phục vụ.

Biểu đồ 2.6: Mức độ hài lòng của người dân– 03 tháng đầu năm 2011 .............................. 52

TTHC

:

Thủ tục hành chính.

UBND

:

Ủy ban nhân dân.

XHCN


xã hội và phục vụ cá nhân và tổ chức.

dân.

Sau hơn 12 năm thực hiện cơ chế “một cửa, một dấu” công tác cải cách hành chính

- Thủ tục hành chính vẫn chưa được cải cách đơn giản hóa triệt để, tính công

có nhiều chuyển biến tích cực, được đông đảo nhân dân đồng tình ủng hộ. Trên cơ

khai minh bạch còn thấp, vẫn còn nhiều thủ tục hành chính không hợp lý, phức tạp,

sở đó Ủy ban nhân dân (UBND)Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và UBND

tiếp tục gây phiền hà cho tổ chức và người dân.

Quận 1 nói riêng luôn đặt ra yêu cầu: Tiếp tục hoàn chỉnh, cải tiến hơn nữa chất

- Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước vẫn cồng kềnh, nhiều tầng nấc.Việc

lượng phục vụ nhân dân, hoạt động hành chính ổn định theo hướng nhanh gọn, hiệu

phân cấp về ngành và lĩnh vực giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính

quả, đúng pháp luật.

quyền địa phương còn chậm, vẫn chưa có sự phân biệt rõ về chức năng, nhiệm vụ

Cải cách thủ tục hành chính là một trong những chương trình trọng điểm của Quốc


trên địa bàn Quận đã có nhiều tiến bộ, tạo chuyển biến tích cực trong bộ máy công

ISO, với hệ thống thủ tục được xây dựng rõ ràng và đơn giản hơn. Người dân và

quyền. Tuy nhiên, xét một cách nghiêm túc, người dân và cả lãnh đạo chính quyền

doanh nghiệp được tạo thuận lợi và dễ dàng trong một số việc cần giải quyết với cơ

Thành phố, Quận vẫn chưa thực sự hài lòng với kết quả cải cách hành chính hiện

quan nhà nước, như Công chứng, đăng ký kinh doanh, làm thủ tục hộ tịch và tìm

tại. Người dân, doanh nghiệp vẫn còn gặp rắc rối, phiền hà trong nhiều lĩnh vực

hiểu luật pháp… Ngoài ra, Cải cách hành chính đã góp phần làm thay đổi tư duy

như: xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở, đất ở, cấp phép xây dựng....

quản lý, tư duy lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành trong các cơ quan hành chính, góp
phần nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chính nhà nước.

Chính vì vậy, đổi mới cung ứng dịch vụ công, việc cải thiện chất lượng cung ứng
dịch vụ ở ngay chính khu vực nhà nước là hết sức quan trọng. Bên cạnh chức năng

Tuy đã đạt được những kết quả quan trọng, nhưng so với yêu cầu của công cuộc

quản lý nhà nước, chức năng phục vụ của nhà nước nhằm cung cấp những dịch vụ

đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội và chủ động hội nhập quốc tế thì tốc độ cải cách

viên.

trình đổi mới.

Các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến các thủ tục hành chính áp dụng tại

Với những lý do nêu trên, đề tài này được đưa ra nhằm nghiên cứu xác định các

địa phương.

giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND Quận 1, với

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các lĩnh vực dịch vụ hành chính công tại

mong muốn tạo sự hài lòng hơn nữa của người dân đối với dịch vụ hành chính

Quận 1 gồm:
i.

công, từ đó tạo tin tưởng của người dân đối với cơ quan quản lý của Nhà nước.

Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản tiếng nước ngòai

hoặc song ngữ.

Do đó nghiên cứu cần xác định để trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
1. Hiện trạng đáp ứng dịch vụ hành chính công tại quận 1 đang diễn ra như
thế nào?
2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về dịch vụ
hành chính công khi ứng dụng tiêu chuẩn ISO của cơ quan hành chính

2. Mục tiêu nghiên cứu:

đăng ký hộ kinh doanh.

Nghiên cứu này tập trung đánh giá hiện trạng công tác cải cách hành chính, đo
lường sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công tại Quận 1.

viii. Cấp, điều chỉnh gia hạn, cấp sao lục bản chính giấy cấy phép xây dựng và
thay đổi thiết kế đã duyệt kèm theo giấy phép xây dựng.

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hành chính công ứng
dụng tiêu chuẩn ISO tại UBND Quận 1.

Nơi khảo sát: Ủy ban nhân dân Quận 1.

4. Phương pháp nghiên cứu:

- Xác định được chất lượng dịch vụ qua mức đánh giá sự hài lòng của người dân
về chất lượng dịch vụ hành chính tại UBND Quận.

Luận văn áp dụng cả phương pháp định tính và định lượng:
Nghiên cứu định tính về chủ trương, chính sách của nhà nước tại địa phương, văn

- Qua đó đề ra các giải pháp phù hợp nhất để nâng cao chất lượng phục vụ dịch

bản qui phạm pháp luật, qui trình thủ tục hành chính cấp quận, kỹ thuật thảo luận
nhóm được sử dụng trong nghiên cứu và được dùng để khám phá bổ sung mô hình

vụ hành chính công nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân.


Từ các bảng câu hỏi tại Phòng tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

-

Đối tượng điều tra: người dân đến thực hiện dịch vụ hành chính.

-

Số lượng mẫu: 300 mẫu (trình bày chi tiết trong luận văn).

người dân đối với dịch vụ hành chính công tại quận 1.
Trình bày tổng quan về Quận 1, Thủ tục hành chính cấp quận ứng dụng tiêu chuẩn
ISO, khái quát về tình hình cải cách hành chính và việc cung cấp dịch vụ hành

Phân tích dữ liệu:
-

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0. Sau khi được mã hóa và làm

chính công trên tại UBND Quận, Thực trạng công tác đo lường sự hài lòng của

sạch, sẽ thực hiện các phân tích sau: thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của

người dân đối với dịch vụ hành chính công tại Quận.

các thang đo, phân tích nhân tố, phân tích phương sai và phân tích hồi quy.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp:


công tại Quận 1.

cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha; Phân tích nhân tố khám phá

5. Ý nghĩa của luận văn:
Thông qua việc khảo sát mức độ hài lòng của người dân, khảo sát thủ tục hành
chính công cấp quận chúng ta không những xác định được mức độ hài lòng của

(EFA); Phân tích hồi quy đa biến; Phân tích ANOVA các đặc điểm cá nhân đến sự
hài lòng.

người dân đối với dịch vụ hành chính công, mà còn đánh giá được mức độ cung

Chương 5: Gợi ý chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại

ứng dịch vụ công của bộ máy hành chính nhà nước cấp quận, để từ đó gợi ý các

UBND Quận 1

giải pháp có thể áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động phục vụ nhân

Trình bày tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, mục tiêu chủa chính sách,

dân của cơ quan hành chính nhà nước.

từ đó gợi ý giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính

Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan, đơn vị đang



họat động của các cơ quan hành chính nhà nước – mang tính quyền lực pháp lý –
trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ có tính pháp lý của các tổ chức và công
dân như cấp các lọai giấy phép, giấy khai sinh, công chứng, hộ tịch… Thẩm quyền
hành chính pháp lý thể hiện dưới hình thức các dịch vụ hành chính công nhằm giải
quyết các quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, là họat động phục vụ công dân
từ phía các cơ quan hành chính nhà nước. Các họat động này không thể ủy quyền
cho bất kỳ tổ chức nào ngòai cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện và chỉ có
hiệu lực khi được cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện mà thôi. Vì vậy, nhu cầu

Dịch vụ hành chính công:

được cung ứng các dịch vụ hành chính công của người dân (khách hàng) không

Dịch vụ hành chính công là lọai hình dịch vụ công do cơ quan hành chính nhà nước

phải là nhu cầu tự thân của họ mà xuất phát từ các quy định có tính chất bắt buộc

cung cấp phục vụ yêu cầu cụ thể của công dân và tổ chức dựa trên qui định của

cùa Nhà nước. Nhà nước bắt buộc và khuyến khích mọi người thực hiện các quy

pháp luật. Các công việc do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện nằm trong

định này nhằm đảm bảo trật tự và an tòan xã hội, thực hiện chức năng quản lý mọi

phạm trù dịch vụ công, thể hiện mối quan hệ giữa nhà nước và công dân, trong mối

mặt đời sống xã hội.



quyền. Nhà nước có trách nhiệm và nghĩa vụ phục vụ công dân trên nguyên tắc
công bằng, bảo đảm sự ổn định, bình đẳng và hiệu quả của họat động quản lý xã

chính nhà nước cung ứng cho công dân và tổ chức.

hội.

7

8


Từ những đặc trưng cơ bản nêu trên, chúng ta dễ dàng nhận diện các lọai hình cơ

xem là sự thể hiện chứ không phải là một sự vật (Hoffman và Bateson, 2002).

bản của dịch vụ hành chính công như sau:

Điều này có nghĩa dịch vụ là một tiến trình chứ không phải là một vật thể, là sự

Thứ nhất, họat động cấp các lọai giấy phép như giấy phép xây dựng, giấy phép

thể hiện chứ không phải sự vật cụ thể, và được cảm nhận chứ không phải là

đào đường, giấy phép bãi xe, giấy phép đầu tư, giấy phép xuất nhập cảnh, giấy

được tiêu dùng (Wallström, 2002).

đăng ký kinh doanh và giấy chứng chỉ hành nghề…


Không thể tách rời (inseparability). Trong ngành dịch vụ, cung ứng

Không đồng nhất (Heterogeneity). Dịch vụ rất khó thực hiện một cách

cấp, khách hàng, hay thời điểm, địa điểm thực hiện… Đặc tính này của dịch vụ
làm cho khó tiêu chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giống như là đối với sản phẩm
chế tạo.

vụ hành chính công được phân lọai như trên.

iv.

Trên cơ sở phân tích, so sánh dịch vụ hành chính công với họat động quản lý nhà

Có thể hiểu một cách khác là dịch vụ sẽ không tồn tại nếu không được “tiêu thụ”

Dễ hỏng (Perishability). Dịch vụ không thể được cất giữ và tiêu thụ sau.

nước và với các lọai dịch vụ công trong các lĩnh vực phục vụ lợi ích công cộng, có

vào một thời điểm xác định nào đó. Điều này chứng tỏ nhà cung cấp dịch vụ có

thể thấy dịch vụ hành chính công là những họat động giải quyết những công việc cụ

khả năng kiểm soát được sự bất thường của cung và cầu (Hoffman và Bateson,

thể liên quan đến các quyền và nghĩa vụ cơ bản của các tổ chức và công dân được

2002).


(Parasuraman, 1985). Các đặc trưng này có thể được giải thích như sau:

i.

Chất lượng còn có khả năng hài lòng nhu cầu của thị trường với chi phí thấp nhất

Vô hình (intangibility). Khác với sản phẩm chế tạo là hữu hình, dịch vụ là

(Kaoru Ishikawa, 1968)[22]. Chất lượng là một vấn đề của nhận thức riêng. Mọi

vô hình. Sản phẩm dịch vụ thuần túy là sự thực hiện. Khách hàng không thể

người có những nhu cầu và yêu cầu khác nhau về sản phẩm, các quá trình và tổ

nhìn thấy, nếm, ngửi, nghe, cảm nhận hoặc tiếp xúc trước khi mua nó. Nó được
9

10


chức. Do đó, quan niệm của họ về chất lượng là vấn đề của việc các nhu cầu của

đợi của một nhóm lợi ích và mục tiêu của tổ chức. Vì vậy, lọai chất lượng dịch vụ

họ được hài lòng đến mức nào.

này được đánh giá dựa trên việc thực thi pháp luật đúng qui định và trách nhiệm,

- Chất lượng dịch vụ:

vụ hành chính công là khả năng thảo mãn các yêu cầu của tổ chức và cá nhân về

Lehtinen (1982) [25] cho rằng chất lượng dịch vụ phải đánh giá trên hai khía cạnh:

cung ứng dịch vụ hành chính công với sản phẩm cụ thể là các quyết định hành

(1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ. Còn theo Gröngoos

chính.

(1984)[20] thì chất lượng kỹ thuật liên quan đến những gì được phục vụ, và chất
lượng kỹ năng nói lên chúng được phục vụ như thế nào.

Tiêu chí để đánh giá chất lượng dịch vụ này cũng rất đa dạng bao gồm:
-

Qua phân tích về chất lượng dịch vụ có thể thấy những đặc điểm cơ bản sau:

Tạo sự tin tưởng cho người dân khi tham gia sử dụng dịch vụ như hồ sơ
được giải quyết đúng hẹn (dựa trên tỉ lệ giải quyết hồ sơ hành chính đúng

- Khó khăn hơn trong việc đánh giá chất lượng của dịch vụ so chất lượng của

hẹn), không bị mất mát, thất lạc, tạo được sự tin cậy của người dân khi liên

hàng hóa hữu hình.

hệ giải quyết thủ tục hành chính.

- Nhận thức về chất lượng dịch vụ là kết quả của quá trình so sánh giữa sự mong


12


-

-

-

Thái độ phục vụ lịch sự, tôn trọng người dân, không gây nhũng nhiễu, phiền

Khoảng cách 1: Là sai biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận của nhà

hà người dân tham gia giao dịch.

cung cấp dịch vụ về kỳ vọng đó. Sự diễn dịch kỳ vọng của khách hàng khi không

Linh họat, quan tâm và chia sẽ, giải quyết hợp lý hồ sơ của người dân. Có sự

hiểu thấu đáo các đặc trưng chất lượng dịch vụ, đặc trưng khách hàng tạo ra sai

gắn kết giữa người dân sử dụng dịch vụ và nhân viên giải quyết hồ sơ.

biệt này.

Thủ tục hành chính đơn giản gọn nhẹ, thời gian giải quyết hồ sơ hợp lý,

Khoảng cách 2: Được tạo ra khi nhà cung cấp gặp các khó khăn, trở ngại khách



lượng dịch vụ cảm nhận khi khách hàng không nhận đúng những gì đã cam kết.

chính công, do các xã hội dân chủ đều xem rằng đáp ứng các nhu cầu của quần

Khoảng cách 5: Hình thành từ sự khác biệt giữa chất lượng cảm nhận và chất

chúng là nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng của Chính phủ - Chất lượng của các dịch

lượng kỳ vọng khi khách hàng tiêu thụ dịch vụ. Parasuraman và cộng sự (1985),

vụ đối với người dân càng cao thể hiện sự dân chủ càng cao. Có thể nói đánh giá

cho rằng chất lượng dịch vụ chính là khoảng cách thứ năm. Khoảng cách này lại

ban đầu của người dân đối với Chính phủ chính là ở chất lượng các dịch vụ do các
cơ quan hành chính công cung cấp. Mối quan hệ giữa người dân và các cơ quan

phụ thuộc vào 4 khoảng cách trước.

hành chính nhà nước được kéo lại gần hơn cùng với xu thế cải thiện chất lượng
dịch vụ công. Các công nghệ tiên tiến cho phép con người thể hiện các nhu cầu của
mình đối với xã hội; Con người có học vấn cao hơn cùng với những yêu cầu đối
với xã hội dân chủ đòi hỏi sự minh bạch hơn, hiệu quả hơn của khu vực hành chính
nhà nước.
1.2.4. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ:
1.2.4.1. Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ:
Parasuraman và cộng sự (1985)[29] là những người tiên phong trong nghiên cứu
chất lượng dịch vụ trong ngành tiếp thị một cách cụ thể và chi tiết. Các nhà nghiên
cứu này đưa ra mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ.

NHÀ CUNG CẤP
DỊCH VỤ

Dịch vụ cảm nhận được

Parasuraman và cộng sự (1988) đã xây dựng và kiểm định thang đo năm thành
phần của chất lượng dịch vụ, cuối cùng thang đo SERVQUAL gồm 21 biến quan

Cung cấp dịch vụ
(bao gồm liên hệ trước
và sau khi cung cấp)
Khoảng cách 3

Chuyển đổi cảm nhận
thành tiêu chí chất lượng

Khoảng cách 4

KHÁCH HÀNG

kiểm nghiệm này đó là đo lường chất lượng của dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng.

sát (Phụ lục 3) dùng để đo lường 5 thành phần (nhân tố ẩn) của chất lượng dịch vụ,

Thông tin đến
khách hàng

gồm:
(1)- Độ tin cậy (Reliability): Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng
thời hạn ngay từ lần đầu tiên.

Mô hình năm thành phần chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL bao phủ khá

này.

hoàn chỉnh mọi vấn đề đặc trưng cho chất lượng dịch vụ. Parasuraman và cộng sự

Mô hình chất lượng dịch vụ, theo các nhà nghiên cứu này, có thể được biểu diễn
như sau:

(1991, 1993) khẳng định SERVQUAL là thang đo hoàn chỉnh về chất lượng dịch
vụ, đạt giá trị và độ tin cậy, và có thể được ứng dụng cho mọi loại hình dịch vụ
khác nhau. Tuy nhiên, mỗi ngành dịch vụ cụ thể có những đặc thù riêng nên tùy

CLDV = F{KC_5 = f(KC_1, KC_2, KC_3, KC_4)}

loại hình và từng thị trường cụ thể mà điều chỉnh cho phù hợp.

15

16


1.3.
1.3.1.

-

Sự hài lòng về dịch vụ hành chính công:

Biết được ý kiến đánh giá một cách khách quan, mang tính định lượng của

được đáp ứng những mong muốn (Oliver, 1997)[27].

-

Để xác định tính năng của sản phẩm/dịch vụ có ảnh hưởng nhiều nhất đến
chất lượng được tiếp nhận từ những góp ý của người dân, Cơ quan quản lý

Áp dụng trong lĩnh vực hành chính công thì sự hài lòng của người dân đối với dịch

nhà nước thấy được những thủ tục hành chính nào còn rườm rà, phức tạp cần

vụ này chính là sự hài lòng về những gì mà dịch vụ này cung cấp có thể đáp ứng

cải tiến, những phát sinh trong xã hội, mà các qui định của pháp luật cần

trên hoặc dưới mức mong muốn của họ. Khi đề cập đến khía cạnh chất lượng dịch

điều chỉnh cho phù hợp với thực tế, nhằm bảo đảm quyền lợi của người dân

vụ hay mức độ hài lòng của người dân thì yêu cầu đặt ra đối với cơ quan hành

và công tác quản lý xã hội của Nhà nước.

chính là làm sao rút ngắn khoảng cách giữa kỳ vọng của người dân và khả năng đáp
ứng thực tế của cơ quan hành chính. Mặt khác, sự hài lòng của người dân là một

-

Để xác định xem người dân tiếp nhận một cách thiện chí hay không thiện chí
đối với những tính năng cụ thể. Thủ tục hành chính mang tính bắt buộc, vì

một tổ chức đều cần được đánh giá về khía cạnh làm hài lòng khách hàng.

những định hướng cải cách phù hợp cho sự phát triển.
-

Việc đo lường sự hài lòng của khách hàng giúp đạt được các mục đích sau:
-

Hiểu được mức độ hài lòng của người dân để quyết định các họat động nhằm
nâng cao sự hài lòng. Nếu kết quả không đạt được hoặc mức độ hài lòng của
người dân thấp hơn thì nguyên nhân có thể được tìm hiểu và họat động khắc

Qua kết quả khảo sát nhu cầu của người dân về dịch vụ, cơ quan quản lý biết
được xu hướng người dân đánh giá về chất lượng của tổ chức, từ đó có
những điều chỉnh phù hợp với xu hướng đó vừa bảo đảm quyền lợi người
dân và công tác quản lý nhà nước.

phục có thể được thực hiện.

17

18


-

-

Để so sánh chất lượng công việc của các bộ phận trong tổ chức. Thông qua


công mà còn xây dựng sự trung thực trong quản trị công thông qua quá trình minh

nhau – là một phần nhân tố quyết định sự hài lòng.

bạch, trách nhiệm giải trình và thông qua đối thoại dân chủ. Đánh giá khu vực công

Nhiều công trình nghiêm cứu thực tiễn về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và

trong cung cấp dịch vụ hành chính công phải được hiểu bằng chất xúc tác của trách

sự hài lòng của khách hàng. Cronin & Taylor (1992) [19] đã kiểm định mối quan

nhiệm của xã hội dân sự năng động, thông qua họat động của công dân và các

hệ này và kết luận rằng cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự hài lòng của khách

nhóm lợi ích khác.

hàng. Các nghiên cứu kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự hài lòng

Vì vậy, tầm quan trọng của việc nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ

(Cronin & Taylor,1992; Spreng & Mackoy, 1996)[19,28] và là nhân tố chủ yếu ảnh

hành chính của một cơ quan, tổ chức công quyền là nền tảng, động lực để khu vực

hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

công tiến hành các họat động thường xuyên của mình, nâng cao hiệu lực, hiệu quả


Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của người dân
về dịch vụ hành chính công là chủ đề được các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận
trong các thập kỷ qua. Nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng trong các
ngành dịch vụ đã được thực hiện và nhìn chung đều kết luận rằng chất lượng và sự
hài lòng là hai khái niệm được phân biệt (Bitner, 1990; Boulding và cộng sự,
1993)(trích từ Lassar và cộng sự) [24]. Sự hài lòng của khách hàng mà khách hàng

19

các lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ (dịch vụ liên quan đến hành chính, tài chính,
bảo hiểm, thị trường chứng khoáng, du lịch, vận chuyển, đào tạo…). ISO 9000 là
công nghệ quản lý mới, tập hợp kinh nghiệm quản lý tốt nhất đã được thực thi ở
nhiều quốc gia và khu vực, đồng thời được chấp nhận tiêu chuẩn quốc gia ở nhiều
nước. Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 dựa theo mô hình quản lý theo
quá trình lấy phòng ngừa làm phương châm chủ yếu trong suốt vòng đời sản phẩm,
góp phần bổ sung thêm cho những tiêu chuẩn kỹ thuật cùa sản phẩm nhằm thỏa
mãn tốt nhất yêu cầu của khách hàng. ISO 9001-2008 là tiêu chuẩn quốc tế mới
20


nhất về hệ thống chất lượng đã được tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành
vào tháng 11/2008. ISO 9001-2008 quy định những yêu cầu cơ bản của hệ thống

-

Nêu cao vai trò phòng ngừa là chính trong mọi hoạt động của tổ chức. Việc

tìm hiểu, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của hệ thống

quản lý chất lượng của một tổ chức, có thể sử dụng trong nội bộ của tổ chức đó.

năm 2008

Tên tiêu chuẩn

HTQLCL – Cơ sở & từ
vựng
ISO 9001: 1004
ISO 9001: 2000
Hệ thống quản lý chất
(bao gồm ISO 9001/
ISO 9001: 2008
lượng (HTQLCL) – Các
ISO 9002: 1994
9002/
9003)
yêu cầu
ISO 9003: 1994
HTQLCL - Hướng dẫn
ISO 9004: 1994
ISO 9004: 2000
Chưa có thay đổi
cải tiến
Hướng dẫn đánh giá
ISO 10011:
ISO 19011: 2002
Chưa có thay đổi
HTQLCL/ Môi trường
1990/1
Nguồn: Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 9001:2008, năm 2009[17]
ISO 9000:1994

9001:2008

được thực hiện hiệu quả hơn.
-

Quan tâm đến chi phí để thoả mãn nhu cầu - cụ thể là đối với giá thành. Phải

tìm cách giảm chi phí ẩn của sản xuất, đó là những tổn thất do quá trình hoạt động
không phù hợp, không chất lượng gây ra, chứ không phải do chi phí đầu vào.
Điều nổi bật xuyên suốt bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là các vấn đề liên quan đến
con người. Nếu không tạo điều kiện để tất cả mọi người nhận thức được đúng vai
trò và tầm quan trọng của chất lượng có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ
và không tạo cho họ có điều kiện phát huy được mọi khả năng thì hệ thống chất
lượng sẽ không đạt được kết quả như mong đợi.

1.4.3. Các nguyên tác quản lý chất lượng của tiêu chuẩn ISO 9001:2008[14]

Nội dung cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9000- Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thể hiện

Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 [14] đưa ra 10 nguyên tắc quản lý chất lượng cơ bản

ở những mục tiêu sau:

như sau:

-

Hiệu quả chất lượng là vấn đề chung của toàn bộ tổ chức. Chỉ có thể tạo ra

1) Định hướng vào khách hàng (trong lĩnh vực hành chính công khách hàng ở đây


2) Sự lãnh đạo: Để thực hiện thành công hệ thống quản lý chất lượng, điều quan
trọng nhất là tư tưởng của nhà lãnh đạo. Lãnh đạo phải tin tưởng tuyệt đối vào

đưa ra được một quyết định tối ưu nhất, có hiệu quả nhất cần phải thu thập số
liệu, phân tích và sử dụng thông tin.

triết lý của quản lý chất lương (QLCL). Bởi vì lãnh đạo chính là người có trách

Trong quản lý chất lượng người ta thường áp dụng phương pháp kiểm soát chất

nhiệm xác định mục tiêu, chính sách chất lượng. Là người tổ chức và điều

lượng bằng thống kê – SPC(Statistical Process Control) hoặc SQC (Statistical

hành, họ phải tạo ra một hệ thống làm việc mang tính phong ngừa nhằm loại bỏ

Quality Control).

các ảnh hưởng xấu và tạo sự tin cậy đối với khách hàng. Lãnh đạo phải tổ chức
hệ thống thông tin hữu hiệu, đảm bảo mọi người được tự do trao đổi ý kiến,
thấu hiểu và thực hiện hiểu quả mục tiêu của tổ chức(liên quan đến yếu tố sự
tin cậy).
3) Sự tham gia của mọi thành viên: Chất lượng được hình thành trong suốt quá
trình tạo ra sản phẩm. Chính vì vậy, đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ đặc biệt
là trong việc quản lý nguồn nhân lực, nhằm phát huy tối đa các bộ phận liên

8) Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục là mục tiêu cũng là phương pháp của tất cả
các tổ chức. Muốn gia tăng cạnh tranh và đạt chất lượng cao nhất, ban lãnh đạo
phải có một cam kết cho việc cải tiến liên tục.

5) Tính hệ thống: Tính hệ thống thể hiện ở việc xem xét toàn bộ các yếu tố một

Bộ tiêu chuẩn ISO được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích các mối quan hệ giữa

cách có hệ thống, đồng bộ và toàn diện, phối hợp hài hoà các yếu tố này và xem

khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ dựa vào đó để áp dụng

xét được dựa trên quan điểm của khách hàng.

và xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng trong tổ chức, là phương tiện hiệu

Phương pháp hệ thống là cách huy động, phối hợp toàn bộ các nguồn lực để
thực hiện mục tiêu chung của tổ chức(liên quan đến yếu tố quy trình thủ tục).

quả để khẳng định với khách hàng. Dù mức độ áp dụng và xây dựng hệ thống ISO
9001:2008 ở mỗi đơn vị, tổ chức không giống nhau, nhưng việc xây dựng và áp
dụng này đều đã đảm bảo được vai trò chính yếu của nó.

6) Nguyên tắc kiểm tra: Kiểm tra là một khâu quan trọng của bất kỳ hệ thống quản
lý nào. QLCL lấy phòng ngừa làm phương châm chính trong quản lý. Vì vậy
23

24


-

Sự đồng cảm: Là sự hiểu biết lẫn nhau trong quá trình tiếp xúc, giải quyết



Tóm lại, dịch vụ hành chính công sẽ đạt hiệu quả cao khi: Công chức đạt tiêu chuẩn
chức danh (đủ trình độ kiến thức về chuyên môn) và đảm bảo các yếu tố kỹ thuật
(thành thạo về kỹ năng nghiệp vụ, đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất ), bên cạnh đó
ứng dụng công nghệ sẽ góp phần rất quan trọng.
Khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào xây dựng hệ thống quản lý chất lượng
trong cơ quan hành chính sẽ mạng lại nhiều lợi ích thiết thực:
-

Giúp cho tổ chức xác định toàn bộ các quá trình công việc chính. Nói cách

khác là khi áp dụng ISO, nhà quản lý phải xác định được công việc tổ chức theo hệ
thống. Điều này thật sự có ý nghĩa trong thực tiễn, tương ứng với nguyên tắc của
ISO “làm đúng ngay từ đầu” là “viết những gì cần làm” và “làm những gì đã viết”
trên cơ sở quy định của pháp luật và chức năng, nhiệm vụ tổ chức phân công.
-

Trên cơ sở các quá trình công việc được xác định, giúp cơ quan hành chính

xây dựng quy trình thủ tục cụ thể.
-

Giúp cơ quan hành chính xây dựng hệ thống tài liệu để kiểm soát các quá

thoáng, đủ không gian làm việc tránh gây hiểu lầm, đầy đủ bàn, ghế cho người dân

trình đã thiết lập. Đòi hỏi cơ quan hành chính thiết lập một hệ thống có hiệu lực,

trong lúc chờ đợi, lấy số thứ tự để đảm bảo tính công bằng, máy tra cứu hồ sơ



Chỉ ra được vai trò lãnh đạo một cách cụ thể thông qua mục tiêu chất lượng

và chính sách chất lượng.
Bất cứ tổ chức nào khi áp dụng tiêu chuẩn ISO cũng phải đảm bảo thực hiện theo
đúng quy định các quy trình đã sọan thảo, các hướng dẫn công việc đã được thiết
lập, đồng thời có biện pháp khắc phục, phòng ngừa những điểm không phù hợp để
liên tục cải tiến thủ tục. Qua đó mối quan hệ giữa nhân dân và cơ quan hành chính

25

26


nhà nước ngày càng thân thiện và gần gũi hơn, hình ảnh cơ quan công quyền trong

các yếu tố này cải thiện thì có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của người dân và

mắt người dân ngày càng cải thiện nhờ công tác giải quyết tốt các yêu cầu hành

ngược lại.

chính của người dân theo quy định của pháp luật.

1.6.1.2. Nguyễn Thị Nhàn (2006) [7] đã tiến hành đo lường chất lượng dịch vụ

Trên cơ sở phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa sự hài lòng của người dân về dịch

hành công kết quả phương trình hồi qui:



1.6.1.3. Đỗ Hữu Nghiêm (2010) [8] đã khảo sát mức độ hài lòng của người nộp

1.6.1. Các kết quả nghiên cứu có liên quan:

thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại chi cục thuế tỉnh Bình Dương đã xác định

1.6.1.1. Nguyễn Toàn Thắng (2010)[11] – đã nghiên cứu đo lường sự hài lòng
của người dân đối với dịch vụ hành chính công của Tổ một cửa đăng ký kinh doanh
tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đắk Lắk. Kết quả phân tích cho thấy: Sự hài lòng
có quan hệ dương với các thành phần chất lượng dịch vụ sau:
i. Năng lực, sự quan tâm và tinh thần trách nhiệm của cán bộ. Bao gồm những
biến quan sát liên quan đến: trình độ, năng lực của cán bộ, sự quan tâm tới người

5 yếu tố chính ảnh hưởng lên chất lượng dịch vụ công: (1) Tin cậy; (2) Đáp ứng;
(3) Năng lực phục vụ; (4) Đồng cảm; (5) Phương tiện hữu hình.

Tin cậy
Đáp ứng

dân và tinh thần trách nhiệm trong công việc.
ii. Cảm giác thoải mái. Bao gồm những biến quan sát liên quan đến cơ sở vật

Năng lực phục vụ

chất tại nơi giao dịch, giờ giấc làm việc đảm bảo, nhân viên không gây phiền hà.
iii. Năng lực phục vụ. Bao gồm những biến quan sát liên quan đến số lượng

Sự hài lòng
của người nộp thuế


-

Sự công khai minh bạch của quy trình thủ tục hành chính.

Kết quả kiểm định cho thấy cả 5 nhân tố này đều có mối quan hệ đồng biến với

-

Hồ sơ không bị sai sót, mất mát.

mức độ hài lòng của người nộp thuế. Điều này có nghĩa là khi 5 nhân tố này được

-

Hồ sơ không bị rễ hẹn.

cải thiện theo chiều hướng tốt lên thì mức độ hài lòng của người nộp thuế sẽ được

b).

nâng lên và ngược lại.
Nhiều mô hình về chất lượng dịch vụ công đã được nghiên cứu. Các mô hình này
có những điểm tương đồng và những điểm khác nhau. Parasuraman và cộng sự
(1991,1993)[31] cho rằng Servqual là thang đo hoàn chỉnh về chất lượng dịch vụ,
đạt giá trị tin cậy và có thể ứng dụng được cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau.
Tuy nhiên, do đặc thù của lĩnh vực hành chính công, lọai hình dịch vụ này được
xây dựng dựa trên nền tảng thể chế chính trị, quy định của văn bản quy phạm pháp
luật.
1.6.2. Thiết kế nghiên cứu, xây dựng mô hình:


-

Việc niêm yết các quy trình thủ tục hành chính, biểu mẫu.

Thông qua tổng hợp các nghiên cứu trước đây về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng

c). Năng lực nhân viên gồm năng lực kỹ năng, nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm

của người dân, nghiên cứu một số các thang đo truyền thống như đã trình bày. Tuy

vụ được giao, đây là tiêu chí hết sức quan trọng, thể hiện tính quyết định trong dịch

nhiên mỗi lĩnh vực, địa phương khác nhau, đặc điểm kinh tế chính trị xã hội và văn

vụ hành chính công. Dựa trên cơ sở các nghiên cứu trước kết hợp các nguyên tắc

hoá khác nhau, nhận thức của mỗi cá nhân khác nhau dẫn đến cách thức nhận định

của tiêu chuẩn ISO đã được áp dụng tác giả dùng phương pháp định tính xây dựng

và đánh giá về chất lương dịch vụ, mức độ hài lòng của người dân cũng khác nhau.

nhân tố “Năng lực nhân viên” bao gồm các tiêu chí:

Đề tài hướng đến nghiên cứu đối tượng là người dân sử dụng dịch vụ hành chính

-

Kỹ năng giao tiếp.

29

nghe, biết nhẫn nại và kiềm chế, diễn đạt rõ ràng, có thái độ thân thiện, giải quyết
công việc kịp thời và tác phong hoạt bát. Dựa trên cơ sở các nghiên cứu trước kết
30


hợp các nguyên tắc của tiêu chuẩn ISO tác giả dùng phương pháp định tính xây

Bằng phương pháp định tính nghiên cứu dựa trên các nghiên cứu mô hình nghiên

dựng nhân tố “Thái độ phục vụ” bao gồm các tiêu chí:

cứu trước, kết hợp nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, thực trạng cung cấp

-

Thái độ trong tiếp nhận, xử lý và trả kết quả.

dịch vụ hành chính công tại địa phương, và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO đang áp

-

Thái độ trong giải đáp những thắc mắc của người dân.

dụng tại đơn vị, sau đó tác giả điều chỉnh, bổ sung. Kết quả chất lượng dịch vụ
hành chính công ảnh hưởng bởi các thành phần: (1) độ tin cậy, (2) Cơ sở vật chất,

-


-

Cán bộ giải quyết hồ sơ linh hoạt, kịp thời.

-

Sự quan tâm giải quyết của cán bộ đối với những yêu cầu hợp lý của người

Năng lực nhân viên

dân.
-

Chất lượng dịch vụ
hành chính công

Thái độ phục vụ

Cán bộ dễ dàng hiểu được những yêu cầu của khách hàng.

f). Quy trình thủ tục hành chính bao gồm yêu cầu thành phần hồ sơ đầu vào, qui
trình xử lý hồ sơ, công đọan tiếp xúc giữa cán bộ xử lý và cá nhân sử dụng dịch vụ.

Sự đồng cảm của
nhân viên

Đây là nguyên tắc bắt buộc của tiêu chuẩn ISO là quy trình thủ tục phải có sự cải
tiến trong quá trình áp dụng và đòi hỏi khách quan từ thực tế là thủ tục hành chính
còn rườm rà, qui định còn chòng chéo, do đó cải tiến thủ tục là một yêu cầu quan



1.6.2.2. Mô hình nghiên cứu đề nghị:
-

Nghiên cứu xem xét yếu tố liên quan chặc chẻ chất lượng dịch vụ hành chính công

Mô hình chất lượng dịch vụ hành chính công:

đó là sự hài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ. Thông thường có hai cách để
31

32


đo lường sự hài lòng: Đo lường theo thái độ và đo lường theo hành vi. Tuy nhiên

-

Sự hài lòng với cung cách phục vụ của cơ quan hành chính.

dịch vụ hành chính công là dịch vụ đặt thù của Nhà nước bắt buộc người dân sử

-

Nhìn chung về sự hài lòng khi thực hiện dịch vụ hành chính công.

dụng (nhằm mục đích Nhà nước quản lý xã hội) do đó nghiên cứu này sử dụng
cách đo lường cảm nhận của người dân đối với dịch vụ theo hướng thái độ.

Chất lượng dịch vụ

H3

H4

nghiên cứu đưa ra giả thuyết H như sau:

Năng lực nhân viên

H: Khi người dân cảm nhận chất lượng dịch vụ càng cao thì sự hài lòng của

Thái độ phục vụ

họ càng cao.

Sự đồng cảm của
nhân viên

sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính công sau:

Qui trình thủ tục
hành chính

sự hài lòng của người dân.

Trong đó giả thuyết các thành phần góp vào chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng đến
H5

H6

H1 : Cơ sở vật chất đóng góp vào chất lượng dịch vụ tác động cùng chiều với

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ
KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN
ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI QUẬN 1

Tóm tắt chương
Ngày nay, việc cung cấp dịch vụ hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước đang
từng bước hiện đại hóa và việc ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9000, công nghệ thông tin hay nói cách khác là việc ứng dụng những
thành tựu và kinh nghiệm của thế giới, công nghệ quản lý tiên tiến nhằm mục đích

2.1.

Thực trạng cải cách hành chính tại ủy ban nhân dân Quận 1.

đảm bảo cho dịch vụ của tổ chức luôn hài lòng nhu cầu của người dân, đồng thời là
cơ sở để đánh giá mức độ hiệu quả họat động của tổ chức.
Ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 nhằm xây dựng mục đích xây
dựng các qui trình thủ tục hành chính rõ ràng dựa trên cơ sở qui định của pháp luật,
phân dịnh rõ trách nhiệm của cán bộ công chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
phục vụ nhân dân.
Khảo sát và đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công
ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO là một nhiệm vụ quan trọng, nhằm tìm
hiểu cảm nhận của người dân khi sử dụng dịch vụ hành chính công. Đây là một
cách đánh giá khách quan nhất về hiệu quả của việc ứng dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO vào dịch vụ hành chính công, thông qua đó đánh giá hịêu quả họat
động của bộ máy hành chính nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ hành chính.
Mô hình nghiên cứu đề nghị về sự hài lòng của người dân về dịch vụ hành chính
công thông qua việc đo lường các nhân tố đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính
công tác động đến sự hài lòng của người dân.



nhà nước còn thấp. Vì thế Quận uỷ- Ủy Ban Nhân Dân Quận 1 xác định cải cách

ranh giới.

hành chính là yêu cầu cấp thiết. Trong quá trình này, Quận 1 với tinh thần trách

2.1.1. Một số dịch vụ hành chính công ứng dụng tiêu chuẩn ISO tại Quận 1:

nhiệm, năng động, sáng tạo đã mạnh dạn xin ý kiến Thành phố cho phép tiến hành

i.

Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản tiếng nước ngoài

cải cách hành chính nhằm đáp ứng nhu cầu bức xúc của công tác quản lý nhà nước

hoặc song ngữ.

trong thời kỳ đổi mới và nguyện vọng chính đáng của người dân, không ngừng tìm

ii. Chứng thực chữ ký của người dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang

cho mình một hướng đi thích hợp.

tiếng Việt hoặt từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; Chứng thực chữ ký trong các

Công tác cải cách hành chính Nhà nước được xác định là giải pháp quan trọng để

giấy tờ, văn bản tiếng nước ngoài hoặc song ngữ.


vị với những nội dung cụ thể, có tính khả thi cao như: Củng cố tổ chức bộ máy, rà

đăng ký hộ kinh doanh.
-

Cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

-

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

soát, kiến nghị sửa đổi bổ sung và công khai, minh bạch các quy trình thủ tục, hoàn
thiện cơ chế một cửa tại quận và 10 phường, hạn chế dần việc giải quyết hồ sơ trễ

viii. Cấp, điều chỉnh gia hạn, cấp sao lục bản chính giấy cấy phép xây dựng và
thay đổi thiết kế đã duyệt kèm theo giấy phép xây dựng.
-

Cấp giấy phép xây dựng.

-

Điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng.

-

Thay đổi thiết kế đã duyệt kèm theo giấy phép xây dựng.

chính phù hợp với chỉ đạo của thành phố và sát thực với tình hình hoạt động tại đơn


các đơn vị liên quan.

của người cán bộ, công chức trong bộ máy hành chính Nhà nước. Công tác rà soát

Về thực hiện đề án 30 của Chính phủ: Hoàn tất thống kê điểm 323 thủ tục hành

và công khai niêm yết những thủ tục, quy trình giải quyết hồ sơ theo quy định của

chính thuộc thẩm quyền quản lý của quận và 104 thủ tục hành chính thuộc thẩm

Pháp luật luôn được chú trọng thực hiện tại Ủy ban nhân dân quận và ủy ban nhân

quyền quản lý tại phường; đảm bảo tiến độ và yêu cầu về chất lượng, hầu hết các

dân 10 phường. Công tác tuyên truyền sâu rộng đã giúp cho người dân, doanh

thủ tục thống kê tại quận đều được chọn làm chuẩn trong Bộ thủ tục hành chính áp

nghiệp hiểu, nắm bắt được những nội dung cơ bản về cải cách hành chính nhà

dụng chung của thành phố; Rà soát và đề xuất bãi bỏ 13/19 thủ tục đặc thù áp dụng

nước, làm rõ mục tiêu, yêu cầu của tác cải cách hành chính, giúp quá trình chấn

tại quận, đạt tỷ lệ 68,4%, thực hiện tốt chỉ tiêu cắt giảm tối thiểu 30% số lượng thủ

chỉnh, cải cách được tiến hành một cách thuận lợi hơn.

tục hành chính được rà soát theo yêu cầu của Đề án.


Rà soát và hoàn chỉnh quy chế thừa ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận

Hệ thống camera giám sát tại phòng tiếp nhận và trả kết quả nhằm giám sát thông

cho Trưởng các cơ quan chuyên môn được ký tên, đóng dấu Ủy ban nhân dân quận

tin trao đổi giữa công chức và người dân nhằm tạo sự minh bạch trong quá trình

ở các loại việc cụ thể; xây dựng các quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ quan

hướng dẫn thủ tục, giúp điều chỉnh kịp thời những thiếu xót của công chức trong

chuyên môn, đơn vị trực thuộc quận đảm bảo phù hợp yêu cầu công việc và theo

quá trình tiếp dân như: thái độ, nội dung hướng dẫn... đảm bảo người dân chỉ cần

đúng quy định; rà soát quy trình xác nhận hồ sơ lĩnh vực hành nghề y, dược tư

một lần hướng dẫn có đầy đủ thông tin trước khi tham gia giao dịch và tránh tình

nhân, theo đó đề nghị Sở Y tế xem xét hướng dẫn lại quy trình giải quyết hồ sơ

trạng tiêu cực xãy ra. Từ đó tạo niềm tin cho người dân khi đến với cơ quan hành

nhằm đảm bảo đúng thẩm quyền quy định và để công khai phục vụ tổ chức, cá

chính.

nhân; rà soát ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra Xây dựng quận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status