Phú sông bạch đằng (trơng hán siêu)
I/ Mục tiêu
Giúp HS:
- Nắm đợc đặc trng của thể phú đồng thời thấy đợc đặc sắc nghệ thuật của bài.
- Rèn kĩ năng phân tích bài phú.
- Tự hào về truyền thống của dân tộc và t tởng nhân văn của tác giả với việc đề cao vai trò, vị trí của con ngời trong lịch sử.
II/Chuẩn bị của thầy, trò
1. GV
- Phơng tiện: SGK, SGV, giáo án
- Phơng pháp: đọc sáng tạo, diễn giảng, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
2. HS: SGK, vở soạn, 1 HS chuẩn bị thuyết trình tiểu dẫn.
IV/ Tiến trình dạy học
A. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)
B. Bài mới (44 p)
T
5
p
5
p
Hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu
tiểu dẫn
Hoạt động 2: Đọc
- Giọng đọc: trang trọng,
lắng đọng, hào sảng.
- HS xác định bố cục.
3 Hoạt động 4: Tìm hiểu
0 văn bản
thức vẻ đẹp thiên nhiên mà còn để nghiên cứu cảnh trí đất nớc, bồi bổ tri
thức.
- Tâm hồn, tráng chí: Tráng chí bốn phơng của tác giả đợc gợi lên qua
hai loại địa danh. ->Khách xuất hiện với t thế của ngời có tâm hồn
khoáng đạt, hoài bão lớn lao: Đầm Vân Mộngvẫn còn tha thiết.
- Cảm xúc trớc cảnh:
+ Cảnh vật hiện ra thật hùng vĩ, hoành tráng
+ Cảm xúc: Trớc cảnh đó, tác giả vừa vui, tự hào vừa buồn đau, nuối tiếc.
2. Hình tợng các bô lão
- Vai trò: Có thể nhân vật các bô lão là có thật, là những ngời dân địa phơng tác giả gặp trên đờng đi vãn cảnh nhng cũng có thể đó là nhân vật h
cấu để thể hiện tâm t của tác giả.
- Lời kể về trận chiến
+ Các bô lão đã kể về chiến tích Trùng Hng nhị thánh bắt Ô Mã. Ngay
từ đầu, hai bên ta - địch đã chuẩn bị binh lực cho trận đánh quyết định.
Trận đánh diễn ra quyết liệt đợc thua chửa phân.
+ Biện pháp nghệ thuật: Những hình tợng kì vĩ mang tầm vóc đất trời và
đặt trong thế đối lập: nhật nguyệt/mờ, trời đất/đổi báo hiệu một cuộc thuỷ
chiến kinh thiên động địa.
+ Qua đó, ta giọng điệu đầy nhiệt huyết, tự hào của các bô lão khi kể về
trận chiến.
- Sau lời kể về trận chiến là lời suy ngẫm, bình luận của các bô lão về
chiến thắng Bạch Đằng. Lời suy ngẫm chỉ ra nguyên nhân của chiến
thắng: trời cho ta thế hiểm nhng cái quyết định là ta có nhân tài biết sử
dụng thế hiểm đó.
- Sau lời bình luận là lời ca của các bô lão nh một tuyên ngôn về chân lí.
Lời ca của khách nối tiếp lời của các vị bô lão ca ngợi sự anh minh của
hai vị thánh quân đồng thời ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng.
III. Tổng kết
1. Giá trị nội dung
2. Giá trị nghệ thuật
thuyết minh.
+ Thu thập tài liệu liên quan có giá trị
? Cần TM về Huế, ta + Cập nhật thông tin mới
thực hiện những bớc Vd: Huế: tới thăm, đọc tài liệu về Huế.
nào
2. Luyện tập
- 1HS đọc bài a. Cha chuẩn xác. Vì NV 10 không chỉ có VHDG. VHDG cũng không chỉ có
tập
ca dao,tục ngữ, câu đố.
- HS lần lợt trả b. Lập luận cha lôgíc. Thiên cổ hùng văn là áng văn của nghìn đời chứ
lời, sửa lại cho không phải áng văn đợc viết ra từ nghìn năm trớc.
đúng.
c. Đoạn văn chỉ nói về NBK dới t cách một ông trạng chứ không phải nhà thơ.
- GV bổ sung, -> Yêu cầu tính chuẩn xác: Tri thức phải khoa học, không phỏng đoán; tôn
nhấn mạnh.
trọng thực tế khách quan, nói đúng vấn đề cần TM.
2 Hoạt động 2: Tìm
0 hiểu mục II
p ? Nêu các biện pháp
để tạotính hấp dẫn
trong văn bản thuyết
minh.
- GV nhấn mạnh, lấy
Vd.
- Bổ sung: nên sử
dụng tình cảm chân
thực
- HS đọc bài tập
- HS lần lợt trả lời.
- Kết hợp nhiều giác quan và liên tởng: nh nghiện trà, nh mây khói chùa Hơng, xanh nh lá mạ,Giác quan: khứu, thị, vị, xúc giác.
- Cách bộc lộ cảm xúc trực tiếp tạo xúc cảm cho ngời đọc.
Đại cáo bình ngô (nguyễn trãi)
I/ Mục tiêu
Giúp HS: - Nắm đợc những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của N.Trãi một nhân vật lịch sử,
một danh nhân văn hoá thế giới, thấy đợc vị trí to lớn của N.Trãi trong văn học dân tộc.
- Hiểu Đại cáo bình Ngô có ý nghĩa trọng đại của bản tuyên ngôn độc lập, là kiệt tác văn học. Nắm
đợc đặc trng của thể cáo và những sáng tạo của N.Trãi trong bài.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án.
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP, biện pháp dạy học: giảng bình, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm, trả
lời các câu hỏi.
IV/ Tiến trình dạy học
Tiết 1: Tác giả
1.ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (1p)
2.Bài mới (44 p)
2
T Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về
0 cuộc đời N.Trãi
p - Xem ảnh NT
? CH1 (SGK)
- Để trả lời CH1, HS đọc
và lấy dẫn chứng từ SGK.
+ Nhân nghĩa là mang yên ấm cho ND, diệt trừ bạo tàn để giữ cuộc sống
đó.
+ Yêu nớc: ca ngợi VN sánh ngang TQ, chống ngoại xâm.
+ Thơng dân
-> là t tởng tiến bộ, vì cuộc sống của ngời dân; sống trong chế độ quân chủ
song ông đã sớm mang t tởng dân chủ.
- Nghệ thuật:
+ Xác định đối tợng, mục đích để có bút pháp thích hợp:
+ Kết cấu chặt chẽ: chia 3 phần.
+ Lập luận sắc bén: phối hợp dẫn chứng lí lẽ
-> NT là nhà chính luận xuất sắc của thời kì phong kiến.
3. Nguyễn Trãi nhà thơ trữ tình sâu sắc
3.1.Nội dung
- Ngời anh hùng
+Yêu nớc, thơng dân
+ Chống ngoại xâm, chống cờng quyền. Vd: Tùng
- Con ngời trần gian
+ Đau nỗi đau của con ngời
+ Yêu thiên nhiên, con ngời, quê hơng.Vd: Côn Sơn ca
-> Con ngời trần thế nhất trần gian
3.2. Nghệ thuật
- Thể loại: đem đến thơ Đờng luật viết bằng chữ Nôm
- Ngôn ngữ: đa ngôn ngữ TV thành ngôn ngữ văn học giàu và đẹp. -> khai
sáng văn học TV.
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu sự
5 nghiệp thơ văn của N.Trãi
p ? CH2 (SGK)
- GV bổ sung ý, giải thích
tên các tác phẩm
- Thể cáo
p - GV giải thích nhan đề - Hoàn cảnh ra đời BNĐC
của tác phẩm.
- Nhan đề.
- Bố cục
7 HĐ 2: Thảo luận nhóm
Tổ 1: câu 2, tổ 2: câu 3, tổ 3: câu 4, tổ 4: câu 5 (SGK).
p
6 HĐ 2: Đọc và tìm hiểu văn II. Văn bản
0 bản
1. Phần 1
3
p - HS đọc phần 1, giọng
trang trọng, hào hùng.
- 1HS nhắc lại kiến thức đã
học từ lớp 8.
? Câu 2 (SGK) .
- HS đọc phần 2.
? Câu 3 (SGK) ý a.
Tiết 3
? Câu 3 (SGK) ý b.
HS đọc phần 3.
? Câu 4 (SGK) ý a
2.1.
Giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến
- Hình tợng Lê Lợi
Tác giả tập trung khắc hoạ hình tợng Lê Lợi, chủ yếu là hình tợng
tâm lí với bút pháp trữ tình kết hợp tự sự. Qua hình tợng Lê Lợi mà
khắc hoạ cả một giai đoạn khó khăn của toàn dân tộc.
- Bài cáo đã dựng lại giai đoạn khó khăn đồng thời nói lên tính chất
nhân dân của cuộc khởi nghĩa. Nếu không có sự đoàn kết của nhân dân
bốn cõi thì cha chắc cuộc kháng chiến đã thắng lợi 3.2. Giai đoạn tổng
phản công
Tác giả dựng lên bức tranh toàn cảnh cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với bút
pháp nghệ thuật đậm chất anh hùng ca.
-> Xen giữa bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn là hình ảnh kẻ
thù xâm lợc. Mỗi tên một vẻ, mỗi cảnh nhng đều giống nhau ở một
điểm: ham sống sợ chết đến hèn nhát. Hình tợng kẻ thù thảm hại, nhục
nhã càng tôn thêm khí thế hào hùng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
Đồng thời qua hình tợng kẻ thù hèn nhát và đợc tha tội chết, NT càng
làm nổi bật chính nghĩa, nhân đạo của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
3. Phần 4
- Giọng văn từ gấp rút để diễn tả không khí chiến trận chuyển sang ung
dung, trang trọng gợi niềm vui trong không khí thanh bình và những
suy t sâu sắc.
Qua đó, tác giả rút ra bài học lịch sử: lịch sử đất nớc có lúc đi lên, lúc
đi xuống song phát triển vẫn là khuynh hớng tất yếu. Sau những khó
khăn, đất nớc ta lại dần phục hng để đạt đợc những thành tựu mới. Đó
là nguyên nhân giúp nớc ta vẫn vững bền cho tới nay. Sự vững bền xây
dựng trên cơ sở sự phục hng dân tộc. Để có chiến thắng này, ta phải kết
hợp đợc cả sức mạnh thời đại và sức mạnh truyền thống của tổ tông.
? Tại sao quân ta lại tha
I/ Mục tiêu
Giúp HS: - Hiểu niềm tự hào và ý thức của HĐL trong bảo tồn di sản văn học của tiền nhân.
- Có thái độ trân trọng di sản.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án.
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP, biện pháp dạy học: giảng bình, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm, nêu
vấn đề.
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)
2.Bài mới (44 p)
T Hoạt động của GV và HS Nội dung
5 Hoạt động 1: Tìm hiểu
p tiểu dẫn
? Em hãy cho biết những
nét chính về tác giả và tác
phẩm TDTT? Tựa là
gì?
GV nhấn mạnh.
I. Tiểu dẫn
- Tác giả: năm sinh-năm mất, quê quán, đỗ tiến sĩ 1478, làm quan dới thời
Lê, là nhà thơ-nhà biên soạn.
- Tác phẩm TDTT:
+ Hc ra đời: triều Lê, trong trào lu phục hồi văn hoá xa.
+ Nd: thơ thời Trần tới thời Lê.
- Thể tựa (SGK)
5 Hoạt động 2: Đọc
p - 1HS đọc đoạn đầu: đầu
->ở trên đời
1HS đọc đoạn sau: tiếp
Vd: Để hiểu vẻ đẹp của một tác phẩm chữ Hán, ta cũng phải qua lần dịch
nghĩa và dịch thơ.
- NN 2: Thơ không đợc chú ý
- NN 3: Sáng tác thơ rất khó, chỉ ngời có học mới làm đợc, nhất là thời đại
chữ Hán và thơ phải chịu niêm luật chặt.
- NN 4: Luật xuất bản, in ấn quá chặt chẽ. (Lh: bây giờ tự do>)
1.2. Nguyên nhân khách quan
- Do thời gian.
- Do chiến tranh
* NT lập luận của tác giả: súc tích, lôgíc, biểu cảm (So sánh thơ văn nh
gấm vóc, xây dựng hình ảnh tơng phản, câu hỏi tu từ, từ ngữ biểu cảm)
2. Phần 2
2.1. Tâm trạng tác giả trớc thực trạng thơ văn
- Thực trạng TV: văn bản còn ít, không ai quan tâm; không có tác phẩm để
lại cho đời, mọi ngời phải học thơ Đờng.
- Tâm trạng tác giả:
+ Đau xót, trách cứ ngời trớc.
? Thực trạng thơ văn đợc + Tự hào về văn hiến dân tộc
nói tới nh thế nào?
2.2. Quá trình su tầm biên soạn thơ văn
? Từ niềm tự hào, tác giả - Su tầm
đã làm gì để su tầm thơ - Biên soạn
văn?
-> Mỗi cuốn TDTT có cấu trúc khoa học, sốlợng lớn.
- Đánh giá: + Công việc: vất vả, âm thầm, khoa học.
5
HĐ 4: Tổng kết
Vai trò quan trọng của hiền tài
Việc đã làm
Khuyến khích hiền tài
Việc tiếp tục làm: khắc bia tiến sĩ
ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ
Khái quát lịch sử tiếng việt
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: - Nắm đợc khái quát nguồn gốc, quan hệ họ hàng, tiến trình phát triển của TV
- Bồi dỡng tình cảm quý trọng TV.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, thuyết trình, trả lời câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Bài mới
Công việc trớc tiết học: HS chuẩn bị thuyết trình các vấn đề sau:
1. Hoàn cảnh và tình hình phát triển TV thời kì Bắc thuộc.
2. Hoàn cảnh và tình hình phát triển TV thời kì Pháp thuộc
3. Ưu nhợc điểm của chữ Nôm và chữ quốc ngữ.
T
Hoạt động
Nội dung
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I
I. Lịch sử phát triển TV
0 - GV vẽ sơ đồ tiến trình lịch sử
1858
1945
p TV. Yêu cầu HS dựa vào SGK
- GVbổ sung, nhấn mạnh.
- Tình hình: Việt hoá tiếng Hán -> sức sống TV
+ Mợn nguyên chữ, chỉ Việt hoá âm đọc (đức, tài,..)
+ Mợn nhng có rút gọn (lạc hoa sinh -> lạc)
+ Đảo vị trí các tiếng (nhiệt náo -> náo nhiệt,)
+ Đổi yếu tố (an phận thủ kỉ -> an phận thủ thờng)
- GV thuyết trình
+ .
- HS phân tích một câu thơ (3) Hoàn cảnh: đất nớc độc lập, chú ý đầu t học tập và các hoạt động
SGK
văn hoá.
? HS kể tên các tác phẩm bằng - Tình hình: sáng tạo chữ Nôm (TK XIII), đạt đỉnh cao vào TK XVIII
chữ Nôm.
Vd: Long lanh đáy nớc.bóng vàng
Diễn tả khung cảnh thơ mộng, từ ngữ gợi cảm, sử dụng từ láy phù hợp.
(4) Hoàn cảnh: ta bị thực dân Pháp đô hộ nhng cũng đợc tiếp cận với
- HS thuyết trình phần 4.
văn hoá phơng Tây.
- HS khác lấy Vd.
- Tình hình: chữ quốc ngữ ra đời phục vụ đắc lực cho văn chơng, báo chí,
- GVbổ sung, nhấn mạnh.
thuật ngữ khoa học; tạo nên sự cách tân trong mọi lĩnh vực.
(5) Hoàn cảnh: ta giành đợc độc lập
- Tình hình: TV giành đợc vị trí chính thống (khác với thời kì 2, 3, 4). TV
- GV thuyết trình
đợc chuẩn hoá, xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học:
- HS tìm thêm Vd.
T
Hoạt động
Nội dung
5 Hoạt động 1: Tìm hiểu
p tiểu dẫn
? Em hãy cho biết những
nét chính về tác giả và tác
phẩm ĐVSKTT?
GV nhấn mạnh.
I. Tiểu dẫn
- Tác giả: năm sinh-năm mất, quê quán, chức vụ
- Tác phẩm ĐVSKTT:
+ Cấu trúc nội dung
+ Giá trị
- Vị trí văn bản: thuộc tập 2
5 Hoạt động 2: Đọc
p - 3HS đọc 3 đoạn.
- HS xác định bố cục. ND
từng phần.
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu
0 văn bản
p ? Hoàn cảnh bày kế sách?
? Nêu các kế sách của
TQT? Thợng sách là gì?
Tại sao?
* Bố cục:
- P1: kế sách giữ nớc của TQT
- Hoàn cảnh: TQT mất
- Công lao, đức độ của ông: (tác giả quay lại kể)
+ Danh hiệu
+ Nhng ông không sử dụng quyền lực lung tung -> khiêm tốn, giữ tiết làm
tôi.
? CH 5 (SGK)
+ Tận tình dạy bảo tớng sĩ
+ Ông còn phòng xa trong hậu sự. Lúc sắp mất, ông dặn con cháu cách
mai táng để tránh hoạ.
? CH 3 (SGK)
+ Ông còn khéo tiến cử ngời tài. Một loạt nhân vật có tên tuổi đều là gia
thần của ông.
+ Ông là vị tớng anh hùng, vang đến cả đất Bắc.
+ Ông là một vị thánh thiêng
=> TQT là ngời trung quân ái quốc, đức độ, tài năng.
4. Nghệ thuật
- NT khắc hoạ nhân vật lịch sử
? CH 4 (SGK)
- NT kể chuyện
24/6
20/8
+ Thời gian thay đổi.
+ Khéo
HĐ 4: Tổng kết
HS đọc Ghi nhớ
HT
QK
Nội dung
1. Tìm hiểu đề
- Trắc nghiệm: 1: S-Đ-Đ, 2-d, 3-e, 4-c.
- Tự luận: + Thể loại: nghị luận văn học
+ Nội dung: bình luận ý kiến đánh giá về Nhàn, Độc Tiểu Thanh kí.
2. Nhận xét
- u điểm: đã chia đoạn
- Nhợc điểm: + Cha biết cách làm bài bình luận về một ý kiến: hầu hết
phân tích chung chung, cha nêu và bình luận ý kiến
+ Nhiều bài nhận thức về tác phẩm còn hạn chế, nhầm lẫn.
+ Còn mắc lỗi trình bày và diễn đạt (đã chữa cụ thể trong bài).
+ HS quay cóp: T.Long, Hà Mi. Trao đổi bài: Hùng, D.Linh. Nghịch
trong giờ: N.Hiếu, Tuấn Minh. Cho bạn coi bài: Mai Trang.
3. Chữa lỗi
- Lỗi nhầm kiểu bài
- Lỗi nhận thức tác phẩm: xem lại bài học, cần chăm học hơn
- Bổ sung các phần còn thiếu.
- Diễn đạt: Nhàn là bài thơ rất nhàn về thơ nhng không nhàn về tâm tác
giả có cách sống thanh cao nhng không thể làm gì cho dân cho nớc
- Trình bày: tên bài thơ, trích dẫn thơ cho trong ngoặc kép
Hoạt động 4: Lập DY
Hoạt động 5: Đọc bài làm Bài tốt: Mạnh Quân, Bá Linh.
tốt
Hoạt động 6: Trả bài(3p)
Hoạt động 7: Tổng kết
I. Đọc
- HS đọc tiểu dẫn.
- 3 HS đọc đoạn trích theo vai.
Phơng pháp thuyết minh
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: - Hiểu rõ tầm quan trọng và yêu cầu đối với việc vận dụng PPTM.
- Nắm đợc một số PPTM.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Bài mới
T
Hoạt động
Nội dung
20 Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I+II
I. Tầm quan trọng của PP thuyết minh
p -1HS đọc mục I. GV bổ sung
Nhu cầu-mục đích
PPTM
- HS làm bài tập 1 (SGK- 48)
II. Một số PPTM
- GV bổ sung.
1. Ôn tập các PPTM đã học
a. Nêu VD: làm sự vật thêm cụ thể, sinh động
b. Chú thích: mở rộng kiến thức
- HS đọc và trả lời câu hỏi (SGK- c. Số liệu, so sánh: làm sự vật rõ ràng, chính xác
tr 50)
d. Giải tích, miêu tả: giúp hình dung cụ thể, sinh động
- GV bổ sung.
2. Tìm hiểu thêm một số PPTM
a. TM bằng cách chú thích
- Không phải PP định nghĩa. Câu Basô là bút danh không phải
9
- Phân loại: họ lan thờng đợc chia làm hai nhóm.
- HS vẽ thứ mình thích (ngôi nhà - Nêu ví dụ, số liệu: 10 loài chi lan Hài Vệ nữ.
mơ ớc, quần áo, ngời thân,) và - Miêu tả: cánh hoa, màu sắc hoa.
TM.
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
I/ Mục tiêu
Giúp HS: - Thấy tính cách cứng cỏi của kẻ sĩ.
Thấy nghệ thuật kể truyện sinh động, hấp dẫn, giàu kịch tính.
- Biết cách phân tích một tác phẩm truyền kì.
- Rèn lối sống ngay thẳng, biết đấu tranh với các ác.
II/Chuẩn bị của thầy, trò
1. GV
- Phơng tiện: SGK, SGV, giáo án
- Phơng pháp: đọc sáng tạo, diễn giảng, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
2. HS: SGK, vở soạn, 1 HS chuẩn bị thuyết trình tiểu dẫn.
III/ Tiến trình dạy học
Tiết 1:
A. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)
B. Tiến trình
1. Kiểm tra bài cũ (5p)
2. Bài mới (82p)
T
Hoạt động
5 Hoạt động 1: Tìm hiểu
p tiểu dẫn
? Tại sao NTV thành
quan phán sự?
? CH 3 (SGK)
Nội dung
I. Tiểu dẫn
- Tác giả: năm sinh-năm mất, quê quán, xuất thân
- Tác phẩm Truyền kì mạn lục
+ Thể loại: truyền kì
+ Nội dung: giá trị hiện thực, giá trị nhân văn.
+ Nghệ thuật
II. Văn bản
1. Bố cục
- P1: Ngô Tử Văn (NTV) và hành động đốt đền (từ đầu tới khó lòng
thoát nạn).
- P2: NTV và cuộc xử kiện (tiếp -> tan tành ra nh cám vậy).
- P3: NTV và chức phán sự đền Tản Viên (tiếp -> hết).
2. Đọc hiểu chi tiết
2.1. Phần 1
- NTV là ngời cơng trực, thẳng thắn.
- Hành động đốt đền: chàng đốt đền vì bất bình với sự tác yêu tác quái của
thần đền. Hành động này thể hiện sự khảng khái, chính trực và dũng cảm
muốn trừ hại vì dân đồng thời thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ qua việc
diệt trừ hồn tên giặc xâm lợc, bảo vệ Thổ thần nớc Việt ngời có công
giúp Lí Nam Đế chống ngoại xâm.
Trớc khi đốt, chàng thắp hơng, tắm rửa chứng tỏ chàng coi trọng việc làm
của mình. Dù mọi ngời lo sợ, chàng vẫn không hề run sợ.
- Cuộc gặp gỡ tên tớng giặc (TTG):
+ Tên tớng giặc: doạ nạt
+ Thái độ NTV: ngồi yên, không nói gì -> không hề run sợ.
2.1. NT kể truyện
\
2.2. Thể hiện xuất sắc đặc điểm của thể loại truyền kì
III. Luyện tập
III. Luyện tập
Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS viết đợc đoạn văn thuyết minh có đề tài gần gũi, quen thuộc trong cuộc sống.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Bài mới
T
Hoạt động
Nội dung
3p HĐ 1: Tìm hiểu mục 1
I. Đoạn văn thuyết minh
- HS thảo luận các câu hỏi trong SGK trớc 1. a. Đoạn văn: một bộ phận của bài văn gồm hai
giờ học.
câu trở nên có mối quan hệ với nhau nhằm thể hiện
- GV nhấn mạnh.
một ý. Nó có hình thức bắt đầu bằng viết hoa, lùi
đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm.
b. Yêu cầu (3 yêu cầu SGK)
2. Giống: hình thức, tập trung làm rõ một ý chung.
Khác: đoạn văn tự sự: viết về một sự kiện trong
truyện
Viết đoạn văn nối tiếp
Những yêu cầu về sử dụng tiếng việt
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: Nắm đợc yêu cầu về sử dụng tiếng Việt, đồng thời có ý thức rèn kuyện thói quen và năng lực sử
dụng tiếng Việt theo các yêu cầu đó.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
Tiết 1 1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Bài mới
T
Hoạt động
Nội dung
2 HĐ 1: Làm bài mục I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt
0 1
1. Ngữ âm chữ viết
11
p - HS làm bài tập.
a. giặc -> giặt, khô dáo -> khô ráo, tiền lẽ -> tiền lẻ, đỗi -> đổi.
- GV bổ sung, khái b. dng mà -> nhng mà, bảu -> bảo, mờ -> mà.
quát.
-> KL (Ghi nhớ - SGK)
2. Từ ngữ
a. chót lọt -> chót, truyền tụng -> truyền thụ, mắc và chết -> mắc các bệnh
truyền nhiễm và chết vì các bệnh truyền nhiễm, bỏ pha chế.
b. Câu đúng: câu 2, 3, 4. Câu 1 sai từ yếu điểm, câu 5 sai từ linh động.
-> KL (Ghi nhớ SGK)
1 HĐ 3: Luyện tập
5 - HS làm bài tập.
p - GV bổ sung, khái
quát.
III. Luyện tập
1. Chọn từ đúng (SGK)
2. Từ lớp phân biệt ngời theo tuổi tác, không có nghĩa xấu. Từ hạng phân
biệt theo phẩm chất tốt xấu, có ý xấu.
- Từ phải mang ý bắt buộc. Từ sẽ mang ý nhẹ nhàng, vinh hạnh hơn.
3. Chủ để triển khai cha nhất quán.
- Đại từ họ ở câu 2, 3 cha rõ ràng.
- Một số từ dùng sai, lặp: những bài, tất cả, cùng nhau, nồng nhiệt.
4. Phân tích thành phần câu (SGK)
Câu văn có tính hình tợng và biểu cảm nhờ từ tình thái Biết bao nhiêu, từ
miêu tả âm thanh-hình ảnh oa oa cất tiếng khóc, hình ảnh ẩn dụ quả ngọt trái
sai đã thắm hồng da thịt chị
- HS sửa bài kiểm 5. HS tự sửa
tra số 4.
Tóm tắt văn bản thuyết minh
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: Hiểu yêu cầu, biết cách tóm tắt văn bản thuyết minh.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Bài mới
T
- HS làm bài tập 2.
2 HS đọc bài tóm tắt.
Cả lớp, GV nhận xét.
GV đọc bài tóm tắt (TKNV)
lợi.
- KB: ý nghĩa sử dụng và văn hoá - du lịch của nhà sàn.
c. Tóm tắt
-> Ghi nhớ
III. Luyện tập
1. a. Đối tợng: tiểu sử sự nghiệp nhà thơ Ba sô và
đặc điểm nội dung nghệ thuật thơ hai c.
b. Bố cục:
- Đoạn 1: tiểu sử sự nghiệp nhà thơ Ba sô.
- Đoạn 2: đặc điểm nội dung, nghệ thuật thơ hai c.
c. Tóm tắt
2. a. Đối tợng: đền Ngọc Sơn
Khác: TM công trình kiến trúc, vừa giới thiệu vừa ca ngợi
vẻ đẹp nên thơ và bày tỏ tình yêu với di sản dân tộc.
b. Tómtắt
Hồi trống cổ thành (Tam quốc diễn nghĩa) (la quán trung)
I/ Mục tiêu
Giúp HS: - Thấy tính cách cơng trực đến nóng nảy của Trơng Phi và tình cảm keo sơn của 3 anh em.
- Cảm nhận đợc không khí chiến trận của Tam quốc diễn nghĩa.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án.
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP, biện pháp dạy học: giảng bình, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm, nêu
vấn đề.
+ Nội dung:
. Giá trị hiện thực: phơi bày cục diện cát cứ phân tranh ở TQ. Tình cảnh
nhân dân đói khổ, điêu linh.
. Giá trị nhân đạo: gửi gắm ớc mơ hoà bình, ổn định, thống nhất, có ông
vua biết thơng dân, có triều đình biết vì dân; đề cao tình nghĩa cao đẹp
giữa 3 anh em Lu Quan Trơng.
+ Nghệ thuật: tiểu thuyết chơng hồi miêu tả cảnh chiến trận. NT kể truyện
và xây dựng NV đạt đến bậc thầy. Những NV siêu phàm trong cả ý nghĩ và
hành động.
- Văn bản: + Vị trí: hồi 28 (tóm tắt chơng trớc sau)
+ Tóm tắt
Hoạt động 3: Xem phim
Hoạt động 4: Tìm hiểu
văn bản
? So sánh tính cách Quan
Công Trơng Phi?
II. Văn bản
1. Nhân vật Quan Công Trơng Phi
Giống: đều mang tấm lòng trung nghĩa, hết lòng vì nhà Hán.
Khác:
T/c
Quan Công
Trơng Phi
Hành
- mừng rỡ vô cùng, cho hỏi - Chẳng nói chẳng rằng, mặc áo
động
tin TP, bảo TP ra đón.
giáp, vác mâu lên ngựa, dẫn
. Sau hồi trống: >< đợc giải quyết. Các NV đợc đoàn tụ. TP khóc. Đây là
chi tiết hợp lí vì chỉ có là con ngời trung nghĩa và bang bột mới khóc.
+ Với tình huống trong văn bản:
. Là chi tiết cao trào, thâu tóm đỉnh điểm >< trong văn bản.
. Là chìa khoá giải quyết >
5p HĐ 1: Tìm hiểu mục 1
I. Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản TM
HS đọc SGK, nêu ý chính.
20 HĐ 2: Tìm hiểu mục 2
II. Cách lập dàn ý
p - HS đọc kĩ đề và trả lời câu hỏi SGK tr 1. Tìm ý
90 - 91.
- Luận đề: vai trò tác dụng của sách trong đời sống
- GV định hớng.
tinh thần của con ngời.
-> Mô hình:
- Luận điểm:
14
MB:
TB: - Luận điểm 1:
+ Luận cứ 1 dẫn chứng
+ Luận cứ 2 dẫn chứng
+ Luận cứ 3 dẫn chứng
- Luận điểm 2:
- Luận điểm 3:
+ Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con ngời: sản
phẩm tinh thần, kho tàng tri thức.
+ Sách mở rộng những chân trời mới: hiểu biết tự nhiên
xã hội, giúp tự hoàn thiện bản thân.
+ Thái độ với sách: yêu quý, biết cách chọn, đọc.
2. Lập dàn ý
(Đặng Trần Côn- Đoàn Thị Điểm)
I/ Mục tiêu
-Cảm nhận đợc nỗi cô đơn, đau khổ của ngời chinh phụ. Hiểu đợc ý nghĩa đề cao hạnh phúc của đoạn trích.
-Nắm đợc nghệ thuật miêu tả nội tâm qua đoạn trích.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: diễn giảng, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm, nêu vấn đề.
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Bài mới
T
Hoạt động
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu
5 chung
p ? Em hãy trình bày hiểu biết
của mình về tác giả, dịch giả
? Em hãy trình bày hiểu biết
của mình về tác phẩm
Chinh phụ ngâm? (hoàn
cảnh sáng tác, nội dung,
hình thức)
Nội dung
I/ Tìm hiểu chung
1.Tác giả
2. Dịch giả
-Đoàn Thị Điểm (1705-1748), quê làng Giai Phạm- Văn Giang-Hng Yên.
-ý kiến khác: Phan Huy ích (1750-1822), quê làng Thu Hoạch-Thiên LộcHà Tĩnh.
3.Tác phẩm: Chinh phụ ngâm
-Hoàn cảnh ra đời
2. Đọc hiểu
- Tả nội tâm qua hành động:
+ Ngời chinh phụ đi ra đi vào, cuốn lên buông xuống tấm rèm nhiều lần:
Dạo hiên vắng...đòi phen.. Đó là hành động lặp đi lặp lại, không có mục
đích rõ ràng, thể hiện tâm trạng nặng nề, tù túng, nóng ruột.
+ Hành động: đốt hơng, soi gơng, gẩy đàn. Đó là những thú vui tao nhã
nhng nó không giúp nàng xua đi nỗi buồn Hơng gợng đốt...phím loan
1 Hoạt động 3: Tìm hiểu khái
0 quát văn bản.
p -Đoạn trích nằm ở vị trí
nào?
15
? Trong câu 13 16, ngời
chinh phụ có những hành
động gì?
? Hình ảnh chim thớc và
ngọn đèn biểu trng cho điều
gì? Nó góp phần thể hiện
tâm trạng gì?
? Thời điểm trong đoạn trích
là khi nào?
? Những hình ảnh thiên
nhiên ở đây có gì đáng chú
ý?
chinh phụ.
-> Giá trị nhân đạo: đồng cảm với khao khát hạnh phúc lứa đôi, gián tiếp
lên án chiến tranh phi nghĩa.
III/Tổng kết
- ND
-NT
IV/ Luyện tập
Truyện kiều
I/ Mục tiêu
Giúp HS: - Nắm rõ một số nét chính về hoàn cảnh xã hội và tiểu sử N.Du, đặc biệt những nét có ảnh h ởng tới
sáng tác của ông.
- Nắm đợc một số nét chính trong sự nghiệp sáng tác và đặc trng cơ bản về nội dung nghệ thuật trong các
tác phẩm của N.Du.
- Nắm đợc một số đặc điểm cơ bản về ND NT của TK qua các đoạn trích.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án.
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP, biện pháp dạy học: giảng bình, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm, nêu
vấn đề.
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới (44 p)
Hoạt động trớc tiết học: HS lập dàn ý bài học ở nhà (dàn ý chi tiết tới hệ thống ý thứ 3). Cho các nhóm thảo
luận lại trong 1p rồi gọi một HS lên trình bày. Tiêu chuẩn: sát văn bản, dễ hiểu lôgíc.
T
Hoạt động
3 Hoạt động 1: Trình bày
5 dàn ý
p - HS trình bày, 1HS viết.
- Chặng 3 (1802 1820): N.Du ra làm quan với nhà Nguyễn
-> Chuyến đi sứ đã nâng tầm khái quát t tởng về xã hội và con ngời trong
sáng tác của ông.
II. Sự nghiệp văn học
1. Các sáng tác chính
a. Chữ Hán (SGK)
b. Chữ Nôm
- Truyện Kiều
- Văn chiêu hồn
2. Đặc điểm nội dung nghệ thuật
16
tổ một tác phẩm). Suy
nghĩ 3p. 2HS giới thiệu.
? Nêu giá trị nội dung và
nghệ thuật của thơ văn
N.Du?
5 Hoạt động 2: Ghi nhớ
p
a. Nội dung
Tiêu biểu là giá trị nhân đạo
- Cảm thông sâu sắc với những ngời nhỏ bé, bất hạnh, đặc biệt ngời phụ
nữ.
- Trân trọng những giá trị tinh thần và ngời tạo ra nó.
- Đề cao hạnh phúc con ngời tự nhiên, trần thế.
b. Nghệ thuật: làm giàu ngôn ngữ Việt qua việc Việt hoá các yếu tố ngôn
- Phân loại (SGK)
- HS đọc Ghi nhớ
-> Ghi nhớ
20 HĐ 2: Tìm hiểu mục 2
II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
p ? Trong hai nl về cây sen, nl nào sinh 1. Tính hình tợng
động, hàm súc, gợi cảm hơn? Trong bài - T tởng tác giả không nói trực tiếp mà thông qua hình tca dao, phẩm chất đẹp đẽ của cây sen đ- ợng cụ thể. nó kéo theo đặc trng khác: tính đa nghĩa, hàm
ợc nói trực tiếp hay thông qua hình ảnh? xúc, cụ thể,
? Để tạo tính hình tợng, ngời viết thờng - Biện pháp: dùng so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,
dùng biện pháp gì? Nêu tác dụng của VD: + Nl 1: nhấn mạnh ý chí, sức mạnh to lớn của đất ncác biện pháp trong ngữ liệu SGK?
ớc ta.
+ Nl 2: hình ảnh hoá rừng xà nu, tạo sự gần gũi đối sánh
với con ngời.
+ Nl 3: bàn chân là hình ảnh hoán dụ HĐ 1: Tìm hiểu
Tiết 2
mục thay thế cho ý chí đi tới của đất nớc ta.
? Hai câu thơ sau chỉ đơn thuần tả ngời 2. Tính truyền cảm
hay còn ẩn chứa thái độ? Em thích ngời a. Ngữ liệu
nào, ghét ngời nào?
- Thoắt trông nhờn nhợt màu da
? Hai câu thơ gây đợc cảm xúc ở ta vì
Ăn gì to béo đẫy đà làm sao!
nó có tính truyền cảm? Vậy tính truyền - Làn thu thuỷ, nét xuân sơn
cảm là gì?
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
b. NX: - Ngôn từ nghệ thuật có thể làm ngời đọc cùng có
tâm trạng, thái độ nh chính ngời viết.
- Bp: sử dụng ngôn từ để miêu tả, bình giá đối tợng và
tâm trạng chủ quan của tác giả.
theo đặc trng khác: tính đa nghĩa, hàm xúc, cụ thể,
3. a. canh cánh
b. vãi, giết
4.
N.Khuyến: nhịp điệu chậm 4/3, sắc thái cổ điển
- Lu Trọng L: nhịp 3/2, sắc thái lãng mạn
- N.Đ.Thi: nhịp nhanh, sắc thái cách mạng sôi nổi.
Trao duyên (Trích Truyện Kiều Nguyễn Du)
I/ Mục tiêu
- Cảm nhận đợc tình yêu và nỗi đau của Thuý Kiều trong đêm trao duyên.
Nắm đợc nghệ thuật miêu tả nội tâm tuyệt vời; sự điêu luyện, tinh xảo trong việc sử dụng ngôn ngữ của
Nguyễn Du qua đoạn trích.
- Rèn luyện và bồi dỡng kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong thơ.
- Biết cảm thông trớc những nỗi đau, có tình yêu thơng với con ngời.
II/Chuẩn bị của thầy, trò
1. GV
- Phơng tiện: SGK, SGV, giáo án
- Phơng pháp: đọc sáng tạo, diễn giảng, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
2. HS: SGK, vở soạn
III/ Tiến trình dạy học
A. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)
B. Tiến trình
1. Kiểm tra bài cũ (5p)
2. Bài mới (39 p)
T
Hoạt động
Nội dung ghi bảng
5 Hoạt động 1: Tìm hiểu I/ Tiểu dẫn
đau khổ của mình
-GV đọc diễn cảm 4 câu
2.2. 14 câu tiếp
tiếp.(5 9)
a. 6 câu đầu (13 17)
-Kiều đã nhắc lại hồi ức - Kỉ vật: Chiếc vành với bức tờ mây, Phím đàn với mảnh hơng nguyền ngày xtình yêu. Đọc chú thích a -> kỉ vật in sâu mối tình Kim Kiều, đợc Kiều nâng niu, giữ gìn.
và cho biết đó là những - Kiều muốn kỉ vật là của chung. Hoài Thanh đã nhận xét: Của chung là của ai?
kỉ niệm gì?Nó nói lên Bao nhiêu đau đớn trong hai tiếng đơn sơ ấy!
điều gì? (vẽ cán cân)
-> Kiều đang rơi vào mâu thuẫn giữa lời nói và hành động, tình cảm và lí trí: trao
-GV đọc 6 câu tiếp (13 duyên nhng không trao tình, trao kỉ vật nhng không trao những kỉ niệm. Kiều vẫn
17)
muốn mình xuất hiện trong mối duyên phận của Thuý Vân và Kim Trọng. Kiều
18
-Tại sao Kiều trao duyên
mà vẫn muốn những kỉ
vật là của chung? Nó
cho thấy điều gì ở Kiều?
- GV đọc 8 câu tiếp (18
26)
-Kiều đã nghĩ tới điều gì
sau khi trao kỉ vật? Nó
cho thấy điều gì trong
tâm trạng Kiều?
-HS đọc 8 câu còn lại
(27 34)
mở đầu bằng hai câu thơ cảm thán : Bây giờ trâm gãy gơng tan./ Kể làm sao xiết
muôn vàn ái ân!. Đang nói một mình, Kiều quay sang nh đang chuyện trò với
ngời yêu. N.Du đã dùng nhiều trợ từ bày tỏ tình cảm làm lời than của Kiều trở
nên da diết, đau đớn. Từng chữ thấm đầy nớc mắt của Thuý Kiều.
Nguyễn Du cho Kiều chuyển đối tợng giao tiếp nh vậy để nàng bộc lộ hết nỗi
lòng của mình. Từ đó bộc lộ phẩm chất cao đẹp của nàng đồng thời đa cảm xúc
thơ tới cao trào.
- Trâm gãy gơng tan, tơ duyên ngắn ngủi, phận bạc nh vôi, nớc chảy hoa
trôi -> Nàng rơi vào tâm trạng tột cùng đau đớn khi ý thức rõ về số phận đau khổ
và tình yêu tan vỡ của mình.
Tuy vậy, nàng vẫn hớng về KT, xin Kim Trọng tha thứ cho mình. Trăm nghìn
gửi lạy tình quân.
Hai câu thơ cuối là tiếng thét, tiếng khóc nức nở tuyệt vọng của Kiều: Ôi
Kim lang! Hỡi Kim lang!/ Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!. N. Du đã khéo
léo kết hợp hai thán từ chỉ sự đau đớn ôi, hỡi; điệp lại tên Kim Trọng hai lần ;
hai dấu chấm than ngăn cách vế câu cùng sự thay đổi nhịp thơ sang 3/3 để nhấn
mạnh nỗi đau nhân đôi của Kiều.
-> Kiều là cô gái giàu đức hi sinh, lòng vị tha, luôn vì hạnh phúc của ngời mình
yêu.
3 Hoạt động 4: Tổng kết
P - HS khái quát.
- GV nhấn mạnh.
- HS đọc Ghi nhớ.
III/ Tổng kết
1. Nội dung:
2. Nghệ thuật:
3 Hoạt động 5: Luyện tập
+ Luận cứ 1 dẫn chứng
quảng cáo.
+ Luận cứ 2 dẫn chứng
b. Luận điểm: Tiếng nớc ngoài đang lấn lớt.
+ Luận cứ 3 dẫn chứng
- Một số trờng hợp sử dụng tiếng nớc ngoài không cần
- Luận điểm 2:
thiết.
- Luận điểm 3:
2. Tìm luận cứ
- HS đọc, trả lời câu hỏi SGK.
a. Dẫn chứng thực tế, những điều mắt thấy tai nghe của
- GV định hớng.
ngời viết ở Hàn Quốc và ở nớc ta.
b. Luận cứ lí lẽ:
19
Luận cứ bằng chứng:
3. Lựa chọn phơng pháp lập luận
a. Chữ ta: quy nạp, so sánh đối lập.
Lại dụ Vơng Thông: diễn dịch, quan hệ nhân quả.
b. Phơng pháp khác: đòn bẩy, phản đề, giả thiết, đặt câu
hỏi, tổng-phân-hợp,
-> Ghi nhớ
2p HĐ 3: Ghi nhớ
HS đọc Ghi nhớ
HĐ 4: Luyện tập
A. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p)
B. Tiến trình
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài mới (44 p)
T
Hoạt động
5 Hoạt động 1:Tiểu dẫn
p ? Vị trí văn bản?
I. Tiểu dẫn
Vị trí văn bản: câu 1229 - 1248
Nội dung
5 Hoạt động 2: Đọc
* Bố cục:
p - GV lu ý giọng đọc: - P1: đầu -> xót xa: giới thiệu tình cảnh trớ trêu của Thuý Kiều (TK).
buồn, thiết tha.
- P2: tiếp -> xuân là gì: tâm trạng, nỗi niềm của TK.
- HS đọc diễn cảm.
- HS xác định bố cục, ND
từng phần.
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu
0 văn bản
p ? Em hãy xác định các
biện pháp NT đợc sử
dụng ở đây?
- Đọc chú thích SGK để
tìm hiểu hình ảnh ớc lệ.
Tác dụng?
nh trong hoàn cảnh ấy nàng sẽ quên đi con ngời thực của mình.
2. Phần 2 (16 câu tiếp)
? Hai câu 5, 6 cho ta thấy - Hai câu đầu: Hoàn cảnh thơng thân của Kiều
hoàn cảnh trực tiếp bày tỏ Sau những lúc tiếp khách, có thời điểm TK ở một mình.
20
nỗi thơng thân của K nh - Bốn câu tiếp: Tâm sự của Kiều
thế nào?
Tiếc nuối quá khứ tơi đẹp, chua chát cho thân phận và khinh ghét chính
bản thân mình.
? Kiều đã bày tỏ những - Mời câu cuối: Thái độ của Kiều trớc thú vui lầu xanh
tâm sự gì?
+ Tình cảnh : Nhiều lần TK phải chịu sự lả lơi của khách làng chơi trong
? Đoạn thơ kể lại tình khung cảnh đầy chất lãng mạn với nhiều thú vui.
cảnh gì? Tâm trạng TK + Tâm trạng: Với sự vui thú ở lầu xanh, TK tỏ thái độ thờ ơ.
nh thế nào trong tình
Mặc dù cảnh TN rất đẹp song nàng không thấy vui thú.
cảnh đó?
HĐ 4: Tổng kết
? Từ đó, em đánh giá gì
về nhân phẩm TK? Nỗi
thơng mình của nhân vật
có ý nghĩa mới mẻ thế
nào với văn học trung
đại?
HĐ 5: Luyện tập
III. Tổng kết
Một HS đọc tiểu dẫn và cho
Vị trí đoạn trích từ câu 2213 tới 2230. Đ
biết vị trí đoạn trích?
2 Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản
5 -Giải thích ý nghĩa nhan đề
p đoạn trích
-Một bạn nam đọc to đoạn
trích. GV phân biệt giọng kể
của tác giả và của Từ Hải và
Thuý Kiều. Giọng đọc cần
chậm rãi, hào hùng, thể hiện sự
khâm phục, ngợi ca.
-Cả lớp làm việc theo tổ trong
10p. Mỗi tổ một câu hỏi. Sau
khi đại diện tổ trả lời, các tổ
khác bổ sung. GV nhấn mạnh
lại.
CH1: Em hãy tìm những câu
thơ, từ ngữ miêu tả dáng vẻ,
hành động của Từ Hải? Em có
nhận xét gì về dáng vẻ, hành
động của Từ?
CH2: Từ Hải đã nói gì với
Thuý Kiều? Lời nói đó chứng
tỏ điều gì ở Từ Hải?
CH3: Nhận xét về cách miêu tả
Từ Hải (hiện thực hay lãng
mạn)?
CH4: Thái độ của Nguyễn Du
với Từ Hải nh thế nào? Qua
nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du
bộc lộ ớc mơ gì và quan điểm
gì về ngời anh hùng?
5 Hoạt động 4: Tổng kết
p HS tự tổng kết.
c. Nghệ thuật xây dựng nhân vật Từ Hải
-Từ Hải đợc miêu tả bằng những từ ngữ trang trọng
-Tác giả chủ yếu miêu tả những hành động và lời nói của Từ Hải, ít đi
sâu vào nội tâm.
Nguyễn Du đã sử dụng cách miêu tả lí tởng hoá để nâng cao tầm vóc
của Từ Hải.
3. Thái độ và ớc mơ của N.Du qua Từ Hải
-GV nêu vấn đề
-Thái độ của tác giả với Từ Hải: yêu quý, cảm phục. Nguyễn Du đã
dồn nén giấc mơ về tự do và công lí của mình trong con ngời Từ Hải.
-Quan điểm về ngời anh hùng của tác giả: ngời anh hùng phải làm đợc
những việc lớn lao, dám nghĩ dám làm, có dáng vẻ phóng khoáng, dứt
khoát, oai nghiêm.
III/ Tổng kết
5 Hoạt động 5: Luyện tập
Thề nguyền (Truyện kiều) (N.du)
I. Đọc tiểu dẫn - văn bản
II. Hớng dẫn HS tự học
I. Tiêu chí
p
Hớng dẫn HS thuyết trình theo các câu hỏi - Đn văn bản văn học:
sau:
Vd: văn bản 1, 2, 3.
? Văn bản nào sau đây là văn bản văn học? Đây là văn bản văn học vì đó là sáng tác nghệ thuật
Vì sao?: Chiếu dời đô, Hịch tớng sĩ, Bến đợc xây dựng bằng h cấu, sáng tạo
quê, Động Phong Nha, Văn bản văn học.
Văn bản 4, 5 là văn bản nhật dụng.
? Mục đích viết Bến quê, Truyện Kiều là gì? - Tiêu chí 1: mục đích văn bản
Từ đó suy nghĩ gì về tiêu chí thứ nhất của
Phản ánh thế giới hiện thực khách quan, khám phá
văn bản văn học?
thế giới t tởng của con ngời, thoả mãn nhu cầu thẩm
? Nhận xét lời văn của Động Phong Nha và mĩ của con ngời.
Bến quê? Từ đó suy nghĩ gì về tiêu chí thứ - Tiêu chí 2: Ngôn từ văn học
hai của văn bản văn học?
Ngôn từ mang tính thẩm mĩ, hình tợng cao.
? Gọi tên thể loại của các văn bản: Truyện - Tiêu chí 3: Thể loại
Kiều, Bến quê, Hịch tớng sĩ. Từ đó suy nghĩ
Mỗi văn bản tuân theo một thể loại nhất định. Vd:
gì về tiêu chí thứ ba của văn bản văn học?
truyện, thơ, kịch,
15 HĐ 2: Tìm hiểu mục II
II. Cấu trúc của văn bản văn học
p
Hớng dẫn HS thuyết trình theo các câu hỏi 1. Tầng ngôn từ từ ngữ âm tới ngữ nghĩa
sau:
Ngôn từ là bớc thứ nhất cần hiểu khi đọc văn bản
Để hiểu rõ văn bản văn học cần tìm hiểu văn học -> cần hiểu ngôn từ: từ ngữ âm tới ngữ
Vd (SGK)
-> Ghi nhớ
III. Luyện tập
1. a. Cấu trúc: câu1: câu hỏi, 3 câu sau: tả kĩ hai
nhân vật, câu cuối: suy nghĩ về nơi dựa.
b. Hình tợng tơng phản trong bài gợi suy nghĩ về nơi
dựa. Thờng ngời yếu dựa vào ngời mạnh nhng còn
nơi dựa khác thuộc về tinh thần. Đó là nơi con ngời
tìm thấy niềm vui và ý nghĩa trong cuộc sống. Rộng
hơn, bài viết ca ngợi việc biết sống với tơng lai và
biết ơn quá khứ. Đó là tình cảm làm nên giá trị nhân
văn của con ngời.
2. a. Hàm nghĩa: thời gian trôi qua mờ dần, lãng
quên, vụn vặt nh tiếng sỏi rơi trong lòng giếng cạn
nhng có thứ có thể chống lại sự tàn phá của thời
gian. Đó là nghệ thuật và tình yêu.
b. Ca ngợi nghệ thuật và tình yêu.
3. a. Quan hệ ta mình (tác giả - bạn đọc): quan hệ
gắn bó, nh một, hỗ trợ cho nhau.
b. Quan niệm: nhà văn không nói hết mà dành cho
ngời đọc liên tởng. Ngời đọc đồng sáng tạo với nhà
văn.
Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: Luyện kĩ năng phân tích và kĩ năng sử dụng phép điệp, đối.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
b. Tục ngữ ngắn nhng khái quát vì sử dụng phép đối.
- Mục 3, GV hớng dẫn 3. (SGK)
HS làm ở nhà.
Nội dung và hình thức của văn bản văn học
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: Hiểu và bớc đầu biết vận dụng các khái niệm nội dung, hình thức khi đọc tác phẩm văn học, phân
tích văn bản văn học.
23
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Bài mới
T
Hoạt động
Nội dung
1 HĐ 1: Tìm hiểu mục I
I. Các khái niệm
5 - 1HS đọc to mục I.
1. Nội dung (SGK)
p ? Nêu các khái niệm thuộc về nội dung?
Đề tài là khái niệm rộng nhất. Tiếp đến là chủ đề. Mỗi
? Phân biệt đề tài, chủ đề, t tởng?Vd?
đề tài nhà văn có thể tìm nhiều chủ đề khác nhau. T tởng,
- 1HS đọc to mục II.
cảm hứng là khái niệm hẹp nhất. Với mỗi chủ đề, nhà văn
? Nêu khái niệm thuộc về nghệ thuật? lại tìm đợc t tởng riêng. Vd: SGK.
không xứng đáng với mẹ, ý thức đền đáp công ơn của mẹ.
Luyện tập viết đoạn văn nghị luận
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: .
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án
III/Cách thức tiến hành: kết hợp các PP dạy học: thảo luận nhóm, trao đổi, trả lời các câu hỏi
IV/ Tiến trình dạy học
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2.Bài mới
T
Hoạt động
25 HĐ 1: Viết đoạn
p - 1HS đọc dàn ý và yêu cầu.
- HS viết đoạn
I. Viết đoạn
10 HĐ 2: Nhận xét
p - Đổi bài viết cho nhau, đọc, nhận xét, đánh giá.
- GV xem xét, đánh giá chung.
Nội dung
II. Nhận xét
10 HĐ 3: Chọn bài tiêu biểu
p - Các tổ chọn bài tiêu biểu.
- Đại diện lên trình bày, lớp đánh giá chung
Viết quảng cáo
I/ Mục tiêu bài học
3p HĐ 3: Ghi nhớ
10 HĐ 4: Luyện tập
HĐ 1: Tìm hiểu mục 1
- HS thảo luận các câu
hỏi trong SGK trớc giờ
học.
- GV nhấn mạnh.
b. Quảng cáo thờng ở phơng tiện thông tin đại chúng.
c. Kể thêm các loại văn bản quảng cáo: panô, tờ rơi,
-> Khái niệm (SGK)
2. Yêu cầu chung
a. Trình bày ấn tợng, gọn gàng.
- Từ ngữ, câu văn hàm súc, nêu bật thông tin quan trọng
b. QC1: cha nêu đợc tính chất sản phẩm dù dài dòng
- QC2: phi thực tế, sử dụng từ ngữ thiếu thận trọng.
-> Yêu cầu (SGK)
II. Cách viết
III. Ghi nhớ
IV. Luyện tập
1. Ba quảng cáo đều ngắn gọn, súc tích, nêu đợc đặc tính vợt trội của sản
phẩm, sử dụng linh hoạt nhiều kiểu câu khác nhau.
2. Yêu cầu: - Tìm nét đặc biệt, có lợi từ sản phẩm.
- Lựa chọn cách viết ấn tợng, phù hợp.
ôn tập phần làm văn
I/ Mục tiêu bài học
Giúp HS: Ôn tập tri thức và kĩ năng làm văn, chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối năm.
II/Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án